Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: Kết quả hồi quy

Chương 2: Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ - 0trang

8



Hình 2: Kết quả hồi quy mơ hình đề nghị gốc



2.1. Kiểm tra đa cộng tuyến

Kiểm tra đa cộng tuyến bằng cách kiểm tra hệ số tương quan giữa các biến độc lập, ta

có:



Hình 3: Kiểm tra đa cộng tuyến bằng hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong

mơ hình gốc

Có thể thấy hệ số tương quan giữa 2 biến Income và Expen = 0.8017 là cao( > 0,8).

Nói cách khác, có hiện tượng đa cộng tuyến giữa 2 biến này. Điều này là đúng với học

thuyết kinh tế của Keynes: C = Co +mpc.Yd ( với C là tiêu dùng, Yd là thu nhập khả

dụng).



2.2. Kiểm tra phương sai thay đổi

Kiểm tra phương sai thay đổi bằng phương pháp kiểm định White, ta có:



9



Hình 4: Kiểm tra phương sai thay đổi bằng phương pháp kiểm định White

Đặt giả thiết Ho: Phương sai của sai số không đổi, H1: Phương sau của sai số thay đổi.

Mức ý nghĩa 5% = 0,05.

Ta thấy Prob. Chi-Square của mơ hình = 0,8589 > 0,05 => Chấp nhận giả thiết Ho.

Vậy ta có thể kết luận khơng có hiện tượng phương sai thay đổi.



2.3. Chữa bệnh cho mơ hình

Ở đây, do trong mơ hình đề nghị có hiện tượng đa cộng tuyến, ta tiến hành chạy các

mơ hình hồi quy phụ để xác định biến loại khỏi mơ hình (Vì dữ liệu không ở dạng thời

gian nên không sử dụng phương pháp Sai phân cấp 1, cũng như thời gian hạn chế nên

không thể khảo sát thêm mẫu).Để khắc phục hậu quả của đa cộng tuyến, ta tiến hành

chạy mơ hình hồi quy phụ để xác định biến loại ra khỏi mô hình:

(1): FAV= α + β1 EXPEN



(2): FAV= γ + β2 INCOME



Hình 5: Kết quả hồi quy mơ hình (1)



Hình 6: Kết quả hồi quy mơ hình (2)



10



Kiếm định ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5% và giả thiết Ho: βi=0, H1: βi≠0, ta

thấy hệ số hồi quy của cả hai biến đều < 0,05 => bác bỏ Ho => 2 biến đều có ý nghĩa

thống kê trong mơ hình này. So sánh hệ số xác định mơ hình trong 2 trường hợp, ta

thấy R2 của (1) > R2 của (2) (0.2687 > 0.1424) => Ta loại biến INCOME khỏi mơ hình.

Ta thiết lập lại mơ hình hồi quy:

FAV = β1+ β2EXPEN + β3GENDER + β4 COMPARE + β5PAY + β6SAVE

+ β7SHIP+ Ui

Kết quả hồi quy:



Hình 7: Kết quả hồi quy sau khi khắc phục đa cộng tuyến



2.4. Kiểm định hệ số hồi quy, kiểm định mơ hình và ý nghĩa hệ số

hồi quy

Kiểm định các hệ số hồi quy với mức ý nghĩa 5% và giả thiết Ho: βi=0, H1: βi≠0

p-value(β2) = 0,0091 < 0,05 => Bác bỏ Ho => Biến EXPEN có ý nghĩa thống kê.

p-value(β3)= 0,0086 < 0,05 => Bác bỏ Ho => Biến GENDER có ý nghĩa thống kê.

p-value(β4)= 0,6053 > 0,05 => Chấp nhận Ho => Biến COMPARE khơng có ý nghĩa

thống kê.

p-value(β5)=0,0027 < 0,05 => Bác bỏ Ho => Biến PAY có ý nghĩa thống kê.

p-value(β6)=0 < 0,05 => Bác bỏ Ho => Biến SAVE có ý nghĩa thống kê.

p-value(β7)= 0,784> 0,05 => Chấp nhận Ho => Biến SHIP khơng có ý nghĩa thống kê.

Kiểm định mơ hình với mức ý nghĩa 5% và giả thiết Ho: R2=0, H1: R2≠0

P-value(F)=0 < 0,05 => Bác bỏ Ho => Mơ hình phù hợp



11



Ý nghĩa các hệ số hồi quy (với điều kiện các yếu tố khác không đổi)

Khi chi tiêu tăng/ giảm 1 triệu đồng, mức độ u thích đối với hình thức mua sắm trực

tuyến tăng/ giảm 0,2273 đơn vị.

Mức độ yêu thích đối hình thức mua sắm trực tuyến ở Nữ cao hơn Nam 0,7435 đơn vị.

Mức độ u thích đối với hình thức mua sắm trực tuyến ở hình thức thanh tốn

Chuyển khồn ngân hàng cao hơn Thanh tốn trực tiếp khi nhận được hàng 0,788 đơn

vị.

Khi giá hàng hoá mua sắm trực tuyến rẻ hơn so với hình thức mua truyền thống 1% thì

mức độ u thích đối với hình thức mua sắm trực tuyến tăng 0,053 đơn vị và ngược

lại.

Chương 3: Giải pháp

Trong vai trò của một doanh nghiệp, nếu như muốn bán một sản phẩm, dịch vụ nào đó

thì trước hết chúng ta phải nhận thức được nhu cầu, sở thích của khách hàng và từ đó

đưa ra những kế hoạch, chiến lược khiến khách hàng có thái độ tích cực đối với sản

phẩm đó. Với kết quả hồi quy như ở Hình 8 cùng ý nghĩa các hệ số hồi quy đã phân

tích ở mục 2.4, nhóm chúng em xin đề ra một số định hướng nhắm gia tăng mức độ

yêu thích của sinh viên trên địa bàn TPHCM đối với hình thức mua sắm trực tuyến

như sau:

Nhóm khách hàng nữ là nhóm khách hàng tiềm năng nhất. Các doanh nghiệp kinh

doanh trực tuyến cần phải phát triển mạnh các mặt hàng mang tính đặc thù cho Nữ

giới như thời trang, mỹ phẩm… để khai thác lợi nhuận từ nhóm khách hàng này. Bên

cạnh đó, cần mở rộng hơn các sản phẩm, dịch vụ thu hút các nam sinh viên như thể

thao, điện tử.

Kết quả hồi quy cho thấy các bạn sinh viên cảm thấy ưa thích mua sắm trực tuyến hơn

khi hình thức thanh tốn là Chuyển khoản ngân hàng thay vì Thanh tốn trực tiếp khi

nhận được hàng. Điều này tuy trái với kì vọng nhưng tương đối hợp lý khi xét đến các

tính chất nhanh, an tồn (khi khơng phải giữ tiền mặt) của hình thức thanh tốn chuyển

khoản. Chính vì thế, các doanh nghiệp sẽ cần phải cải thiện và phát triển hơn nữa hệ

thống thanh tốn trực tuyến của mình, bằng cách liên kết với nhiều ngân hàng, chấp

nhận thanh toán bằng nhiều loại thẻ điện tử.



12



Cuối cùng, đó chính là tầm quan trọng của dịch vụ giao hàng. Khách hàng sẽ luôn cảm

thấy hài lòng hơn nếu họ được giao hàng trong thời gian sớm nhất. Một mạng lưới

giao hàng rộng trên toàn địa bàn TPHCM là một mục tiêu mà rất nhiều các nhà kinh

doanh trực tuyến phải hướng đến.

Hạn chế của bài nghiên cứu này là số lượng mẫu quan sát quá nhỏ so với tổng thể, dẫn

tới việc không mang tính khái quát cao.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ashok Kumar Chandra, Devendra Kumar Sinha, 5/2013. Factors affecting the

online



shopping



behavior:



A



study



with



reference



to



Bhilai-



Durg.



http://www.garph.co.uk/IJARMSS/May2013/12.pdf

2. Bùi Thanh Tráng, 11/2013. Nhận thưc rủi ro tác động đến ý định mua sắm trực

tuyến của khách hàng.

3. Huang Jen-Hung, Yang Yi-Chun, 4/2010, Gender differences in adolescents’ online



shopping



motivations.



http://www.academicjournals.org/article/article1380718805_Huang%20and

%20Yang.pdf

4. Lui Cheuk Man, 2012. Factors affecting consumers purchasing decisions in online

shopping



in



Hong



Kong.



http://www.itc.polyu.edu.hk/UserFiles/access/Files/BA/FYP1112/14090/09013452

D.pdf

5. Nargez Delafrooz, Laily H. Paim, Sharifah Azizah Haron, Samsinar M.Sidin và Ali

Khatibi, 4/2009. Factors affecting student’s attitude toward online shopping.

http://academicjournals.org/article/article1380535988_Delafrooz%20et%20al..pdf

6. Nguyễn Phú Quý, Nguyễn Hồng Đức, Trịnh Thuý Ngân, 2012. Xu hướng mua sắm



trực tuyến của Sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

http://luanvan.net.vn/luan-van/xu-huong-mua-sam-truc-tuyen-cua-sinh-vien-trendia-ban-thanh-pho-ho-chi-minh-50558/

7. Nielsen Hongkong, 6/2010. Global trends in online shopping a Nielsen global

consumer



report.



http://hk.nielsen.com/documents/Q12010OnlineShoppingTrendsReport.pdf

8. Trần Hữu Hảo, Phạm Ngọc Ý, Đặng Công, Trần Thuỷ Trúc, Trương Trần Tuấn

Anh, 5/2009. Xu hướng mua hàng qua mạng của người dân Thành phố Hồ Chí



13



Minh.



http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-xu-huong-mua-hang-qua-mang-cua-



nguoi-dan-o-tp-ho-chi-minh-45256/

9. PwC,

2010. Measuring the



effectiveness



of



online



advertising.



https://www.pwc.com/en_GX/gx/entertainmentmedia/pdf/IAB_SRI_Online_Advertising_Effectiveness_v3.pdf

10. Syuhaily Osman, Benjamin Chan Yin-Fah, Bei Hooi- Choo, 10/2010.

Undergradutes



and



online



purchasing



http://www.ccsenet.org/journal/index.php/ass/article/viewFile/6351/5827

11. UPS,

5/2012,

Online

shopping

customer

experience

http://ursamajorassociates.com/wpcontent/uploads/2013/05/Online_Shopping_Cust_Experience_Study.pdf



behavior.

study.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: Kết quả hồi quy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×