Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu gần khu dự án để giảm quãng đường vận

chuyển và giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải phát

sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố tai nạn giao thông;

- Trong trường hợp phải tập kết tại cơng trường thì đối với các vật liệu, nhiên liệu

như xi măng, sắt thép, dầu nhớt,...được bảo quản cẩn thận trong kho chứa tránh tác

động của mưa, nắng và gió gây hư hỏng. Đồng thời giảm thiểu khả năng phát tán

bụi cũng như các chất ô nhiễm khác ra môi trường;

- Các loại vật liệu như gạch, đá ít phát sinh ơ nhiễm và ít bị tác động của mơi trường

tự nhiên có thể để ngồi trời không cần chế độ bảo quản;

- Tiến hành tưới ẩm khu vực công trường đang xây dựng để giảm thiểu lượng bụi

phát tán vào mơi trường.

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu đơn giản, dễ thực hiện, có tính khả thi

cao và phù hợp với điều kiện dự án.

• Nhược điểm: Phải có sự kiểm tra, đơn đốc thường xuyên đối với lái xe và

công nhân.

4.1.2.1.2. Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải

- Các phương tiện vận tải, các máy móc, thiết bị sử dụng sẽ được kiểm tra sự phát

thải khí theo Tiêu chuẩn Việt Nam đối với CO, hydrocarbon và khói bụi (TCVN

6438-2001);

- Khơng sử dụng các phương tiện, thiết bị (xe, máy thi công quá cũ) đã quá thời gian

đăng kiểm hoặc không được các trạm Đăng kiểm cấp phép do lượng khí thải vượt

quá tiêu chuẩn cho phép;

- Các phương tiện, thiết bị phải tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn và lịch bảo dưỡng để

giảm ơ nhiễm khơng khí;

- Lập kế hoạch đảm bảo vấn đề vệ sinh mơi trường, an tồn lao động và bảo vệ sức

khỏe con người ngay khi lập phương án thi cơng.

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu đơn giản, dễ thực hiện, có tính khả thi

cao và phù hợp với điều kiện dự án.

• Nhược điểm: Phải có sự kiểm tra, đơn đốc thường xun đối với lái xe và

công nhân.

4.1.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải

Các nguồn nước thải gây ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu

là: Nước mưa chảy tràn, nước thải thi công và nước thải sinh hoạt. Biện pháp

khống chế ô nhiễm môi trường nước được đề xuất để áp dụng bao gồm:

4.1.2.2.1. Biện pháp thốt nước mưa chảy tràn và nước thải thi cơng

- Xây dựng hệ thống thốt nước thi cơng và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa.

Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thốt triệt để, khơng gây úng ngập trong suốt

q trình xây dựng và khơng làm ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



123



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



-



vực bên ngoài dự án;

Nước mưa từ khu trộn vật liệu được dẫn vào hệ thống thu gom riêng, lắng cặn

trước khi thoát vào hệ thống chung;

Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông, không để phế thải xây dựng xâm nhập

vào đường thốt nước gây tắc nghẽn;

Khơng tập trung các loại nguyên vật liệu gần, cạnh các tuyến thốt nước để ngăn

ngừa thất thốt rò rỉ vào đường thoát nước thải;

Các tuyến thoát nước mưa, nước thải thi cơng được thực hiện phù hợp với quy

hoạch thốt nước của tồn khu vực dự án;

Bố trí các hố ga trên dọc tuyến kênh, mương thu hồi nước nhằm tách dầu mỡ và

chất rắn lơ lửng ra khỏi nước mưa trước khi thải ra ngồi mơi trường.

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu đơn giản, dễ thực hiện, có tính khả thi

cao và phù hợp với điều kiện dự án.

• Nhược điểm: Nguồn phát sinh phân tán khó kiểm soát.

4.1.2.2.2. Biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt



- Khống chế lượng nước thải sinh hoạt bằng cách ưu tiên tuyển dụng cơng nhân

trong khu vực lân cận, có điều kiện tự túc ăn ở. Tổ chức hợp lý nhân lực trong giai

đoạn thi công;

- Thuê nhà dân gần khu dự án làm văn phòng tạm thời, tại đây đã có nhà vệ sinh cho

cơng nhân sử dụng;

- Bố trí nhà vệ sinh di động trên công trường, định kỳ thuê đơn vị chức năng thu gom

và xử lý;

- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, không để bùn đất, rác xâm nhập vào đường thoát

nước thải. Đường thoát nước thải sinh hoạt tạm thời sẽ được đưa vào hệ thống thốt

nước khu vực.

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu đơn giản, dễ thực hiện, có tính khả thi

cao và phù hợp với điều kiện dự án.

• Nhược điểm: Nguồn phát sinh phân tán khó kiểm sốt.

4.1.2.3. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn

Các biện pháp sau được áp dụng để quản lý chất thải rắn phát sinh trong giai

đoạn thi công dự án xây dựng khu xử lý:

4.1.2.3.1. Đối với chất thải rắn xây dựng

- Thành lập một đội chuyên thu gom rác thải trên công trường, các loại rác được

phân loại theo giá trị sử dụng của chúng như: Cốt pha gỗ thu gom bán làm chất đốt,

gạch vụn và vật liệu xây dựng rơi vãi thu gom dùng cho san lấp mặt bằng, vỏ bao

xi măng thu gom bán cho các cơ sở tái chế bao bì;

- Phần đất đào sẽ tạm đổ ra khu vực phía Nam trong phần diện tích dự án. Lượng đất

này sau đó được tận dụng để san mặt bằng và lớp đất rải cho bãi rác;

- Yêu cầu các tổ, đội lao động phải dọn dẹp vệ sinh ngay tại chỗ vào cuối mỗi ngày

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



124



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



làm việc và thu gom rác thải tới các nơi qui định trong công trường;

- Đề ra các qui định về bảo vệ môi trường trong công trường và phổ biến tới từng

công nhân.

- Xử phạt nghiêm khắc những đối tượng vi phạm qui định.

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu đơn giản, dễ thực hiện, có tính khả thi

cao và phù hợp với điều kiện dự án.

• Nhược điểm: Phải giám sát, kiểm tra và đôn đốc thường xuyên.

4.1.2.3.2. Đối với chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt được thu gom chứa vào các thùng chứa rác hoặc các bao

chứa sau đó tập kết tại vị trí quy hoạch các ơ chơn lấp. Đơn vị thi công sẽ tiến hành

che phủ bên trên tránh mưa nắng và giảm thiểu sự phát sinh nước rỉ rác. Ngay sau

khi các ơ chơn lấp xây dựng xong thì lượng rác này sẽ được chơn lấp vào ơ. Trong

q trình thi công tiến hành phun chế phẩm vi sinh, thuốc diệt ruồi, côn trùng theo

chù kỳ phát triển để ngăn ngừa mùi hơi và ruồi bọ…

• Ưu điểm: Biện pháp giảm thiểu đơn giản, dễ thực hiện, có tính khả thi cao và

phù hợp với điều kiện dự án.

• Nhược điểm: Phải giám sát, kiểm tra và đôn đốc thường xuyên.

4.1.2.4. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại

- Giảm thiểu tối đa việc sửa chữa xe, máy móc cơng trình tại khu vực dự án. Khu vực

bảo dưỡng sẽ được bố trí tạm trước và có hệ thống thu gom dầu mỡ thải từ quá

trình bảo dưỡng, duy tu thiết bị thi công cơ giới;

- Chất thải nguy hại (dầu mỡ thải, que hàn thừa...) phát sinh tại khu vực dự án không

được chôn lấp, chúng sẽ được thu gom, phân loại vào lưu giữ trong các thùng chứa

và đặt nơi an tồn, có mái che trong khu vực dự án. Sau đó hợp đồng với cơng ty có

chức năng xử lý chất thải nguy hại đưa đi xử lý đúng quy cách;

- Tổ chức phân loại theo thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.

4.1.2.5. Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn và rung động

Trong giai đoạn thi công xây dựng thì tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ phương

tiện giao thơng vận tải và máy móc, thiết bị thi công. Để giảm mức ảnh hưởng của

tiếng ồn và rung động trong q trình xây dựng cơng trình đến khu vực xung

quanh, chủ đầu tư sẽ yêu cầu nhà thầu xây dựng phải áp dụng các biện pháp sau:

- Không sử dụng các thiết bị máy móc cũ, lạc hậu có khả năng gây ồn cao;

- Phải trang bị cho công nhân trang bị các phương tiện bảo hộ lao động để chống ồn,

đảm bảo sức khoẻ cho công nhân;

- Quy định tốc độ xe, máy móc khi hoạt động trong khu vực dự án, trên các đoạn

đường chạy qua các khu dân cư tập trung, các khu công cộng, trường học;

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



125



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



- Kiểm tra mức ồn, rung trong q trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thi công cho phù

hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo các quy chuẩn hiện hành. Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN

26:2010/BTNMT ) là 70 dBA. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung của Bộ Tài

ngun và Mơi trường (QCVN 27:2010/BTNMT) là 75 dB).

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu đơn giản, dễ thực hiện, có tính khả thi

cao và phù hợp với điều kiện dự án.

• Nhược điểm: Nguồn phát sinh phân tán khó kiểm sốt.

4.1.2.6. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới kinh tế - xã hội

4.1.2.6.1. Đối sức khỏe cơng nhân, phòng ngừa dịch bệnh, tệ nạn xã hội

Do cuộc sống của các công nhân trên công trường chỉ mang tính chất tạm

thời nên việc giữ gìn vệ sinh khơng được quan tâm, chính điều này rất dễ làm bùng

phát các dịch bệnh như sốt rét, tiêu chảy… Chủ dự án sẽ có kế hoạch đối với việc

chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân lao động trên công trường thông qua một

số biện pháp cụ thể sau đây:

- Tiến hành phối hợp với Trung tâm y tế địa phương để có biện pháp phòng chống

các loại dịch bệnh thường gặp như sốt rét, cảm sốt thông thường, tiêu chảy, dịch

cúm A/H1N1, dịch sốt xuất huyết…;

- Thường xuyên tiến hành kiểm tra, hướng dẫn cách phòng chống một số loại dịch

bệnh thông thường cho cán bộ công nhân trên cơng trường;

- Thực hiện chính sách an tồn thực phẩm cho công nhân làm việc tại công trường

bằng cách lập nhà ăn tập thể, cử người phụ trách có tay nghề và kinh nghiệm nhằm

phục vụ cho công nhân bữa ăn sạch và đầy đủ chất dinh dưỡng đảm bảo sức khoẻ

làm việc tại công trường.

Để giảm thiểu tối đa các vấn đề xã hội trong giai đoạn thi công xây dựng dự

án, Chủ đầu tư và các đơn vị nhà thầu sẽ thực hiện các biện pháp sau:

- Tăng cường sử dụng nguồn lao động tại chỗ: các lao động tại địa phương có đầy đủ

năng lực theo yêu cầu của các nhà thầu và có mong muốn được tuyển dụng sẽ được

các nhà thầu tuyển dụng tối đa;

- Kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tổ

chức các chương trình: Giáo dục tun truyền ý thức cơng dân đối với công nhân

xây dựng tại khu vực dự án;

- Kết hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý địa phương có liên quan thực hiện cơng

tác quản lý cơng nhân nhập cư lưu trú tại địa bàn để triển khai thực hiện xây dựng

dự án (thực hiện khai báo tạm vắng tạm trú với địa phương theo đúng quy định của

pháp luật).

4.1.2.6.2. Ùn tắc giao thông

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



126



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Chủ dự án sẽ bố trí lịch thi cơng phù hợp, tránh tình trạng tập trung xe

chuyên chở với mật độ lớn. Ngoài ra để tránh tai nạn giao thông các phương tiện

vận chuyển cần tuân thủ tuyệt đối quy định về tốc độ khi lưu hành trên các tuyến

đường, đặc biệt là đi qua các khu dân cư.

4.1.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong

giai đoạn vận hành

4.1.3.1. Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi, khí thải và mùi hơi

4.1.3.1.1. Đối với khí thải từ bãi chơn lấp

Việc thu gom và xử lý khí thải từ bãi chơn lấp yêu cầu cao về kỹ thuật và

kinh phí. Thành phần chủ yếu của khí bãi chơn lấp là CH4, một loại khí có khả năng

gây cháy nổ cao. Với điều kiện hiện có của khu vực cũng như nguồn kinh phí thực

hiện dự án, đơn vị tư vấn chỉ đưa ra phương án thu gom và phân tán lượng khí thải

này vào môi trường tự nhiên nhằm giảm thiểu tới mức thấp nhất sự cố cháy nổ do

bãi rác.

- Khí gas sinh ra từ q trình phân hủy yếm khí các chất hữu cơ chứa trong rác thải

được thoát ra ngồi bằng hệ thống thốt khí;

- Trong q trình chơn lấp hệ thống cột thốt khí được thiết kế song song phù hợp

với chiều cao của hố chôn lấp (rác cao đến đâu cột thu khí cao đến đó) đảm bảo

thốt khí;

- Các thành phần khí như H2S, CH3SH (methyl mecaptan) trong khí sẽ gây mùi thối

khác biệt. Trong quá trình chơn lấp rác thải, trộn thêm chế phẩm vi sinh EM để

giảm mùi xú uế và kích thích sự phân huỷ các chất hữu cơ diễn ra nhanh hơn;

- Kiểm tra nghiêm ngặt để xác định rõ phạm vi và nồng độ chất khí ơ nhiễm ở tại khu

xử lý và khu vực phụ cận và ngăn chặn khả năng gây cháy, nổ ở nơi tập trung khí

metan, đồng thời tìm mọi biện pháp giảm các hiện tượng trên đến mức tối thiểu;

- Trồng vành đai cây xanh quanh khu vực khu xử lý. Đối tượng cây trồng là cây trẩu

– đây là loại cây được trồng phổ biến tại khu vực.

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu được thực hiện nhiều ở các cơng trình

tương tự, dễ thực hiện.

• Nhược điểm: Nguồn ơ nhiễm phân tán khó kiểm sốt.

4.1.3.1.2. Đối với khí thải từ các phương tiện vận chuyển

Trong giai đoạn này các khí thải có thành phần khá đơn giản và mức độc hại

khơng cao có thể dùng các biện pháp đơn giản để hạn chế sự ơ nhiễm. Hơn nữa các

dòng thải trong giai đoạn này đều là các dòng thải di động và khơng tập trung, hầu

như không thể thu gom và xử lý. Các giải pháp cho sự ô nhiễm giai đoạn này tập

trung vào ngăn ngừa và xử lý từ nguồn:

- Sử dụng các loại xe vận tải có động cơ đốt trong với hệ số đốt triệt để, tải lượng khí

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



127



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



thải nhỏ và độ ồn thấp. Thực hiện hạn chế sử dụng còi trong khu dân cư. Hạn chế

sử dụng các loại nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh cao và đặc biệt không sử dụng

xăng pha chì. Bên cạnh đó, triệt để thực hiện tiết kiệm nguyên nhiên liệu;

- Sử dụng đúng các loại xe tải chuyên dụng để chở rác, là loại xe thùng hoặc có bạt

che phủ kín để hạn chế rơi vãi rác thải và hạn chế phát sinh mùi hôi ra mơi trường

xung quanh trong q trình vận chuyển;

- Triển khai công tác giảm thiểu bụi đất bằng các biện pháp đơn giản là tưới nước

thường xuyên đối với các tuyến đường sử dụng chính cho dự án. Giải pháp này

khơng thể xử lý hoàn toàn các loại bụi, tuy nhiên có thể hạn chế được tối đa sự phát

tán của chúng. Với một quãng đường khá dài việc tưới nước làm ướt đường được

thực hiện theo từng đoạn luân phiên.

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu đơn giản, dễ thực hiện, có tính khả thi

cao và phù hợp với điều kiện dự án.

• Nhược điểm: Nguồn phát sinh phân tán khó kiểm sốt.

4.1.3.1.3. Đối với mùi hơi, cơn trùng từ bãi rác

- Sử dụng chế phẩm EM thứ cấp tự nhân từ dung dịch gốc EM1;

- Hàng ngày, phun bổ sung EM thứ cấp trên diện tích mới đổ rác, phần diện tích chơn

rác chưa q 2 tháng và các khu vực phát sinh mùi hơi. Tuỳ tình hình phát sinh mùi

hôi trên mỗi ô chôn rác mà tăng hoặc giảm số lần phun bổ sung ban ngày để đạt

yêu cầu. Bổ sung rải Bokashi để giảm mùi hôi vào mùa mưa;

- Phun thuốc diệt ruồi, muỗi và các cơn trùng có tiềm năng gây bệnh theo hướng dẫn

của Trung tâm Y tế Dự phòng. Số lần phun căn cứ vào mức độ phát triển của côn

trùng;

- Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi vào khu vực ô chôn rác;

- Trong quá trình tiếp nhận rác, sau khi đổ thải với chiều dày rác sau đầm nén đạt 2m

sẽ được phủ một lớp đất trung gian dày 20cm (đã được đầm chặt). Dùng xe tải ben

vận chuyển đất từ bãi dự trữ (cách 500m phía Tây Nam) đến ơ chơn rác, dùng xe ủi

san phẳng đất, lu lèn, tạo độ dốc thoát nước mưa. Đất phủ được tận dụng từ lượng

đất đào trong q trình thi cơng dự án, phần còn thiếu sẽ được khai thác ngay trong

phần đất quy hoạch thành khu xử lý rác thải.

- Tiến hành rắc vôi bột vào các lớp rác định kỳ 2 lần/tháng với khối lượng khoảng 20

kg.

- Để giảm thiểu mùi hôi từ bãi rác và hệ thống xử lý nước rỉ rác phát tán ra môi

trường xung quanh, tiến hành trồng vành đai cây xanh quanh khu vực bãi và khu

vực đất còn trống. Đối tượng cây trồng được lựa chọn có thể là cây trẩu – một loại

cây hiện đang được trồng phổ biến tại khu vực dự án.

• Ưu điểm: Các biện pháp giảm thiểu đã được thực hiện nhiều ở các cơng trình

tương tự và cho hiệu quả cao.

• Nhược điểm: Nguồn ơ nhiễm phân tán khó kiểm sốt.

Đại diện chủ dự án: Sở Tài ngun và Mơi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



128



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



4.1.2.1. Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải

4.1.2.1.1. Đối với nước mưa chảy tràn

- Xây dựng hệ thống thu gom nước mưa từ các khu vực xung quanh khu xử lý rác

theo đúng thiết kế kỹ thuật;

- Thực hiện việc chôn lấp rác thải theo đúng quy trình kỹ thuật, khơng đổ rác bừa bãi

trong khu xử lý mà rác được đổ theo luồng, đảm bảo thực hiện lớp phủ bề mặt sau

mỗi ngày đổ rác và lớp phủ bề mặt sau khi đầy ô chôn lấp;

- Nước mưa trong bãi rác được thu gom và xử lý tại trạm xử lý trước khi thải vào

nguồn tiếp nhận.

• Tính tốn khả năng thốt nước của hệ thống mương thu nước mưa

Điều kiện tính tốn:

- Diện tích khu vực: 3,2ha;

- Cường độ nước mưa chảy tràn trung bình: 0,53m3/s = 530l/s (tính tốn trong mục

3.1.3.1.2);

- Hệ số thấm: K=0,6.

Thông số kỹ thuật:

- Chiều dài mương: L = 662,1m;

- Độ cao lòng mương: H = 0,7m;

- Độ rộng lòng mương: B = 0,76m.

Tính tốn khả năng thoát nước của hệ thống mương thu nước mưa

- Tiết diện cuối cùng của tuyến mương dẫn :

ω = B x H = 0,76 x 0,7 = 0,532m2

- Chu vi ướt tại tiết diện cuối:

χ = 2K+H = (2 x 0,6) + 0,7 = 1,9

- Bán kính thuỷ lực:

R = ω/χ = 0,532/1,9 = 0,28

- Tốc độ trung bình của tiết diện mương dẫn theo công thức Sedi:

v = C√Ri

- Hệ số Sedi tính theo cơng thức Pavlơpxki: C = 1/n x Ry

n: Hệ số nhám, lấy hệ số nhám n = 0,025 ( theo bảng 3.7 TCXDVN 51-2008 )

Y = f(R, n) = 2,5√n - 0,13 – 0,75√R (√n - 0,1)

= 2,5√0,025 - 0,13 - 0,75√0,28 (√0,025 - 0,1) = 0,24

Hệ số Sedi

C = 1/n x Ry = 1/ 0,025 x 0,280,24= 29,47

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



129



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



- Độ dốc thiết kế theo điều kiện tự nhiên Itk≥ 0,015

- Vận tốc trung bình của mương thốt theo tính toán

Vtb = C x √Ri = 29,47x√(0,28 x 0,015) = 1,91 m/s

- Lưu lượng tải trung bình

Qtb = ω x Vtb = 0,532 x 1,91 = 1,02 m3/s= 0,53m3/s ( thỏa mãn)

Như vậy, hệ thống mương thoát nước mặt được thiết kế đảm bảo khả năng

tiêu thoát nước mặt của khu vực.

• Ưu điểm: Biện pháp giảm thiểu được thực hiện nhiều ở các cơng trình tương

tự, dễ thực hiện.

• Nhược điểm: Do diện tích dự án rộng nên tốn kém kinh phí xây dựng.

4.1.2.1.2. Đối với nước rỉ rác

a. Nguyên tắc thu gom nước rỉ rác

Thiết kế xây dựng hệ thống thu gom nước rỉ rác bằng đường ống HDPE

D200mm và các hố ga thu nước theo độ dốc dọc và độ dốc ngang của đáy bãi rác.

- Hệ thống đường ống thu gom nước rỉ rác HDPE D200 có tổng chiều dài 246m.

Trong đó, chiều dài đường ống đục lỗ là 195m và đường ống không đục lỗ 51m. Độ

sâu chôn ống là 0,56m.

- Thiết kế xây dựng tất cả 12 hố ga bằng gạch, kích thước 900x900x1120mm: Ơ

chơn lấp số 01 có 9 hố ga, ơ chơn lấp số 02 có 3 hố ga. Mục đích của việc xây dựng

các hố ga là để tránh tắc nghẽn đường ống, đồng thời tránh cho nước mưa không

chảy tràn vào đường ống thoát nước rác tại khu vực chưa đổ rác. Cấu tạo hố ga: đáy

hố ga đổ bê tông cốt thép, bê tông đá 1x2 mác M250# dày 150mm; thành hố ga đổ

bê tông cốt thép, bê tông đá 1x2 mác M250# dày 110mm. Nắp hố ga kết cấu bê

tông cốt thép, bê tông đá 1x2, mác 250# dày 100mm.



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



130



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



b. Công nghệ xử lý nước rác

Nước rỉ rác



Hồ điều hòa



Hồ lọc sỏi



Bãi lọc trồng cây



Mơi trường



Hình 4.1. Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước rỉ rác

Thuyết minh công nghệ

Hệ thống xử lý nước rỉ rác được thiết kế bao gồm: hồ điều hòa, hồ lọc sỏi và

bãi lọc trồng cây với công suất xử lý 60m3/ng.đ.

Nước rác từ các ô chôn lấp theo hệ thống ống thu gom được đưa vào hồ điều

hòa rồi sang hồ lọc sỏi. Tại hồ lọc sỏi có các lớp sỏi 4x6 dày 600mm, lớp đá dăm

dày 300mm sẽ lọc được các thành phần trong nước rác và xử lý làm giảm nồng độ

COD, BOD5. Nước rác sau đó sẽ được chảy qua bãi lọc trồng cây gồm các tầng lọc

đá sỏi và cát: có lớp đất pha cát dày 300mm; lớp đá dăm dày 300mm và lớp đá 4x6

dày 600mm; có trồng cây sậy mật độ 25 cây/m2.

Hồ điều hòa

Hồ điều hòa được dùng để duy trì sự ổn định của dòng thải, khắc phục những

vấn đề về vận hành do sự dao động của lưu lượng dòng nước thải gây ra và nâng

cao hiệu suất của các quá trình tiếp theo trong dây truyền xử lý.

Lợi ích của hồ điều hòa:

- Làm tăng hiệu quả của hệ thống sinh học do nó hạn chế hiện tượng quá tải của hệ

thống về lưu lượng cũng như hàm lượng các chất hữu cơ, giảm được diện tích xây

các hồ sinh học (do được tính tốn chính xác hơn). Hơn nữa các chất ức chế quá

trình xử lý sinh học sẽ được pha lỗng hoặc trung hòa ở mức độ thích hợp cho các

hoạt động của vi sinh vật.

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



131



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



- Diện tích bề mặt cần cho hệ thống lọc nước cũng giảm xuống và hiệu suất lọc được

cải thiện, chu kỳ làm sạch bề mặt các thiết bị lọc cũng ổn định hơn.

Với thời gian lưu nước được lựa chọn là 5 ngày, tại bể điều hòa còn diễn ra

q trình lắng các hạt rắn trong nước thải, và quá trình phân hủy COD, BOD5.

Hồ lọc sỏi

Lọc được ứng dụng dùng để tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ

khỏi nước thải mà các bể lắng (q trình lắng tại bể điều hòa) khơng thể loại chúng

được, là q trình tách các hạt cặn khỏi pha lỏng bằng cách cho dòng nước thải

chảy qua lớp vật liệu lọc, các hạt rắn sẽ bị giữ lại. Thời gian lưu: 3 ngày.

Cấu tạo hồ lọc sỏi gồm các lớp theo thứ tự từ dưới lên như sau: Lớp đất trộn

bentonit dày 400mm, lớp màng chống thấm HDPE, lớp sỏi 4x6 dày 600mm và lớp

đá dăm dày 300mm.

Quá trình lọc gồm các giai đoạn sau:

- 1. Di chuyển các hạt tới bề mặt các chất chất tạo thành lớp lọc.

- 2. Gắn chặt các hạt vào bề mặt.

- 3. Tách các hạt bám dính ra khỏi bề mặt.

Các hạt tạp chất bị giữ lại trên các hạt của vật liệu lọc bằng lực bám dính.

Khi số hạt tới bề mặt lớp lọc trong một đơn vị thời gian bằng số hạt rời khỏi bề mặt

đó, sự bão hòa xảy ra và lớp lọc khơng còn khả năng lọc nữa.

Bãi lọc trồng cây

Là nơi tiếp nhận toàn bộ lượng nước rỉ rác đã được xử lý qua hệ thống lọc và

tiếp tục quá trình phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ, xử lý các hợp chất dinh

dưỡng Nitơ nhờ q trình nitrat hóa - khử nitrat, loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh

trong nước thải. Thời gian lưu: 4 ngày.

Cấu tạo bãi lọc trồng cây gồm các lớp theo thứ tự từ dưới lên như sau:

-



Lớp đất trộn bentonit dày 400mm.

Lớp màng chống thấm HDPE dày 2mm.

Lớp sỏi 4x6 dày 600mm.

Lớp đá dăm dày 300mm.

Lớp đất pha cát dày 300mm.

Lớp trồng cây sậy mật độ 25 cây/m2.

Tại đây dưới tác dụng của lớp sỏi lọc và hệ rễ chùm của cây sậy có hệ vi sinh

đa dạng với mật độ lớn sẽ tăng hiệu quả xử lý nước rỉ rác. Ưu điểm của bãi lọc

trồng cây là hiệu quả xử lý COD có thể lên đến 80% và ít bị ảnh hưởng bởi sự dao

động lớn về chất lượng và lưu lượng nước cần xử lý.

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



132



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Theo như thiết kế, hiệu suất xử lý của hệ thống đối với một số thông số cơ

bản trong nước rỉ rác như sau:

Bảng 4.1. Hiệu suất xử lý thiết kế đối với một số thông số cơ bản trong nước rỉ rác

ST

T



Hiệu suất xử lý (%)



Thơng số



Hồ điều hòa



Hồ lọc sỏi



Bãi lọc trồng cây



1



COD



30



30



74



2



BOD5



35



30



80



3



TSS



24



22



59,5



4



Tổng N



35



25,6



31



5



Tổng P



19



13,6



21,4



Với hiệu suất xử lý như trên, giá trị các thơng số đầu vào như trình bày trong

bảng 3.41, tính tốn được giá trị của các thơng số sau xử lý như sau:

Bảng 4.2. Giá trị các thông số cơ bản sau hệ thống xử lý

Giá trị đầu ra

Hồ điều

hòa



Hồ lọc

sỏi



Bãi lọc

trồng cây



QCVN

25:2010/

BTNMT



948



663,6



464,52



120,7752



300



150



mg/l



408



265,2



185,64



37,128



50



50



SS



mg/l



412



313,12



244,2336



98,91461



-



100



4



Tổng N



mg/l



79



51,35



38,2044



26,36104



60



40



5



Tổng P



mg/l



3,8



3,078



2,659392



2,090282



-



6



STT



Thơng

số



Đơn vị



Giá trị

đầu vào



1



COD



mg/l



2



BOD5



3



QCVN

40:2011/

BTNMT



Như vậy, nước rác sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép QCVN

25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp CTR

- cột B2 và QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

công nghiệp - cột B. Nguồn tiếp nhận nước rác sau khi xử lý là một suối (khe) nhỏ

phía Đơng dự án.

• Ưu điểm: Cơng nghệ xử lý đơn giản, dễ vận hành, chi phí xây dựng khơng

lớn.

• Nhược điểm: Tốn diện tích.

4.1.2.1.3. Đối với nước thải sinh hoạt

Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình vận hành bãi rác không

lớn, chỉ khoảng 0,6m3/ngày do số lượng cán bộ công nhân viên bãi rác nhỏ. Lượng

nước thải này sẽ được thu gom và xử lý tại bể tự hoại đi liền với nhà điều hành.

4.1.3.3. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn

4.1.3.3.1. Chất thải rắn vương vãi trong quá trình vận chuyển

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



133



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×