Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



- Bụi, khí thải từ hoạt động của máy móc thiết bị thi cơng;

- Bụi, khí thải từ cơng đoạn cắt, hàn kim loại, sắt thép.

b. Đối tượng chịu tác động

- Chất lượng khơng khí;

- Cơng nhân tham gia thi cơng trên công trường;

- Dân cư xung quanh khu vực dự án và dọc theo tuyến đường các phương tiện vận

chuyển của dự án đi qua;

- Hệ sinh vật khu vực xung quanh dự án và dọc theo tuyến đường các phương tiện

vận chuyển của dự án đi qua.

c. Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

Bụi từ quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng

Quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng, trang thiết bị từ các phương tiện vận

chuyển sẽ phát sinh hàm lượng bụi từ công đoạn bốc dỡ, vận chuyển trang thiết bị,

vật liệu xây dựng tập kết tại các khu chứa, mức độ phát tán bụi, khí thải càng tăng

đặc biệt là vào những ngày khơ hanh.

Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng,

trang thiết bị căn cứ trên:

- Tổng lượng vật liệu, thiết bị;

- Hệ số phát thải bụi của Tổ chức Y tế Thế giới;

- Phạm vi, thời gian thi công (thời gian đào đắp, san nền, vận chuyển nguyên vật liệu

tính bằng 2/3 thời gian thi công).

Bảng 3.1. Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công

TT



Nguồn gây ô nhiễm



Hệ số phát thải



1



Bụi do q trình đào đất, đắp nền mặt bằng bị gió cuốn lên (bụi cát).



1 ÷ 100 g/m3



2



Bụi do q trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (đất, đá, cát…).



0,1 ÷ 1 g/m3



3



Xe vận chuyển đất làm rơi vãi trên mặt đường phát sinh bụi.



0,1 ÷ 1 g/m3



Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO



Theo tổng hợp tại bảng 1.8, khối lượng nguyên vật liệu dự kiến cần để phục

vụ dự án vào khoảng 16.515,50m3. Theo đó dựa trên hệ số phát thải bụi của WHO

(bảng 3.1), tải lượng bụi phát sinh do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng được tính

tốn trong bảng 3.2 dưới đây:

Bảng 3.2. Tải lượng bụi do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng

Tổng lượng vật liệu



Khối lượng (kg)



Không

gian



Thời

gian



m3



Nhỏ nhất



Lớn nhất



m2



tháng



15.515,50



1,55155



15,5155



32.000



8



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



Tải lượng (mg/m2.s)

Nhỏ nhất



Lớn nhất



2,33825E-06 2,33825E-05

73



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Bụi từ quá trình đào đắp, vận chuyển đất

Bảng 3.3. Tổng hợp khối lượng đào đắp, vận chuyển đất

STT



Khối lượng (m3)



Hạng mục



1



Đường vào



2



Đào



Đắp



Vận chuyển



104.100,09



8.835,21



96.110,81



Đường nội bộ



69.130,01



11.819,09



23.703,55



3



Ơ chơn lấp số 1



33.915,00



8.431,91



25.483,09



4



Ơ chơn lấp số 2



14.778,04



3.321,90



6.213,68



5



Hố gas và hệ thống thu gom nước rỉ rác



6



Khu xử lý



7



Mương thốt nước mưa



8



441,52



441,52



7.148,30



158,98



6.989,32



810,56



184,76



625,80



Nhà điều hành



16,62



18,64



34,51



9



Nhà phân loại



157,95



53,26



53,26



10



Nhà xe



2,74



24,40



11



Nhà lò đốt



82,37



42,94



49,27



230.583,22



32.891,08



159.704,81



Tổng

Tổng khối lượng đào đắp



263.474,29



Nguồn: Tổng mức đầu tư



Với khối lượng đào đắp và vận chuyển đất của dự án như thống kê ở bảng

3.3, sử dụng hệ số phát thải theo WHO (bảng 3.1), khoảng cách vận chuyển đất

thừa trung bình khoảng 500m (Phần đất thừa sẽ tạm đổ ra khu vực phía Nam trong

phần diện tích dự án và được tận dụng để san mặt bằng và lớp đất rải cho bãi rác

khi bãi rác đi vào hoạt động), tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp và vận

chuyển đất được tính tốn trong các bảng dưới đây:

Bảng 3.4. Tải lượng bụi do quá trình đào đắp

Tổng lượng

đất đào, đắp



Khối lượng (kg)



Không

gian



Thời

gian



Tải lượng (mg/m2.s)



m3



Nhỏ nhất



Lớn nhất



m2



tháng



Nhỏ nhất



Lớn nhất



263.474,29



263,47429



26347,429



32.000



8



0,000397067



0,039706653



Bảng 3.5. Tải lượng bụi do quá trình vận chuyển đất

Tổng lượng

vật liệu



Khối lượng (kg)



Khoảng

cách



Thời

gian



Tải lượng (mg/m.s)



m3



Nhỏ nhất



Lớn nhất



m



tháng



Nhỏ nhất



Lớn nhất



159.704,81



15,970481



159,70481



500



8



0,001540363



0,015403628



Bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



74



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Dự báo tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật

liệu căn cứ trên:

- Lượng dầu diezel tiêu thụ từ hoạt động vận chuyển. Lượng dầu tiêu thụ dự báo

khoảng 80 tấn.

- Hệ số phát thải:

+ Phương án vận chuyển nguyên vật liệu của dự án là sử dụng đường bộ. Ta coi toàn

bộ khối lượng nguyên vật liệu của dự án được vận chuyển cùng một loại xe tải có

tải trọng 7-10 tấn và chạy bằng dầu diesel;

+ Hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới: 1 xe tải cỡ 3,5-16 tấn khi tiêu thụ 1 tấn

dầu diesel sẽ thải vào mơi trường khơng khí khoảng 4,3kg TSP; 20S kg SO 2 (S là

hàm lượng lưu huỳnh trong dầu diesel, theo QCVN 01:2007/BTNMT S=0,005);

55kg NO2; 28kg CO và 12kg HC.

- Khoảng cách vận chuyển và thời gian thi cơng cơng trình: Khoảng cách vận chuyển

trung bình 5km; Thời gian thi cơng 12 tháng.

Kết quả được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.6. Tải lượng bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển

Nhu cầu nhiên liệu



Khoảng

cách



Thời

gian



tấn diesel



m



tháng



TSP



SO2



NO2



CO



HC



80



5.000



12



0,0022



0,0001



0,0283



0,0144



0,0062



Tải lượng (mg/m.s)



Bảng 3.7. Khối lượng bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển

Thành phần



TSP



SO2



NO2



CO



HC



Khối lượng (kg)



344



8



4.400



2.240



960



Bụi, khí thải từ hoạt động của máy móc thiết bị thi cơng

Theo dự kiến, ngồi số lượng xe tải phục vụ cho Dự án, trên công trường vào

thời kỳ xây dựng cao điểm có nhiều loại máy móc thi cơng khác như máy ủi, máy

máy đầm, máy khoan… Các loại máy móc này cần sử dụng một lượng nhiên liệu

chủ yếu là dầu diezel để vận hành động cơ, do đó sẽ có một khối lượng khí thải, bụi

được đưa vào mơi trường. Dự báo tải lượng bụi, khí thải phát sinh từ việc đốt cháy

nhiên liệu của các thiết bị thi công được xác định tương tự như trường hợp của các

phương tiện vận chuyển. Kết quả trình bày trong bảng sau:



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



75



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Bảng 3.8. Tải lượng bụi và khí thải từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi cơng

Nhu cầu nhiên liệu



Khoảng

cách



Thời

gian



tấn diesel



m



tháng



TSP



SO2



NO2



CO



HC



40



500



12



0,0111



0,0003



0,1415



0,0720



0,0309



Tải lượng (mg/m.s)



Bảng 3.9. Khối lượng bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc thiết bị

thi cơng

Thành phần



TSP



SO2



NO2



CO



HC



Khối lượng (kg)



172



4



2.200



1.120



480



Bụi, khí thải từ cơng đoạn cắt, hàn kim loại, sắt thép

Nhiều hoạt động khác trong quá trình thi cơng xây dựng cũng phát sinh bụi

và khí thải độc hại, đặc biệt là từ quá trình hàn để kết nối các kết cấu với nhau. Q

trình thi cơng xây dựng các hạng mục của dự án và việc sử dụng khí (chủ yếu C 2H2)

để cắt, hàn, hoặc đấu nối các đường ống, sửa chữa trang thiết bị sẽ sinh ra các chất

ơ nhiễm khơng khí mà chủ yếu là bụi hơi oxit kim loại như Mangan oxit, sắt ô xít ...

tồn tại ở dạng kích thước hạt rất nhỏ.

Bảng 3.10. Thành phần bụi khói một số loại que hàn

Loại que hàn



MnO2(%)



SiO2(%)



Fe2O3(%)



Cr2O3(%)



Que hàn baza

UONI 13/4S



1,1 – 8,8/4,2



7,03– 7,1/7,06



3,3– 62,2/47,2



0,002-0,02/0,001



0,29-0,37/0,33



89,9-96,5/93,1



Que hàn

Austent bazo



Nguồn: Ngơ Lê Thơng, cơng nghệ hàn điện nóng chảy (tập 1)



Ngồi ra, các loại hóa chất trong que hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa

các chất độc hại có khả năng gây ơ nhiễm mơi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe

công nhân lao động. Tải lượng các chất ơ nhiễm phát sinh từ q trình hàn điện nối

các kết cấu phụ thuộc vào loại que hàn như sau:

Bảng 3.11. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong q trình hàn

Chất ơ nhiễm

CO (mg/1 que hàn)



Đường kính que hàn (mm)

2,5



3,25



4



5



6



10



15



25



35



50



NOx (mg/1 que hàn)

12

20

30

45

70

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, mơi trường khơng khí, NXB khoa học kỹ thuật 2000



Trong quá trình xây dựng sử dụng khoảng 61,09kg que hàn đường kính

3,25mm, tương đương khoảng 1.527 que hàn (trung bình 1kg = 25 que hàn). Tải

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



76



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



lượng các chất khí độc phát sinh từ cơng đoạn hàn khi thi công xây dựng được dự

báo là 0,023kg khí CO; 0,03kg khí NOx.

Khí thải từ cơng đoạn hàn không cao so với ô nhiễm từ các nguồn khác, tuy

nhiên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những công nhân hàn. Với các phương tiện bảo hộ

lao động cá nhân phù hợp, người hàn khi tiếp xúc với các loại khí độc hại sẽ tránh

được những tác động xấu đến sức khỏe.

 Tổng tải lượng và phạm vi lan truyền bụi và khí thải trong

hoạt động thi cơng

Do các hoạt động sẽ được tiến hành đồng thời, nên tổng tải lượng bụi và khí

độc phát sinh trong giai đoạn thi công của Dự án sẽ là tổng các tải lượng bụi, khí

độc phát sinh tính riêng cho mỗi hoạt động.

Bảng 3.12. Tổng tải lượng bụi và khí độc phát sinh trong q trình thi cơng

Tải lượng (mg/m.s)

TSP



SO2



NO2



CO



HC



0,02931



0,0004



0,1698



0,0864



0,0371



Căn cứ theo tổng tải lượng bụi, khí độc phát sinh xác định được nồng độ

trung bình ở một điểm bất kỳ theo mơ hình Sutton.



−( z +h ) 2 

−( z −h ) 2



0,8E.exp

+

exp





2

2



 2σz



 2σz



C=

σz .u















(mg/m3)



Trong đó:

- C: nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);

- E: tải lượng của chất ô nhiễm từ nguồn thải (mg/m.s). Trong trường hợp Dự án,

hướng gió chủ đạo vào mùa đơng là hướng Bắc và mùa hè là hướng Nam đều tạo

với khu vực dự án góc 450 nên tải lượng chất ơ nhiễm được hiệu chỉnh

E*=E.sin450;

- z: độ cao của điểm tính toán (m);

- h: độ cao của khu vực so với mặt đất xung quanh (m) (h=0,5m);

- u: tốc độ gió trung bình (m/s) (vào mùa đơng utb=0,7m/s; vào mùa hè utb=2,5m/s);

- σz: hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z(m).

Trị số hệ số khuếch tán chất ô nhiễm σz theo phương đứng (z) với độ ổn định

của khí quyển tại khu vực Dự án là B, được xác định theo công thức:

σz = 0,53 . x0,73



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



(m)



77



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Trong đó: x là khoảng cách của điểm tính tốn so với nguồn thải, theo chiều

gió thổi (m).

Kết quả tính tốn được trình bày dưới đây:

• Tải lượng và phạm vi lan truyền bụi và khí thải vào mùa hè

Bảng 3.13. Kết quả dự báo nồng độ bụi (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa hè

Khoảng cách

x (m)



QCVN

05:2013/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



5



0,236



0,226



0,199



0,160



0,119



0,081



0,3



10



0,143



0,140



0,134



0,124



0,111



0,097



0,3



20



0,086



0,086



0,084



0,082



0,079



0,075



0,3



50



0,044



0,044



0,044



0,044



0,043



0,043



0,3



100



0,027



0,027



0,027



0,026



0,026



0,026



0,3



150



0,020



0,020



0,020



0,020



0,020



0,020



0,3



200



0,016



0,016



0,016



0,016



0,016



0,016



0,3



250



0,014



0,014



0,014



0,014



0,014



0,014



0,3



300



0,012



0,012



0,012



0,012



0,012



0,012



0,3



500



0,008



0,008



0,008



0,008



0,008



0,008



0,3



Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ bụi (mg/m3) theo chiều cao và

khoảng cách vào mùa hè

Nhìn vào đồ thị biến thiên nồng độ bụi ta có thể thấy hàm lượng bụi đã giảm

dần theo chiều cao và khoảng cách từ nguồn phát thải ra mơi trường tại điểm tính

tốn, ở khoảng cách từ 5-500m thì nồng độ bụi dao động trong khoảng 0,0080,236mg/m3 đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

Bảng 3.14. Kết quả dự báo nồng độ SO2 (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa hè

Khoảng cách x

(m)



QCVN

05:2013/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



0,23

3



0,223



5



0,19

7



0,15

9



0,11

8



0,08

1



0,35



0,138



10



0,14

1



0,13

2



0,12

2



0,11

0



0,09

6



0,35



20



0,08



0,084



0,08



0,08



0,07



0,07



0,35



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



78



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Khoảng cách x

(m)



QCVN

05:2013/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



5



1,5



2



2,5



3



3



1



7



4



0,04

3



0,043



50



0,04

3



0,04

3



0,04

2



0,04

2



0,35



0,02

6



0,026



100



0,02

6



0,02

6



0,02

6



0,02

6



0,35



0,019



150



0,01

9



0,01

9



0,01

9



0,01

9



0,01

9



0,35



0,01

6



0,016



200



0,01

6



0,01

6



0,01

6



0,01

6



0,35



0,013



250



0,01

3



0,01

3



0,01

3



0,01

3



0,01

3



0,35



0,01

2



0,012



300



0,01

2



0,01

2



0,01

2



0,01

2



0,35



0,008



500



0,00

8



0,00

8



0,00

8



0,00

8



0,00

8



0,35



Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ SO2 theo chiều cao và khoảng

cách vào mùa hè

Nhìn vào đồ thị biến thiên nồng độ SO 2 ta có thể thấy hàm lượng SO2 đã

giảm dần theo chiều cao và khoảng cách từ nguồn phát thải ra môi trường tại điểm

tính tốn, ở khoảng cách từ 5-500m thì nồng độ SO 2 dao động trong khoảng 0,0080,233mg/m3 đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

Bảng 3.15. Kết quả dự báo nồng độ NO2 (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa hè

Khoảng cách

x (m)



QCVN

05:2013/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



5



0,251



0,238 0,207 0,166 0,123 0,083



0,2



10



0,252



0,239 0,208 0,167 0,123 0,083



0,2



20



0,153



0,150 0,143 0,132 0,118 0,102



0,2



50



0,093



0,092 0,090 0,088 0,084 0,080



0,2



100



0,048



0,047 0,047 0,047 0,046 0,046



0,2



150



0,029



0,029 0,029 0,029 0,028 0,028



0,2



200



0,021



0,021 0,021 0,021 0,021 0,021



0,2



250



0,017



0,017 0,017 0,017 0,017 0,017



0,2



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



79



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Khoảng cách

x (m)



QCVN

05:2013/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



300



0,015



0,015 0,015 0,015 0,015 0,015



0,2



500



0,013



0,013 0,013 0,013 0,013 0,013



0,2



Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ NO2 (mg/m3) theo chiều cao và

khoảng cách vào mùa hè

Từ đồ thị ta thấy hàm lượng NO 2 đã giảm dần theo chiều cao và khoảng cách

từ nguồn phát thải ra mơi trường tại điểm tính tốn, từ khoảng cách 20-500m thì

nồng độ NOx dao động trong khoảng từ 0,013-0,153mg/m3 đều nằm trong quy

chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

Bảng 3.16. Kết quả dự báo nồng độ CO (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa hè

Khoảng cách

x (m)



QCVN

05:2013/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



5



0,243 0,231 0,202 0,163 0,121



0,082



30



10



0,147 0,144 0,138 0,127 0,114



0,099



30



20



0,089 0,088 0,087 0,084 0,081



0,077



30



50



0,046 0,045 0,045 0,045 0,044



0,044



30



100



0,027 0,027 0,027 0,027 0,027



0,027



30



150



0,020 0,020 0,020 0,020 0,020



0,020



30



200



0,017 0,017 0,017 0,017 0,016



0,016



30



250



0,014 0,014 0,014 0,014 0,014



0,014



30



300



0,012 0,012 0,012 0,012 0,012



0,012



30



500



0,008 0,008 0,008 0,008 0,008



0,008



30



Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ CO (mg/m3) theo chiều cao và

khoảng cách vào mùa hè

Từ đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ CO cho thấy nồng độ CO từ tất cả

các vị trí đều thấp hơn rất nhiều so với quy chuẩn cho phép theo QCVN

05:2013/BTNMT.



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



80



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Bảng 3.17. Kết quả dự báo nồng độ HC (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa hè

Khoảng cách

x (m)



QCVN

06:2009/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



5



0,237



0,227 0,199 0,161 0,119



0,081



5



10



0,143



0,141 0,134 0,124 0,111



0,097



5



20



0,086



0,086 0,084 0,082 0,079



0,075



5



50



0,044



0,044 0,044 0,044 0,043



0,043



5



100



0,027



0,027 0,027 0,027 0,026



0,026



5



150



0,020



0,020 0,020 0,020 0,020



0,020



5



200



0,016



0,016 0,016 0,016 0,016



0,016



5



250



0,014



0,014 0,014 0,014 0,014



0,014



5



300



0,012



0,012 0,012 0,012 0,012



0,012



5



500



0,008



0,008 0,008 0,008 0,008



0,008



5



Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ HC (mg/m3) theo chiều cao và

khoảng cách vào mùa hè

Từ đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ HC cho thấy nồng độ HC từ tất cả

các vị trí đều thấp hơn nhiều lần so với quy chuẩn cho phép theo QCVN

06:2009/BTNMT.

• Tải lượng và phạm vi lan truyền bụi và khí thải vào mùa đơng

Bảng 3.18. Kết quả dự báo nồng độ bụi (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa đông

Độ cao z (m)



Khoảng cách

x (m)



0,5



1



1,5



2



2,5



3



QCVN

05:2013/BTNMT



5



0,844



0,807



0,710



0,573



0,425



0,290



0,3



10



0,510



0,501



0,478



0,443



0,397



0,345



0,3



20



0,308



0,306



0,300



0,292



0,281



0,267



0,3



50



0,158



0,157



0,157



0,155



0,154



0,152



0,3



100



0,095



0,095



0,095



0,095



0,094



0,094



0,3



150



0,071



0,071



0,071



0,070



0,070



0,070



0,3



200



0,057



0,057



0,057



0,057



0,057



0,057



0,3



250



0,049



0,049



0,049



0,049



0,049



0,049



0,3



300



0,043



0,043



0,043



0,043



0,043



0,042



0,3



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



81



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Độ cao z (m)



Khoảng cách

x (m)



0,5



1



1,5



2



2,5



3



QCVN

05:2013/BTNMT



500



0,029



0,029



0,029



0,029



0,029



0,030



0,3



Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ bụi (mg/m3) theo chiều cao và

khoảng cách vào mùa đơng

Nhìn vào đồ thị biến thiên nồng độ bụi ta có thể thấy hàm lượng bụi đã giảm

dần theo chiều cao và khoảng cách từ nguồn phát thải ra môi trường tại điểm tính

tốn, ở khoảng cách từ 50m đến 500m thì nồng độ bụi dao động trong khoảng

0,029-0,158mg/m3 đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

Bảng 3.19. Kết quả dự báo nồng độ SO2 (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa đơng

Khoảng cách

x (m)



QCVN

05:2013/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



5



0,833



0,798



0,703



0,568



0,422



0,288



0,35



10



0,502



0,494



0,472



0,437



0,392



0,341



0,35



20



0,303



0,301



0,296



0,288



0,277



0,263



0,35



50



0,155



0,155



0,154



0,153



0,151



0,149



0,35



100



0,093



0,093



0,093



0,093



0,093



0,092



0,35



150



0,070



0,070



0,069



0,069



0,069



0,069



0,35



200



0,056



0,056



0,056



0,056



0,056



0,056



0,35



250



0,048



0,048



0,048



0,048



0,048



0,048



0,35



300



0,042



0,042



0,042



0,042



0,042



0,042



0,35



500



0,029



0,029



0,029



0,029



0,029



0,029



0,35



Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ SO2 theo chiều cao và khoảng

cách vào mùa đơng

Nhìn vào đồ thị biến thiên nồng độ SO 2 ta có thể thấy hàm lượng SO2 đã

giảm dần theo chiều cao và khoảng cách từ nguồn phát thải ra mơi trường tại điểm

tính tốn, ở khoảng cách từ 20-500m thì nồng độ SO 2 dao động trong khoảng

0,029-0,303mg/m3 đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

Bảng 3.20. Kết quả dự báo nồng độ NO2 (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa đông

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



82



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Khoảng cách

x (m)



QCVN

05:2013/BTNMT



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



5



0,900 0,853 0,743 0,596 0,440



0,298



0,2



10



0,547 0,536 0,510 0,470 0,420



0,364



0,2



20



0,331 0,329 0,323 0,313 0,300



0,285



0,2



50



0,170 0,170 0,169 0,167 0,166



0,163



0,2



100



0,102 0,102 0,102 0,102 0,102



0,101



0,2



150



0,076 0,076 0,076 0,076 0,076



0,076



0,2



200



0,062 0,062 0,062 0,062 0,062



0,061



0,2



250



0,052 0,052 0,052 0,052 0,052



0,054



0,2



300



0,046 0,046 0,046 0,046 0,046



0,047



0,2



500



0,032 0,032 0,032 0,032 0,032



0,033



0,2



Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ NO2 (mg/m3) theo chiều cao và

khoảng cách vào mùa đông

Từ đồ thị ta thấy hàm lượng NO x đã giảm dần theo chiều cao và khoảng cách

từ nguồn phát thải ra mơi trường tại điểm tính tốn, từ khoảng cách 50-500m thì

nồng độ NOx dao động trong khoảng từ 0,032-0,170mg/m3 đều nằm trong quy

chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT.

Bảng 3.21. Kết quả dự báo nồng độ CO (mg/m3) theo chiều cao và khoảng cách

vào mùa đông

Khoảng cách

x (m)



Độ cao z (m)

0,5



1



1,5



2



2,5



3



QCVN 05:2013/BTNMT



5



0,867 0,826 0,723 0,582 0,431 0,293



30



10



0,525 0,516 0,491 0,454 0,406 0,353



30



20



0,317 0,315 0,309 0,301 0,289 0,274



30



50



0,163 0,162 0,162 0,160 0,159 0,156



30



100



0,098 0,098 0,098 0,098 0,097 0,097



30



150



0,073 0,073 0,073 0,073 0,073 0,072



30



200



0,059 0,059 0,059 0,059 0,059 0,059



30



250



0,050 0,050 0,050 0,050 0,050 0,050



30



300



0,044 0,044 0,044 0,044 0,044 0,044



30



500



0,030 0,030 0,030 0,030 0,030 0,030



30



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×