Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Tọa độ khống chế của cơng trình như sau:



 Hiện trạng hệ thống sơng ngòi, ao hồ

Trong khu vực, về phía Đơng dự án có một suối (khe) nhỏ chảy qua, bắt đầu

từ khu vực bản Lự qua khu vực dự án và vào khu vực trồng lúa nương (phía Đơng

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



16



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo n, tỉnh Lào Cai.”



Nam dự án). Ngồi ra, phía Tây khu vực dự án, cách dự án khoảng 600m là khe

Múi, bắt nguồn từ phía khu vực đồi núi phía trong, chảy theo hướng Đơng Nam –

Tây Bắc về phía bản Mạ 2 - thị trấn Phố Ràng.

 Hiện trạng hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông khu vực cũng khá phát triển. Chạy qua khu vực dự án

về phía Tây Bắc là đường Quốc Lộ 279. Khoảng cách từ khu vực dự án tới đường

Quốc lộ 279 vào khoảng 1,8km, tới thị trấn Phố Ràng khoảng 5,8km. Tuyến đường

từ Quốc lộ 279 đi vào bãi rác dài khoảng 1,8km, đường rộng khoảng 3m nhưng mặt

đường rất xấu, nhiều đoạn bị xói mòn, sạt lở; với hiện trạng tuyến đường này các

phương tiện vận chuyển như ô tô, xe cải tiến gần như không di chuyển được vào tới

khu vực dự án. Do vậy, khi thực hiện dự án, phải tiến hành nâng cấp tuyến đường

này nhằm phục vụ quá trình thi cơng cũng như vận hành bãi rác sau này.

 Hiện trạng sử dụng đất

Đất xây dựng dự án “Cải tạo, nâng cấp, khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ

sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” với tổng diện tích 32.000m2 nằm trong đất quy

hoạch thành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Hiện tại phần diện tích quy hoạch thực

hiện dự án đang cho người dân trồng sắn, ngô và một số cây công nghiệp ngắn ngày

khác.

 Hiện trạng các đối tượng kinh tế, xã hội

Khu vực đặt bãi rác được nằm bao quanh bởi các đồi đất. Khu vực bãi cách

khu dân cư tập trung gần nhất thuộc bản Lự khoảng 550m về phía Bắc; giáp khu

dân cư tập trung bản Múi Một khoảng 600m về phía Nam. Trong phạm vi dự án

khơng có cơng trình văn hóa, di tích lịch sử.

 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

- Cấp điện: được lấy từ hệ thống cấp điện chung của khu vực.

- Cấp nước: Hệ thống cấp nước sạch chưa có; hiện dân cư trong vùng vẫn sử dụng

nước giếng đào và nước lấy từ các khe suối nhỏ xung quanh.

- Thoát nước: trong khu vực chưa có hệ thống thốt nước chung. Hiện tại nước mưa

chủ yếu tự thấm vào đất và chảy tràn qua đường và các lạch nhỏ theo địa hình khi

có mưa.

1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án

- Cải tạo, nâng cấp và xử lý cải thiện môi trường khu xử lý rác thải sinh hoạt huyện

Bảo Yên đang có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đồng thời đảm

bảo hoạt động an tồn kể cả sau khi đóng các ơ chôn lấp.

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



17



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



- Cải thiện chất lượng mơi trường sống ngày càng bền vững và góp phần giải quyết

an sinh xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội.

- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải sinh hoạt từ huyện đến các xã, thị trấn theo các

nguyên tắc: Nguồn rác được thu gom, phân loại và xử lý, từng bước tiến đến tái

chế, tái sử dụng bằng các công nghệ tiên tiến và phù hợp với điều kiện thực tế của

địa phương.

- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của cộng đồng dân cư và toàn xã hội

về việc thu gom và xử lý rác thải. Có hướng đầu tư hợp lý cả về nguồn nhân lực và

kinh phí để làm tốt công tác quản lý, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn

huyện, tạo môi trường sống ngày càng Xanh - Sạch - Đẹp.

1.4.2. Khối lượng và quy mơ các hạng mục cơng trình của dự án

1.4.2.1. Dự báo lượng rác phát sinh

Cơ sở tính khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom được hàng năm dựa trên cơng

thức:

Ri = [DSi-1*(1+a/100)*b*365*c]/1000

Trong đó:

-



Ri: Khối lượng rác thải thu gom được của năm thứ i (tấn/năm);

DSi-1: Dân số của năm thứ i-1 (người);

a: Tốc độ tăng dân số (%);

b: Định mức phát thải rác (kg/người.ngày);

365: Số ngày trung bình trong một năm;

c: Hệ số thu gom rác.

Cơng thức tính thể tính rác thải:

V = R/D



Trong đó:

- V: Thể tích rác thải (m3);

- D: Tỉ trọng rác thải (tấn/m3);

- R: Lượng rác thu gom trong năm (tấn/năm).

Cơ sở tính khối lượng rác thải phát sinh và thu gom theo số liệu thực tế tại

huyện Bảo Yên:

- Theo niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2015, thì dân số huyện Bảo n tính

đến năm 2015 là 82.817 người (trong đó có 8.755 người ở thành thị; 74.062 người

ở nông thôn).

- Theo Quyết định Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Bảo

Yên đến năm 2020, tốc độ tăng dân số của huyện giai đoạn 2011-2015 trung bình là

1,05%/năm, giai đoạn 2016-2020 là 0,9%/năm. Giai đoạn 2021-2030 tạm tính bằng

giai đoạn 2016-2020 là 0,9%/năm.

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



18



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



- Theo QCXDVN:01/2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây

dựng, tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn của đô thị loại III là 0,9 kg/người.ngày. Đối

với khu vực nông thôn, hệ số phát thải lấy theo điều tra của Ngân hàng thế giới năm

1999 là 0,37 kg/người.ngày và có tính đến tỷ lệ gia tăng chất thải theo đầu người là

1%/năm; theo đó, hệ số phát thải ở khu vực nông thôn năm 2016 sẽ là

0,45kg/người.ngày và sẽ tăng mỗi năm là 1%.

- Hệ số thu gom rác trung bình của huyện năm 2015 khoảng 60% (chỉ thu gom rác

cho các thị trấn). Theo Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Lào Cai

đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, mục tiêu thu gom chất thải rắn đến năm

2020 ở đô thị là 70%, nông thôn là 50%; giai đoạn 2020 - 2030 khu vực đô thị là

80%, khu vực nông thơn là 60%. Trên cơ sở đó, tạm tính hệ số thu gom giai đoạn

2016 - 2020 khu vực thành thị là 0,7 khu vực nông thôn là 0,5, giai đoạn 2021 2030 khu vực thành thị là 0,8 và khu vực nơng thơn là 0,6.

Theo cách tính tốn như trên ta có bảng ước tính lượng rác thu gom hàng

năm tại huyện Bảo Yên như sau:

Bảng 1.1. Lượng rác được thu gom tại huyện Bảo Yên qua các năm



Năm



Dân

số

(ngư

ời)



Khối

lượng

rác

phát

sinh

(tấn/n

g.đ)



Khối

lượng

rác thu

gom

(tấn/n

g.đ)



Khối

lượng

rác có

thể tái

chế

(tấn/ng

.đ)



Chất

thải rắn

đem đốt

(20%CT

R)

(tấn/ng.

đ)



Tro của

CTR đem

chơn lấp

(10%

CTR đốt)

(tấn/ng.

đ)



Tổng

CTR

đem

chơn

lấp

(tấn/ng

ày)



Tổng

CTR

đem

chơn

lấp

(tấn/nă

m)



2015



82.817



2016



83.645



47,68



23,84



2,05



4,77



0,48



17,50



6.387



2017



84.398



48,11



24,05



2,07



4,81



0,48



17,66



6.444



2018



85.158



48,54



24,27



2,09



4,85



0,49



17,81



6.502



2019



85.924



48,98



26,94



2,32



5,39



0,54



19,77



7.217



2020



86.697



50,28



27,66



2,38



5,53



0,55



20,30



7.409



2021



87.478



51,61



30,97



2,66



6,19



0,62



22,73



8.296



2022



88.265



52,96



31,78



2,73



6,36



0,64



23,32



8.513



2023



89.059



54,33



32,60



2,80



6,52



0,65



23,93



8.733



2024



89.816



55,69



33,41



2,87



6,68



0,67



24,52



8.951



2025



90.580



57,07



34,24



2,94



6,85



0,68



25,13



9.173



2026



91.350



58,46



38,00



3,27



7,60



0,76



27,89



10.181



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



19



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Năm



Dân

số

(ngư

ời)



Khối

lượng

rác

phát

sinh

(tấn/n

g.đ)



Khối

lượng

rác thu

gom

(tấn/n

g.đ)



Khối

lượng

rác có

thể tái

chế

(tấn/ng

.đ)



Chất

thải rắn

đem đốt

(20%CT

R)

(tấn/ng.

đ)



Tro của

CTR đem

chơn lấp

(10%

CTR đốt)

(tấn/ng.

đ)



Tổng

CTR

đem

chơn

lấp

(tấn/ng

ày)



Tổng

CTR

đem

chơn

lấp

(tấn/nă

m)



2027



92.126



59,88



41,92



3,60



8,38



0,84



30,77



11.230



2028



92.909



60,39



42,27



3,64



8,45



0,85



31,03



11.326



2029



93.699



61,37



42,96



3,69



8,59



0,86



31,53



11.510



2030



94.495



62,37



49,89



4,29



9,98



1,00



36,62



13.367



54,51



33,65



2,89



6,73



0,67



24,70



9.016



Trung

bình



Như vậy, trung bình mỗi ngày lượng rác thu gom được là 33,65 tấn. Lượng

rác có thể tái chế bao gồm giấy, nhựa, nilon, kim loại, thủy tinh... trung bình

khoảng 8,6% tương đương 2,89 tấn/ngày. Lượng rác đốt trung bình 20% CTR thu

gom, tương đương 6,73 tấn/ngày. Lượng tro xỉ từ lò đốt bằng 10% lượng CTR đốt.

Vậy tổng lượng rác chơn lấp bằng lượng rác còn lại cộng lượng tro xỉ từ lò đốt và

bằng khoảng 24,70 tấn/ngày.

Trong đó:

- Thành phần rác phân hủy nhanh: (70 + 2,0)%*24,70 = 17,78 tấn/ngày.

- Thành phần rác phân hủy chậm: (100 - 72)%*24,70 = 6,92 tấn/ngày.

Tỷ trọng rác trung bình là 0,5 tấn/m3 => thể tích rác cần chơn lấp là:

- Rác phân hủy nhanh: 35,56 m3/ngày = 12.979,4 m3/năm.

- Rác phân hủy chậm: 13,84 m3/ngày = 5.051,6 m3/năm.

Theo Tchobanoglous G (1993), Integrated Solid Waste Manegement, các chất

hữu cơ có tốc độ phân hủy nhanh thông thường phân hủy hết trong vòng 5 năm và

đạt lớn nhất vào năm thứ 1, thành phần rác phân hủy chậm thường có thời gian

phân hủy từ 5-50 năm, tính trung bình là 25 năm. Do đó tốc độ phân hủy rác trung

bình đối với các thành phần rác là:

- Tốc độ phân hủy trung bình của rác phân hủy nhanh là 20%/năm.

- Tốc độ phân hủy trung bình của rác phân hủy chậm là 4%/năm.

Do đó lượng rác phải chơn lấp sau mỗi năm sẽ là:



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



20



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Bảng 1.2. Lượng rác cần phải chơn lấp có tính đến tốc độ phân hủy

Khối

lượng

rác thu

gom

được

(T/năm)



Khối

lượng

rác

chơn

lấp

(T/năm)



Rác phân

hủy

nhanh

còn lại

sau mỗi

năm

(tấn/năm)



Rác phân

hủy chậm

còn lại sau

mỗi năm

(tấn/năm)



Tổng rác

còn lại

sau mỗi

năm

(tấn/năm)



Thể tích

rác còn

lại sau

mỗi năm

(m3/năm)



Năm



Khối

lượng

rác thu

gom

được

(T/ngày)



Năm thứ 1 (2016)



23,84



8.701



6.387



3.679



1.717



5.395



10.791



Năm thứ 2 (2017)



24,05



8.779



6.444



6.655



3.380



10.035



20.070



Năm thứ 3 (2018)



24,27



8.859



6.502



9.069



4.993



14.062



28.124



Năm thứ 4 (2019)



26,94



9.832



7.217



11.412



6.733



18.145



36.290



Năm thứ 5 (2020)



27,66



10.095



7.409



13.398



8.455



21.853



43.706



Năm thứ 6 (2021)



30,97



11.303



8.296



15.497



10.347



25.844



51.688



Năm thứ 7 (2022)



31,78



11.598



8.513



17.301



12.222



29.522



59.045



Năm thứ 8 (2023)



32,60



11.897



8.733



18.871



14.080



32.951



65.902



Năm thứ 9 (2024)



33,41



12.195



8.951



20.253



15.923



36.175



72.351



Năm thứ 10 (2025)



34,24



12.497



9.173



21.486



17.752



39.237



78.475



Năm thứ 11 (2026)



38,00



13.871



10.181



23.053



19.778



42.831



85.662



Năm thứ 13 (2027)



41,92



15.300



11.230



24.911



22.006



46.917



93.833



Năm thứ 14 (2028)



42,27



15.430



11.326



26.452



24.170



50.622



101.244



Năm thứ 15 (2029)



42,96



15.681



11.510



27.791



26.297



54.088



108.176



Năm thứ 16 (2030)



49,89



18.211



13.367



29.932



28.838



58.770



117.540



Như vậy, trong 15 năm tới (2016-2030), dự tính tổng lượng rác tối đa cần

phải chơn lấp của bãi rác huyện Bảo Yên là: 58.770 tấn, tương đương 117.540m3.

1.4.2.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục cơng trình của dự án

Diện tích tồn bộ khu vực xây dựng bãi chôn lấp: S = 80.000m 2, bao gồm

các hạng mục sau:

Khu chơn lấp rác có diện tích 14.976m2 thiết kế 2 ơ chơn lấp:

Ơ chơn lấp số 1 có tổng diện tích mặt là 10.665m2, tổng diện tích đáy là 8.469m2;

Ơ chơn lấp số 2 có tổng diện tích mặt là 4.311m2, tổng diện tích đáy là 2.996m2.

Khu xử lý nước rỉ rác có diện tích là 1.207m2 bao gồm:

Hồ điều hòa có diện tích mặt 480m2, diện tích đáy 153m2;

Hồ lọc sỏi có diện tích mặt 474m2, diện tích đáy 152m2;

Bãi lọc trồng cây có diện tích mặt 253m2, diện tích đáy 45m2.

Hệ thống đường ống thu nước rỉ rác HDPE D200 có tổng chiều dài 246m. Trong đó

chiều dài đường ống đục lỗ là 195m, và đường ống không đục lỗ 51m;

- Hệ thống mương thốt nước mưa có chiều dài 599m.

- Xây dựng khu đường vào bãi rác với chiều dài: 1.707,6m.

+

+

+

+

+

-



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



21



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

-



Hệ thống đường nội bộ có chiều dài là 1.059,5m bao gồm 8 tuyến:

Tuyến 1: L = 219,6m, rộng = 5m;

Tuyến 2: L = 305m, rộng = 4m;

Tuyến 3: L = 183,8 m, rộng = 4m;

Tuyến 4: L = 92,2m, rộng = 4m;

Tuyến 5: L = 111,44m, rộng = 5m;

Tuyến 6: L = 92,2m, rộng = 5m;

Tuyến 7: L = 29,4m, rộng = 3m;

Tuyến 8: L = 25,9m, rộng = 3m.

Các cơng trình phụ trợ:

Nhà điều hành có diện tích 30m2 bao gồm phòng nghỉ, nhà vệ sinh và kho vật tư;

Nhà phân loại có diện tích 300m2;

Nhà đặt lò đốt có diện tích 165m2;

Nhà để xe có diện tích 175m2.

Hệ thống điện chiếu sáng.

Thiết bị phục vụ cho việc xử lý rác thải: lò đốt rác, xe chở rác chuyên dụng, xe ủi

rác, xe lu.

Do nguồn kinh phí đầu tư dự án được cấp theo các đợt khác nhau nên dự án

được chia làm 2 giai đoạn như sau:



-



• Giai đoạn 1:

Tiến hành xây dựng ơ chơn lấp số 1 và ô chôn lấp số 2 để chứa rác.

Xây dựng toàn bộ khu xử lý nước rỉ rác.

Hố ga và hệ thống đường ống thu gom nước rỉ rác.

Hệ thống mương thoát nước mưa.

Đường vào.

Đường nội bộ.

Nhà điều hành.

• Giai đoạn 2:

Sau xây dựng xong các ơ chơn lấp để chứa rác, hệ thống đường, mương thốt

nước mưa, nhà điều hành, và hệ thống xử lý nước rỉ rác để đảm bảo vệ sinh môi

trường trong thời gian tới, cơ quan quản lý sẽ tiến hành xây dựng thêm các hạng

mục phụ trợ khác:



-



Xây dựng nhà phân loại.

Xây dựng nhà để xe.

Xây dựng nhà đặt lò đốt rác.

Hệ thống điện.

Thiết bị phục vụ cho việc xử lý rác thải: lò đốt rác, xe chở rác chuyên dụng, xe ủi

rác, xe lu.

1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



22



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo n, tỉnh Lào Cai.”



cơng trình của dự án

1.4.3.1. Lớp đáy và mái taluy

Lớp đáy

Theo khảo sát địa chất khu vực xây dựng bãi rác và khu vực đóng cửa thì độ

thấm của đất tự nhiên ở đây tương đối nhỏ. Tuy nhiên, để đảm bảo chống thấm

đúng theo tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải TCVN 261 - 2001, thì cần thiết

phải chống thấm cho cả khu xử lý rác tránh hiện tượng nước rác thấm vào đất gây ơ

nhiễm nước ngầm. Có nhiều phương pháp để chống thấm cho bãi rác, hiện nay

phương pháp thường sử dụng là dùng đất sét. Việc sử dụng đất sét làm vật liệu

chống thấm sẽ giúp giảm chi phí đầu tư xây dựng bãi rác mà vẫn đáp ứng được yêu

cầu kỹ thuật.

Phương án được lựa chọn là kết hợp đất trộn bentonite với màng chống thấm

HDPE. Phương án này sẽ giảm được chi phí xây dựng đồng thời tăng sức chứa của

bãi rác.

Sau khi đào đất đến độ sâu tính toán, lớp đất tự nhiên sẽ được tạo phẳng theo

độ đốc thiết kế và lu lèn kỹ. Phía trên lớp đất tự nhiên là lớp đất trộn bentonite đầm

chặt dày 400 mm. Tiếp theo lớp đất này sẽ là lớp màng chống thấm HDPE với độ

dày thích hợp (lớp màng này có hệ số thấm K <5.10 -9). Phía trên lớp màng chống

thấm là lớp sỏi sạn 4x6 dày 200mm. Lớp sỏi sạn này có tác dụng bảo vệ lớp màng

chống thấm HDPE và giúp việc thu nước rỉ rác được dễ dàng.

Đáy bãi rác được thiết kế gồm các lớp từ dưới lên trên như sau:

+

+

+

+



Nền đất tự nhiên;

Lớp đất trộn bentonit đầm chặt, k = 0,9 dày 400mm;

Lớp màng chống thấm HDPE;

Lớp đá 4x6 dày 200mm.

Mái taluy và tường neo màng chống thấm

Tại các mái taluy, việc thi cơng lớp chống thấm bằng đất trộn bentonite khó

khăn hơn do dễ bị xói mòn khi mưa xuống. Do đó, tại mái taluy, việc chống thấm

sẽ được tiến hành bằng cách trải màng chống thấm HDPE và neo màng chống thấm

vào tường neo xây bằng gạch đặc, vữa xi măng #75, kích thước 400 x 600mm.

Tổng chiều dài tường neo màng chống thấm HDPE là 1.244m. Trong đó, ơ

chơn lấp số 01 là 600m; ô chôn lấp số 02 là 394m; hồ điều hòa là 92m; hồ lọc sỏi là

89m; bãi lọc trồng cây là 69m.

1.4.3.2. Khu chôn lấp rác



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



23



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo n, tỉnh Lào Cai.”



Trong q trình chơn lấp xử lý rác, rác sẽ được đổ và lu nèn chặt thành các

lớp có chiều cao 0,6-0,8m. Cứ sau mỗi khi đổ được khoảng 3 lớp rác như vậy lại

tiến hành phủ một lớp đất trung gian dày 0,2m (lớp đất cấp phối). Tổng chiều cao

trung bình của một tầng rác là 2m. Đỉnh của bãi rác sau khi đã đạt chiều cao vận

hành sẽ được phủ một lớp đất cấp III dày 0,m.

Để đảm bảo hiệu quả xử lý và môi trường trong khu vực bãi chôn lấp, bãi xử

lý rác sau khi san nền đến cao độ thiết kế, chia thành 2 ơ chơn lấp: Ơ chơn lấp số 01

và 02: Chôn lấp rác mới. Rác sẽ được đổ lần lượt vào từng ơ, khi đầy tiến hành

đóng cửa và đổ vào ơ tiếp theo.

Ơ chơn lấp số 1

Ơ chôn lấp số 1 được thiết kế với tổng diện tích mặt là 10.665m 2, diện tích

đáy là 8.469m2.

Sau khi san nền, đáy ơ chơn lấp có điểm thấp nhất với cao độ 284,6; điểm

cao nhất với cao độ 289,9 => cao độ trung bình của đáy ơ chơn lấp là 287,25.

Cao độ của bề mặt ô chôn lấp tại vị trí mặt phẳng ngang đường nội bộ, tại

điểm thấp nhất là 288,0; tại điểm cao nhất là 296,5 => cao độ trung bình của bề mặt

ơ chơn lấp là 292,25.

Như vậy, chiều sâu trung bình của ơ chơn lấp tính đến ngang mặt đường nội

bộ là: 292,25 – 287,25 = 5m. Với chiều cao 5m theo phương pháp chôn lấp áp dụng

thì số lượng tầng rác có thể chơn lấp là: 5/2 = 2,5 tầng rác. Mỗi tầng rác sẽ đổ một

lớp phủ trung gian cao 0,2m. Do đó, tổng chiều cao lớp phủ trung gian là 0,6m và

chiều cao rác trung bình có thể chơn lấp tính đến mặt bằng đường nội bộ là: 5 - 0,6

= 4,4m.

Diện tích mặt của ơ chơn lấp là 10.665m 2, diện tích đáy ơ chơn lấp là

8.469m2 nên diện tích trung bình của ơ chơn lấp là: (10.665+ 8.469)/2 = 9.567m2.

Do đó, tổng lượng rác có thể chơn lấp được tại ô chôn lấp số 1 tính ngang

đến mặt đường nội bộ là: 9.567 x 4,4 = 42.095m3.

Trước khi chôn lấp, rác được lu nèn với hệ số 0,8. Như vậy thể tích rác thực

được chơn lấp tính đến ngang mặt đường nội bộ là: 42.095/0,8 = 52.619m3.

Lựa chọn giải pháp tạo hình đỉnh bãi rác với độ vồng 3,6m so với mặt đường

nội bộ, trong đó chiều cao lớp phủ trung gian là 0,2m; chiều cao lớp phủ đỉnh là

0,5m; do đó lượng rác có thể chơn lấp ở phần vồng này sẽ là (3,6 - 0,2 -0,5) * 9.567

= 27.744m3. Trước khi chôn lấp rác được lu nèn với hệ số 0,8. Thể tích rác thực có

thể chơn lấp là: 27.744/0,8 = 34.680m3.



Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



24



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



Như vậy, với tổng số tầng rác được chôn lấp là 2,5 tầng và lượng rác thực có

thể chơn lấp được ở ô chôn lấp số 1 là: 52.619 + 34.680 = 87.299m 3. Do đó, dự tính

ơ chơn lấp số 1 sẽ chứa được lượng rác cần chôn lấp trong 11 năm từ 2016-2026.

Ơ chơn lấp số 2

Ơ chơn lấp số 2 được thiết kế với tổng diện tích mặt là 4.314m2, diện tích đáy

là 2.996m2.

Sau khi san nền, đáy ơ chơn lấp có điểm thấp nhất với cao độ 285,2; điểm

cao nhất với cao độ 288 => cao độ trung bình của đáy ơ chơn lấp là 286,6.

Cao độ của bề mặt ơ chơn lấp tại vị trí mặt phẳng ngang đường nội bộ, tại

điểm thấp nhất là 288; tại điểm cao nhất là 295,5 => cao độ trung bình của bề mặt ô

chôn lấp là 291,75.

Như vậy, chiều sâu trung bình của ơ chơn lấp tính đến ngang mặt đường nội

bộ là: 291,75 – 286,6= 5,15m. Với chiều cao 5,15m theo phương pháp chơn lấp áp

dụng thì số lượng tầng rác có thể chơn lấp là: 5,15/2 = 2,575 tầng rác. Do đó, tổng

chiều cao lớp phủ trung gian là 0,6m và chiều cao rác trung bình có thể chơn lấp

tính đến mặt bằng đường nội bộ là: 5,15 - 0,6 = 4,55m.

Diện tích mặt của ơ chơn lấp là 4.314m 2, diện tích đáy ơ chơn lấp là 2.996m 2

nên diện tích trung bình của ơ chơn lấp là: (4.314 + 2.996)/2 = 3.655m2.

Do đó, tổng lượng rác có thể chơn lấp được tại ơ chơn lấp số 2 tính ngang

đến mặt đường nội bộ là: 3.655x 4,55 = 16.630m3.

Trước khi chôn lấp, rác được lu nèn với hệ số 0,8. Như vậy thể tích rác thực

được chơn lấp tính đến ngang mặt đường nội bộ là: 16.630/0,8 = 20.788m3.

Lựa chọn giải pháp tạo hình đỉnh bãi rác với độ vồng 3m so với mặt đường

nội bộ, trong đó chiều cao lớp phủ trung gian là 0,2m; chiều cao lớp phủ đỉnh là 0,5

m; do đó lượng rác có thể chơn lấp ở phần vồng này sẽ là (3 - 0,2 - 0,5) * 3.655 =

8.407m3. Trước khi chôn lấp rác được lu nèn với hệ số 0,8. Thể tích rác thực có thể

chơn lấp là: 8.407/0,8 = 10.509m3.

Như vậy, với tổng số tầng rác được chôn lấp là 2,5 tầng và lượng rác thực có

thể chơn lấp được ở ô chôn lấp số 2 là: 20.788 + 10.509 = 31.297m3.

Theo tính tốn thì lượng rác còn lại sau khi đã chơn vào ơ số 1, còn: 117.540

– 87.299 = 30.311m3. Với khối lượng rác trên thì thiết kế của ô số 2 là đáp ứng

chứa đủ rác phát sinh trong 5 năm từ 2026 - 2030.

Theo điều 5.2.1.4 của tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001 “Bãi chơn lấp có lượng

chất thải tiếp nhận ít nhất 50.000 tấn/năm có thể cho thốt tán khí rác tại chỗ song

phải đảm bảo chất lượng khơng khí xung quanh theo tiêu chuẩn TCVN

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



25



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Cải tạo, nâng cấp khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.”



5938:1995”. Áp dụng vào bãi rác huyện Bảo Yên: lượng rác thải từ năm 2016-2030

theo tính tốn trung bình hàng năm từ 6.387 - 13.367 tấn/năm. Do đó, lượng khí

thải do phân hủy phát sinh tại bãi rác được đánh giá là khơng lớn và có thể thải trực

tiếp ra môi trường mà không cần phải có biện pháp xử lý.

1.4.3.3. Hệ thống đường

Để phục vụ cho việc chôn lấp rác được thuận tiện, đơn vị tư vấn thiết kế đưa

ra phương án tiến hành xây mới các tuyến đường như sau:

- Đường vào bãi rác: có tổng chiều dài 1.707,6m, đường cấp phối đá dăm, rộng 3m,

cấp phối đá dăm lớp 1 dày 0,15m, cấp phối đá dăm lớp 2 dày 0,15m. Lớp trên cùng

láng nhựa đường. Phía 2 bên đường có xây mương thốt nước với chiều dài

2.766,15m, bề rộng lòng mương 60cm, mương xây gạch VXM M75, bê tơng móng

M250.

- Đường nội bộ bãi rác được bố trí chạy xung quanh bãi rác. Trên các tuyến đường

nội bộ có bố trí các bãi quay xe và đổ rác. Tổng chiều dài đường nội bộ là

1.059,5m.

 Tuyến 1: Từ cọc Km 0+00 đến Km 0+219,6 Chiều dài tuyến là 219,6m (nằm

giữa hai ô chôn lấp)

+ Kết cấu: đường bê tông đá 1x2 mác 250#, dày 200mm, dưới có lớp đệm cát dày

100mm;

+ Bề rộng đường B= 5m;

+ Dốc dọc tuyến: từ cọc 0 đến P1 là 6,82%; từ cọc P1 đến P2 là 0%; từ cọc P2 đến P3

là 9,06%; từ cọc P3 đến P4 là 7,32%; Từ cọc P4 đến P6 là 3,68%; Từ cọc P6 đến

cuối tuyến là 7,20%;

+ Dốc ngang toàn tuyến: 2%

 Tuyến 2: là tuyến đường đất cấp phối chạy quanh ô chôn lấp số 1. Từ cọc

Km 0+00 đến Km 0+305 có chiều dài: 305m.

+ Kết cấu: là đường cấp phối;

+ Bề rộng đường B= 4m;

+ Dốc dọc tuyến: từ cọc 0 đến P1 là 2,51%; từ cọc P1 đến P2 là 4,8%; từ cọc P2 đến

P3 là 3,89%; từ cọc P3 đến cuối tuyến là 1,2%;

+ Dốc ngang toàn tuyến: 2%.

 Tuyến 3: là tuyến đường đất cấp phối chạy quanh ô chôn lấp số 2. Từ cọc

Km 0+00 đến Km 0+183,8 có chiều dài: 183,8m.

+ Kết cấu: là đường cấp phối;

+ Bề rộng đường B= 4m;

+ Dốc dọc tuyến: từ cọc 0 đến P1 là 3,30%; từ cọc P1 đến P2 là 3,22%; từ cọc P2 đến

P3 là 4,62%; từ cọc P3 đến P4 là 5,14%; từ cọc P4 đến cuối tuyến là 4%;

+ Dốc ngang tuyến: từ 2% đến 6%.

Đại diện chủ dự án: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần tư vấn Tài nguyên và Môi trường



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×