Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam

2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



1.2.3.1 Bộ phận Marketing

Trước tiên, phải kể công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến tay

khách hàng. Luôn ý thức được việc mở rộng thị trường tiêu thụ có ảnh hưởng

rất quan trọng đối với sự phát triển của Công ty nên Công ty đã lập một bộ

phận Marketing sản phẩm thuộc phòng kinh doanh chuyên tìm kiếm thêm các

khách hàng tiềm năng cho Cơng ty. Cơng ty giới thiệu sản phẩm của mình đến

khách hàng bằng cách thường xuyên gửi bản mẫu các sản phẩm báo giá đến

khách hàng và đặc biệt khi Công ty mới nghiên cứu thành công một số sản

phẩm mới nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Ngồi ra, Cơng ty còn

tiến hành quảng cáo sản phẩm của mình tại các hội chợ triển lãm trong và

ngoài nước tạo cơ hội được tiếp xúc với khách hàng nhiều hơn. Vì vậy, nhiều

khách hàng đã biết và tìm đến đặt hàng của Công ty với số lượng lớn đem lại

lợi nhuận ngày càng cao cho Cơng ty.

Các khách hàng có nhu cầu muốn mua sản phẩm của Cơng ty sẽ đến

phòng kinh doanh đặt hàng. Tại đây khách hàng sẽ nhận được sự tư vấn rất

nhiệt tình của nhân viên Cơng ty về chủng loại mẫu mã hàng hóa, báo giá…từ

đó sẽ đi đến thống nhất giữa hai bên và soạn thảo hợp đồng kinh tế.

1.2.3.2 Trưởng phòng kinh doanh

Sau khi hợp đồng kinh tế được soạn thảo trưởng phòng kinh doanh sẽ

trình với ban giám đốc ký duyệt. Đối với Cơng ty thì hợp đồng kinh tế là rất

cần thiết vì Cơng ty sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng và thu tiền sau nên

rủi ro lớn. Hợp đồng kinh tế này thể hiện sự rằng buộc về nghĩa vụ pháp lý

giữa bên mua và bên bán, thể hiện quyền lợi của mỗi bên, Cơng ty có quyền

đòi tiền khi đến hạn trả tiền.

Khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết, trưởng phòng kinh doanh sẽ thơng

báo cho phòng sản xuất và các phòng ban khác có liên quan để chuẩn bị

những yếu tố cần thiết phục vụ sản xuất đơn đặt hàng đã ký kết được.

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



7



Chuyên đề tốt nghiệp



1.2.3.3 Bộ phận bán hàng

Bộ phận bán hàng đảm nhiệm tồn bộ các cơng việc liên quan đến đóng

gói, bảo quản thành phẩm và giao hàng. Như:

- Lập và thực hiện các kế hoạch giao hàng (khách hàng trong và ngoài

nước).

- Kiểm tra, làm chứng từ hàng xuất phù hợp với quy định (Xin cấp C/O

cho các lô hàng xuất khẩu, làm thủ tục xin giám định hàng hoá xuất khẩu…)

- Kiểm soát và theo dõi số lượng hàng nhập xuất.

- Tiến hành và giải quyết khiếu nại của khách hàng.

- Cung cấp thông tin và các chứng từ cần thiết với các bộ phận có liên

quan và khách hàng.

1.2.3.4 Vận chuyển hàng hóa

Hàng hóa của Cơng ty được vận chuyển đến tay khách hàng thông qua

đường hàng không, đường thủy, đường bộ (cả trong nước và xuất khẩu) là chủ

yếu. Vì vậy, Cơng ty đã ký kết hợp đồng vận chuyển hàng với một số công ty

vận chuyển quen thuộc. Đảm bảo khơng có hư hại gì đối với chất lượng, thiệt

hại về số lượng hàng hóa trong khâu vận chuyển.

1.2.4 Bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm của thành phẩm, Công ty TNHH SD Việt Nam đã

đề những biện pháp quản lý thành phẩm chặt chẽ, hiệu quả, đồng thời nắm bắt

được tình hình kinh doanh của từng sản phẩm. Thành phẩm được kiểm soát ở

tất cả các khâu, từ khâu sản xuất đến khâu nhập kho cho đến khi bàn giao cho

khách hàng. Trước khi nhập kho, sản phẩm hoàn thành phải được xác nhận

bởi bộ phận kiểm tra chất lượng. Sau khi loại bỏ những sản phẩm không đạt

tiêu chuẩn, sản phẩm đủ tiêu chuẩn sẽ được đóng gói và được tổ trưởng các tổ

sản xuất chuyển đến kho làm thủ tục nhập kho và tiến hành nhập kho thành

phẩm. Khi xuất hàng giao bán thành phẩm được kiểm tra lại một lần nữa để

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



8



Chuyên đề tốt nghiệp



đảm bảo chất lượng của thành phẩm khi giao bán, đủ về số lượng, và đúng về

chủng loại.

1.2.5 Bộ phận kho

Khi thành phẩm được chuyển đến kho, tổ trưởng các tổ sản xuất viết

phiếu nhập kho. Thủ kho căn cứ vào số lượng trên phiếu nhập kho, trực tiếp

nhận hàng chuyển vào kho theo đúng nơi quy định cho từng chủng loại mặt

hàng. Nhập kho xong, thủ kho ghi vào thẻ kho để theo dõi.

Khi xuất bán, thủ kho sẽ xuất hàng theo đúng số lượng, chủng loại ghi

trên phiếu xuất kho. Sau đó, tiến hành ghi vào thẻ kho để theo dõi và đối

chiếu số liệu với phòng kế tốn.

1.2.6 Phòng kế toán

Lập các báo cáo liên quan đến kế toán bán hàng cho ban giám đốc.

1.2.6.1 Kế tốn kho

Phòng kế tốn căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm để tập hợp, phân

loại sản phẩm, tính giá thành từng loại sản phẩm. Đồng thời, kế toán kho vào

sổ chi tiết theo dõi thành phẩm hàng tháng (cho từng loại mặt hàng về mặt số

lượng).

1.2.6.2 Kế tốn bán hàng

Viết hóa đơn GTGT và căn cứ vào các chứng từ kế toán tiến hành ghi

nhận doanh thu, vào sổ sách có liên quan.

1.2.6.3 Kế tốn thanh tốn

Khi khách hàng thanh tốn có thể đến thẳng Cơng ty thanh tốn cho

phòng kế tốn hoặc có thể thanh tốn qua ngân hàng.



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



9



Chuyên đề tốt nghiệp



Nếu khách hàng thanh tốn trực tiếp điền đầy đủ thơng tin vào giấy đề

nghị nộp tiền, nộp cho phòng kế tốn. Sau khi kiểm tra lại thơng tin nhân viên

phòng kế toán sẽ lập phiếu thu đưa cho khách hàng mang tiền nộp cho thủ

quỹ. Khi thủ quỹ đã thu đủ tiền sẽ ký tên và đóng dấu đã thu tiền. Căn cứ vào

phiếu thu kế toán tiến hành vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp phải thu khách hàng.

Nếu khách hàng thanh tốn qua ngân hàng thì sau khi gửi tiền vào tài

khoản ngân hàng sẽ gửi giấy báo có về cho Cơng ty. Căn cứ vào giấy báo có

kế tốn vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp phải thu khách hàng.

Hàng hóa sau khi đến tay khách hàng, khách hàng sẽ kiểm tra chất lượng

cũng như số lượng. Số lượng hàng hóa đáp ứng đúng theo yêu cầu của bên

mua khi ký kết hợp đồng sẽ được khách hàng chấp nhận thanh tốn, còn

những sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu bên mua sẽ gửi trả lại Cơng ty.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT và lượng hàng khách hàng thực tế chấp nhận và

lượng hàng hóa bị gửi trả lại do không đáp ứng được yêu cầu, Công ty sẽ tiến

hành ghi sổ doanh thu và khoản hàng bán bị trả lại để giảm trừ doanh thu, sau

đó lập các khoản phải thu tương ứng với từng khách hàng. Vì hàng hóa sản

xuất ra dựa trên những hợp đồng kinh tế ký kết giữa 2 bên nên Công ty không

phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do giảm giá hàng bán, chiết khấu

thương mại.



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH SD Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×