Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY TNHH SD VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH SD VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



hợp lý, khoa học phù hợp với điều kiện thực tế của Cơng ty, có khả năng đáp

ứng nhu cầu quản lý của Công ty trong giai đoạn hiện nay.

Nhìn chung, cơng tác kế tốn bán hàng tại Công ty đã đảm bảo được thực

hiện đúng chế độ kế tốn của Nhà nước, khơng vi phạm chế độ thuế và chế độ

kế toán cũng như những quy định của pháp luật, chấp hành đúng những thể lệ

kinh tế, chính sách tài chính kế tốn áp dụng cho các DN.

3.1.1- Ưu điểm

Những ưu điểm mà Công ty đã làm được thể hiện trên một số lĩnh vực sau:

- Về tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán viên phụ trách phần hành bán hàng là người năng động, nhiệt

tình, không ngừng học hỏi, nâng cao kiến thức. Mặt khác, kế tốn bán hàng

thường xun trao đổi thơng tin với kế toán các phần hành khác, đặc biệt là kế

toán hàng tồn kho kiêm chi phí và tính giá thành sản phẩm. Đồng thời, định

kỳ đối chiếu với thủ kho về lượng hàng xuất bán. Bên cạnh đó, kế tốn tiêu

thụ cũng phối hợp với phòng sản xuất kinh doanh để phân tích, đánh giá thị

trường và tiềm năng phát triển của Cơng ty. Vì vậy, kế tốn bán hàng đã đóng

góp tích cực vào hoạt động của Phòng kế tốn nói riêng và hoạt động của

Cơng ty nói chung.

- Về nội dung và phương pháp kế tốn bán hàng:

Cơng ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi chi tiết

tình hình, sự biến động hàng hố trong tháng. Và xác định giá trị hàng tồn kho

cuối kỳ theo phương pháp “đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dữ trữ”, đặc

biệt với hỗ trợ bởi phần mềm kế tốn giúp cho việc phản ánh các thơng tin

được chính xác kịp thời. Phương pháp này tương đối phù hợp với đặc điểm

kinh doanh và yêu cầu quản lý của Công ty. Đồng thời, những thông tin được

cung cấp còn giúp cho ban giám đốc có những biện pháp xử lý kịp thời khi có

những biến động trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bán

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



55



Chuyên đề tốt nghiệp



hàng và nâng cao hiệu quả bán hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi

Công ty nhận được tiền khách hàng thanh toán hoặc khách hàng chấp nhận

thanh toán.

- Về hệ thống chứng từ:

Hệ thống chứng từ về bán hàng được thiết kế đầy đủ, tuân thủ theo chế

độ kế toán hiện hành và phù hợp với đặc điểm riêng của Công ty. Các chứng

từ đều được sử dụng theo đúng mẫu hướng dẫn và bắt buộc của Bộ Tài chính:

có đầy đủ chữ ký của các bên có liên quan, lập và ghi chép các chỉ tiêu trên

chứng từ đầy đủ và chính xác…đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế tốn.

Hệ thống chứng từ kế toán đầy đủ, được tổ chức khoa học, khơng chồng chéo,

đáp ứng việc phản ánh tồn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty. Mọi

chứng từ được thu thập, phân loại, sắp xếp theo trình tự thời gian được bảo

quản, lưu trữ cẩn thận bởi kế tốn viên của Cơng ty. Điều này giúp cho Cơng

ty và giúp cho kế tốn có thể kiểm tra lại khi cần thiết và sẵn sang cho các

cuộc kiểm tra của Ban giám đốc và của cơ quan kiểm toán Nhà nước.

- Về tổ chức luân chuyển chứng từ kế tốn:

Q trình ln chuyển chứng từ được tổ chức hợp lý, nhanh gọn, tạo điều

kiện thuận lợi cho việc phối hợp giữa các phòng ban và khách hàng khi đến

với Cơng ty. Nhờ đó, q trình bán hàng được quản lý một cách chặt chẽ

thông qua chứng từ và phê duyệt chứng từ của ban giám đốc.

- Về hệ thống sổ sách kế toán:

Hệ thống sổ sách cũng đầy đủ, tuân thủ về kết cấu, biểu mẫu và cách

thức ghi sổ do BTC quy định. Bên cạnh đó, hệ thống sổ sách được tổ chức chi

tiết, cụ thể theo từng mặt hàng, đảm bảo cho việc hạch toán doanh thu các loại

thành phẩm và giá vốn hàng bán được rõ ràng.

Với loại hình kinh doanh của Cơng ty, việc áp dụng hình thúc sổ Chứng

từ ghi sổ là hồn tồn phù hợp, đây là hình thức sổ đang được nhiều cơng ty

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế tốn VBII - K21



56



Chuyên đề tốt nghiệp



áp dụng, bởi không chỉ đơn giản thuận tiện cho người lập biểu mà còn dễ cho

người sử dụng. Thuận tiện cho việc xử lý số liệu và cơng tác ghi sổ kế tốn.

Với hệ thống sổ chi tiết, sổ tổng hợp được mở đầy đủ và khoa học nên dễ

dàng theo dõi và kiểm tra. Qua đó, phản ánh được sự biến động trong nhu cầu

của thị trường và hiệu quả kinh doanh của từng loại thành phẩm. Vì thế, Ban

giám đốc có được một bức tranh khá hồn chỉnh về tình hình tiêu thụ sản

phẩm trên thị trường. Từ đó, có những quyết định đúng đắn về cơ cấu sản

xuất, tiêu thụ cũng như mức độ đầu tư công nghệ và tổ chức hoạt động

marketing cho sản phẩm.

- Về hệ thống tài khoản kế tốn:

Các tài khoản Cơng ty sử dụng phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Hệ

thống tài khoản kế tốn Cơng ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo

Quyết định 15/2006/QĐ - BTC (ngày 20/03/2006) của Bộ trưởng Bộ Tài

chính. Cho đến nay việc áp dụng vẫn được triển khai tốt và phù hợp với đặc

điểm kinh doanh của Công ty, phần nào đáp ứng được yêu cầu của kế tốn

tổng hợp và kế tốn chi tiết.

Có thể thấy việc tổ chức chi tiết tài khoản kế tốn một cách khoa học

giúp ích rất nhiều cho cơng tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, góp phần làm nên những thành cơng của Cơng ty.

Hệ thống tài khoản kế tốn Cơng ty sử dụng trong q trình hạch tốn các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày nói chung và trong q trình bán hàng

nói riêng là khá đầy đủ, phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế xảy ra đồng

thời cũng phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công

ty. Công ty đã chi tiết tài khoản tùy theo bản chất và chức năng của từng loại

tài khoản tạo ra một sự linh hoạt trong cách tổ chức chi tiết tài khoản, mặt

khác lại đảm bảo tính thống nhất về nguyên tắc, phương pháp kế toán trong

từng phần hành kế toán tương ứng. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm của

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế tốn VBII - K21



57



Chun đề tốt nghiệp



Cơng ty, kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách

chi tiết, cụ thể hơn tình hình biến động của các loại tài sản của cơng ty và giúp

cho kế tốn thuận tiện hơn cho việc ghi chép một cách đơn giản, rõ ràng và

mang tính thuyết phục, giảm nhẹ được phần nào khối lượng cơng việc kế

tốn, tránh được sự chồng chéo trong cơng việc ghi chép kế toán.

Trong phần hành kế toán bán hàng, tài khoản phản ánh giá vốn hàng bán,

tài khoản phản ánh doanh thu tiêu thụ và tài khoản phản ánh các khoản giảm

trừ doanh thu được chi tiết theo từng loại sản phẩm. Việc chi tiết theo kiểu này

giúp cho Cơng ty tính tốn được lãi gộp, từ đó Cơng ty sẽ có phương án đầu

tư kinh doanh phù hợp với tình hình.

- Về việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin:

Hiện nay, Cơng ty đã trang bị cho phòng kế tốn mỗi nhân viên 1 máy vi

tính và được nối mạng nội bộ khơng chỉ giúp các kế tốn viên hồn thành

cơng việc một cách nhanh chóng, chính xác mà còn thuận lợi cho việc phối

hợp giữa các phòng ban trong Cơng ty với nhau.

Cơng tác kế tốn của Cơng ty có sự hỗ trợ đắc lực của phần mềm kế

tốn Accpac. Ngồi ra, việc sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ khá đơn giản,

rất phù hợp với việc sử dụng phần mềm kế toán. Phần mềm này được thiết kế

phù hợp với đặc điểm kế toán tại Cơng ty. Nhờ đó, khối lượng cơng việc kế

tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng khơng những được giảm nhẹ mà

còn tăng cường tính đầy đủ, chính xác và kịp thời trong q trình cung cấp

thơng tin. Đặc biệt, nhờ áp dụng kế tốn máy, Cơng ty đã xây dựng được bảng

mã thành phẩm cho từng loại theo tên gọi, quy cách, góp phần đáng kể vào

quá trình quản lý thành phẩm và kế tốn bán hàng tại Công ty.

3.1.2- Nhược điểm

Bên cạnh những kết quả trong cơng tác tổ chức kế tốn bán hàng mà kế

tốn cơng ty đã đạt được, còn tồn tại một số vấn đề hạn chế đòi hỏi Cơng ty

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



58



Chuyên đề tốt nghiệp



TNHH SD Việt Nam phải đưa ra giải pháp cải tiến và hồn thiện để kế tốn

ngày càng thực hiện tốt hơn chức năng và nhiệm vụ vốn có của mình nhằm

đáp ứng tốt hơn nữa u cầu trong cơng tác quản lý của Công ty trong điều

kiện hiện nay.

- Về tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của Cơng ty vẫn chưa được đồng bộ. Kế tốn phụ trách

phần hành bán hàng mới tốt nghiệp cao đẳng do đó trong tương lai Cơng ty

cần đào điều kiện nâng cao kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn thêm.

- Về phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho tiêu thụ:

Để tính giá vốn hàng bán, Cơng ty áp dụng phương pháp bình qn cả kỳ

dự trữ. Tuy tính tốn đơn giản nhưng cơng việc kế tốn lại bị dồn vào cuối kỳ,

ảnh hưởng đến tính chính xác trong q trình nhập số liệu và khả năng cập

nhật thông tin. Mặt khác, Công ty sản xuất ra nhiều loại thành phẩm, mỗi

thành phẩm lại được nhập, xuất nhiều lần trong một kỳ nên cơng việc của kế

tốn kho kiêm tính giá thành thường rất vất vả vào cuối tháng này và đầu

tháng sau.

- Về hình thức ghi sổ:

Hình thức chứng từ ghi sổ có ưu điểm là số lượng cột ít nên dễ áp dụng

kế tốn máy. Tuy nhiên, hình thức này gây ra hiện tượng trùng lặp trong quá

trình hạch toán (chứng từ trải qua nhiều khâu xử lý là bảng tổng hợp chứng

từ, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ).

- Về hệ thống chứng từ:

Hệ thống chứng từ về bán hàng được thiết kế đầy đủ…tuy nhiên qua xem

xét tài liệu em thấy một vài chứng từ vẫn chưa có chữ ký của người lập chứng

từ mà chỉ mới ghi tên. Do đó, khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh người lập chứng

từ kế toán nhất thiết phải ký tên và ghi rõ họ tên của mình, tránh tình trạng chỉ

ghi tên rồi để ký sau dễ dẫn đến quên ký tên.

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



59



Chuyên đề tốt nghiệp



- Về hệ thống tài khoản

Hiện nay, sản phẩm của Công ty là khá đa dạng về chủng loại và sản xuất

theo đơn đặt hàng của khách hàng. Do đó, quản lý doanh thu theo từng loại

sản phẩm là chưa hợp lý vì dẫn đến phải tổ chức vào sổ rất nhiều sổ sách chi

tiết tài khoản doanh thu theo từng loại sản phẩm gây ra lãng phí khơng cần

thiết.

3.1.3. Phương hướng hồn thiện

Hồn thiện kế tốn bán hàng là một tất yếu đối với các doanh nghiệp nói

chung và đối với Cơng ty TNHH SD Việt Nam nói riêng. Trước khi tiến hành

hồn thiện cơng tác kế tốn ta phải đề ra các giải pháp hoàn thiện cụ thể. Các

giải pháp hoàn thiện phải đảm bảo một số nguyên tắc sau đây:

Trước hết, hồn thiện phải phù hợp với chính sách, chế độ, chuẩn mực kế

toán của Nhà nước.

Thứ hai, hoàn thiện phải phù hợp với các đặc điểm hàng hóa và đặc điểm

hoạt động kinh doanh của Cơng ty. Cơng ty có thể áp dụng quyết định vào

thực tiễnmột cách linh hoạt, sáng tạo song vẫn phải đảm bảo phản ánh chính

xác và thuận tiện.

Thứ ba, hồn thiện cơng tác kế toán bán hàng phải đặt trong mối quan hệ

với các phần hành kế tốn khác để cơng tác kế tốn của tồn Cơng ty ln có

sự thống nhất, hỗ trợ và bổ sung cho nhau.

Thứ tư, hoàn thiện kế toán bán hàng phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm,

hiệu quả. Tiết kiệm trong việc sử dụng chi phí, hệ thống nhân sự nhưng phải

hiệu quả trong việc sử dụng nhân lực và hiệu quả trong kinh doanh. Mặt khác,

hồn thiện phải mang tính kịp thời, tránh gây thiệt hại khơng đáng có cho

Cơng ty khi chưa có sự hồn thiện.

Để thực hiện tốt việc hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng các kế tốn

viên cần có trình độ chun mơn, có tinh thần trách nhiệm trong cơng việc.

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



60



Chuyên đề tốt nghiệp



Bên cạnh đó, cơ sở vật chất kỹ thuật cần phải được đổi mới đáp ứng với trình

độ phát triển kỹ thuật hiện nay.

3.2. Các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH SD

Việt Nam

3.2.1- Về cơng tác quản lý bán hàng

Có thể nói về cơ bản quy trình và thủ tục trong bán hàng của Công ty phần

nào đã đáp ứng được yêu cầu quản lý bán hàng. Các phòng ban đã phối hợp

ăn khớp với nhau trong quản lý bán hàng.

3.2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế

tốn

* Tài khoản sử dụng

- Cơng ty có bộ phận bán hàng riêng độc lập với phòng kế tốn thì chi phí

bán hàng của Cơng ty nên bổ sung tài khoản chi phí nhân viên (TK6411).

Khi đó sẽ bổ sung một số bút toán:

+ Tiền lương trả cho bộ phận bán hàng:

Nợ: TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

Có: TK 334: Phải trả người lao động

+ Các khoản trích theo lương:

Nợ: TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

Có: TK 3382: Kinh phí cơng đồn

Có: TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Có: TK 3384: Bảo hiểm y tế

Có: TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

- Sản phẩm Công ty sản xuất ra là khá nhiều về mặt chủng loại do đó nếu

Cơng ty theo dõi doanh thu theo từng sản phẩm hàng hóa là chưa hợp lý vì sẽ

dẫn đến phải quản lý rất nhiều sổ chi tiết, sổ tổng hợp. Hơn nữa, Công ty chủ

yếu sản xuất theo hợp đồng ký kết với khách hàng hay nói cách khác Cơng ty

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế tốn VBII - K21



61



Chuyên đề tốt nghiệp



sản xuất theo nhu cầu của khách hàng, mà các khách hàng của Công ty chủ

yếu là các khách hàng thân thiết. Vì vậy, theo em nên chi tiết tài khoản doanh

thu theo từng khách hàng, như vậy vừa thuận tiện cho kế toán ghi sổ vừa có

thể phân tích nhu cầu khách hàng chi tiết hơn. Từ đó, có thể chủ động hơn

trong sản xuất.

Cụ thể TK 5112 sẽ được chi tiết như sau:

TK 5112-101: Sản phẩm bán cho Sumiden Tomita Shoji

TK 5112-102: Sản phẩm bán cho Sumiden Shoji Thailan

TK 5112-103: Sản phẩm bán cho Onamba Co., Ltd

TK 5112-104: Sản phẩm bán cho Czech Republic Onamba

TK 5112-105: Sản phẩm bán cho TOA Vietnam

TK 5112-106: Sản phẩm bán cho Panasonic HA Vietnam

TK 5112-107: Sản phẩm bán cho Nec Tokin Electronic VN

TK 5112-108: Sản phẩm bán cho Sato Vietnam Co., Ltd

* Phương pháp tính giá xuất thành phẩm mà Công ty đang áp dụng là

phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Phương pháp này tuy có ưu điểm là đơn

giản, dễ tính tốn song kế toán phải đợi đến cuối kỳ hạch toán mới xác định

được giá vốn và có các bút tốn phản ánh nghiệp vụ xuất kho. Điều này sẽ

ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế tốn khác. Mặt khác, tính giá hàng

xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ chỉ theo dõi được về mặt

số lượng mà không theo dõi thường xuyên về mặt giá trị của thành phẩm. Do

vậy, Cơng ty cần tìm ra phương pháp kế tốn phù hợp để nhanh chóng khắc

phục hạn chế này. Theo em, Cơng ty có thể sử dụng phương pháp bình quân

sau mỗi lần nhập. Theo phương pháp này, giá của hàng xuất kho được máy

tính tự động tính ra khi kế toán nhập dữ liệu về nghiệp vụ xuất hàng.

Cụ thể cách tính như sau:

Giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



62



Chuyên đề tốt nghiệp



* Về hạch toán tiêu thụ thành phẩm

Khi có một nghiệp vụ liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm kế toán đáng

lẽ đồng thời định khoản phản ánh giá vốn hàng bán và định khoản ghi nhận

doanh thu để thấy được sự biến động của thành phẩm cũng như theo dõi được

doanh thu của số thành phẩm xuất bán, như vậy sẽ đảm bảo được trình tự ghi

chép hơn.

Tuy nhiên, ở Cơng ty TNHH SD Việt Nam kế toán chỉ định khoản ghi

nhận doanh thu còn giá vốn hàng bán thì đến cuối tháng khi tính được giá vốn

mới định khoản. Như vậy vừa khơng đảm bảo được trình tự ghi chép kế toán

về ghi doanh thu và giá vốn, vừa dẫn đến tình trạng khó theo dõi, quản lý.

Nếu áp dụng giá bình qn sau mỗi lần nhập để hạch tốn giá vốn hàng

bán như trên thì ngay khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ

thành phẩm kế tốn vùa có thể phản ánh được doanh thu vừa có thể phản ánh

giá vốn của thành phẩm xuất kho.

Việc hạch tốn như vậy đảm bảo đúng trình tự ghi chép vừa thuận tiện cho

theo dõi doanh thu thành phẩm và giá vốn thành phẩm khi thành phẩm được

xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi:

Nợ: TK 131: Thang toán với khách hàng

Có: TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

Có: TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Đồng thời ghi:

Nợ: TK 632: Giá vốn hàng bán

Có: TK 155: Thành phẩm

3.2.3- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

Công ty nên giao việc viết hóa đơn GTGT cho bộ phận bán hàng, ngoài ra

bộ phận này nên lập sổ chi tiết bán hàng và bảng tổng hợp bán hàng theo từng

loại sản phẩm bán ra trong kỳ. Điều này giúp Công ty quản lý và dễ dàng

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế tốn VBII - K21



63



Chun đề tốt nghiệp



phân tích tình hình tiêu thụ của các mặt hàng bán ra trong kỳ từ đó giúp ban

giám đốc đưa ra các quyết định sản xuất cũng như kinh doanh hợp lý hơn.

Sau khi bộ phận bán hàng lập hóa đơn GTGT sẽ viết phiếu xuất kho gửi

xuống cho bộ phận kho, khi thủ kho nhận được hóa đơn GTGT và phiếu xuất

kho sẽ tiến hành xuất kho và ghi vào thẻ kho. Sau đó, những chứng từ trên

được chuyển cho phòng kế tốn vào sổ.

Quy trình ln chuyển chứng từ được thực hiện lại như sau:

Sơ đồ: 3.1. Trình tự luân chuyển chứng từ

KH



Đơn

đặt

hàng



Phòng

SXKD



Tổng

giám

đốc



Bộ

phận

BH



Hợp

đồng

kinh

tế





duyệt



Lập HĐ

GTGT,

Phiếu

XK



Thủ

kho



Xuất

hàng



KT

thanh

tốn



Lập

phiếu

thu



Thủ

quỹ



KT

tổng

hợp



Ghi

sổ



Thu

tiền



3.2.4- Về sổ kế tốn chi tiết

Như đã đề cập trong phần hồn thiện cơng tác bán hàng và tài khoản kế

toán, kế toán nên thay đổi sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng sản phẩm

sang sổ chi tiết doanh thu theo từng khách hàng để đơn giản trong hạch tốn

doanh thu. Vì sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng sản phẩm chỉ cho biết

doanh thu của một mặt hàng. Mà số mặt hàng kinh doanh của Công ty là khá

đa dạng nên theo dõi như vậy là khơng kinh tế. Còn nếu chuyển sang sổ chi

tiết doanh thu theo khách hàng như vậy Cơng ty chỉ phải theo dõi chín sổ chi

tiết (8 sổ dành cho khách hàng thường xuyên, 1 sổ danh cho khách hàng vãng

lai) như vậy sẽ thuận tiện hơn cho kế toán hạch toán.

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế tốn VBII - K21



64



Chun đề tốt nghiệp



Ngồi ra, bộ phận bán hàng nên lập sổ chi tiết bán hàng theo từng loại sản

phẩm và bảng tổng hợp bán hàng để xác định lợi nhuận của từng loại hàng

hóa tiêu thụ được trong kỳ và cũng là căn cứ đối chiếu với bộ phận kế tốn.

Từ đó, cung cấp được những thông tin cần thiết cho nhà quản lý để có chính

sách kịp thời thúc đẩy hoạt động tiêu thụ.

Sau đây em xin đưa ra một số mẩu sổ kế tốn chi tiết mà theo em Cơng ty

nên bổ sung:

Biểu 3.1. SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.

Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tháng 08 năm 2010

Tên sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá: Bộ dây dẫn điện dùng trong sản xuất Công nghiệp

Chứng từ

Số

hiệu



NT



Các khoản



Doanh thu

Diễn giải



TK

ĐƯ



giảm

SL



Đơn giá



Thành tiền



trừ(531,532,

521)



Cộng



Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



Trưởng phòng kinh doanh

(Ký, họ tên)



Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



Biểu 3.2. BẢNG TỔNG HỢP BÁN HÀNG

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY TNHH SD VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×