Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Quy trình luân chuyển chứng từ:

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



Nếu khách hàng nộp tiền ngay, kế toán thanh toán lập Phiếu thu. Phiếu

thu được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần): Liên 1 lưu tại quyển,

Liên 2 chuyển cho khách hàng, Liên 3 dùng trong nội bộ Công ty để ghi sổ.

Thủ quỹ thu tiền, ký vào Phiếu thu và đóng dấu đã thu tiền. Sau đó, người

nhận hàng mang đầy đủ chứng từ để xuống kho nhận hàng, bao gồm: Hoá đơn

GTGT, Phiếu xuất kho và Phiếu thu (liên 2). Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Hố

đơn GTGT đã hồn thành thủ tục nộp tiền, thủ kho tiến hành xuất hàng rồi ghi

thẻ kho cho từng loại thành phẩm xuất kho và chuyển Hoá đơn GTGT (liên

xanh) và Phiếu xuất kho (liên 2) lên phòng kế tốn. Kế tốn tổng hợp nhận

những chứng từ kế toán này sẽ tiến hành ghi sổ.

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu

tiền ngay trực tiếp

KH



Đơn

đặt

hàng



Phòng

SXKD



Tổng

giám

đốc



KT

bán

hàng



Hợp

đồng

kinh

tế





duyệt



Lập

hóa

đơn

GTGT



Thủ

kho



Lập

phiếu

XK, xuất

hàng



KT

thanh

tốn



Lập

phiếu

thu



Thủ

quỹ



Thu

tiền



KT

tổng

hợp



Ghi

sổ



Nếu khách hàng thanh tốn qua ngân hàng trình tự ln chuyển chứng từ

cũng được thực hiện tương tự như trên chỉ khác kế tốn thanh tốn sẽ sử dụng

Giấy báo có của ngân hàng làm căn cứ để ghi sổ.



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



13



Chuyên đề tốt nghiệp



Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng thu

tiền ngay qua ngân hàng

KH



Đơn

đặt

hàng



Phòng

SXKD



Hợp

đồng

kinh

tế



Tổng

giám

đốc



KT

bán

hàng





duyệt



Lập

hóa

đơn

GTGT



Thủ

kho



Lập

phiếu

XK, xuất

hàng



KT

thanh

tốn



Giấy

báo có

của

NH



KT

tổng

hợp



Ghi

sổ



Đối với trường hợp bán chịu cho khách hàng thì trước khi ký kết hợp đồng

bán chịu nhân viên kế tốn của Cơng ty phải phân tích khả năng thanh toán

của khách hàng. Nếu chấp nhận bán chịu thì điều kiện ràng buộc phải được

quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên. Quy trình luân

chuyển chứng từ trong trường hợp này cũng tương tự trường hợp khách hàng

thanh toán ngay chỉ khác là kế tốn thanh tốn khơng viết phiếu thu mà viết

giấy nợ cho khách hàng.



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



14



Chuyên đề tốt nghiệp



Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ bán hàng trả chậm

KH



Phòng

SXKD



Đơn

đặt

hàng



Hợp

đồng

kinh

tế



Tổng

giám

đốc





duyệt



KT

bán

hàng



Hóa

đơn

GTGT



Thủ

kho



Lập

phiếu

XK, xuất

hàng



KT

thanh

tốn



KT

tổng

hợp



Viết

giấy

nợ



Ghi

sổ



 Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu

 Hạch toán giảm giá hàng bán

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất theo đơn đặt hàng, sản phẩm của Cơng ty

có chất lượng và uy tín trên thị trường. Các sản phẩm của Công ty luôn qua

khâu kiểm duyệt nghiêm ngặt về chất lượng trong sản xuất và trước khi nhập

kho. Do đó, hiện nay Cơng ty TNHH SD Việt Nam khơng có chính sách giảm

giá hàng bán cho khách hàng.

 Hạch toán chiết khấu

Chiết khấu thương mại là các khoản doanh nghiệp cho khách hàng hưởng

khi khách hàng mua với số lượng lớn. Trường hợp người mua hàng nhiều lần

mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu

được ghi giảm trừ vào giá trên hóa đơn GTGT lần cuối cùng, khoản chiết

khấu thương mại này được hạch toán vào TK 521. Tài khoản này phản ánh

khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ

theo đúng chính sách chiết khấu thương mại đã quy định. Nhưng do tại Cơng



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế tốn VBII - K21



15



Chun đề tốt nghiệp



ty khơng thực hiện chính sách chiết khấu cho khách hàng nên sẽ không xét

trường hợp này.

 Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số hàng đã bán, đã được coi là tiêu thụ nhưng người

mua từ chối, trả lại. Do các lỹ do như: Vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém

phẩm chất, khơng đúng chủng loại, quy cách. Kế tốn sử dụng TK 531 để

phản ánh hàng bán bị trả lại.

Khi xuất hàng bán cho khách hàng nếu số hàng không đúng về chủng loại,

quy cách, số lượng, thông số kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng thì khách

hàng được đổi mới trong thời gian quy định hoặc có thể trả lại một phần hoặc

tất cả số hàng đó cho Công ty. Hoặc khách hàng và Công ty đã thỏa thuận với

nhau về chủng loại cũng như số lượng hàng hóa bán ra nhưng vì lý do nào đó

thuộc về phía khách hàng mà khách hàng khơng thể nhận được lơ hàng đó thì

Cơng ty cũng làm thủ tục nhận lại lơ hàng đó.

Sản phẩm của Cơng ty ln được bộ phận đánh giá chất lượng kiểm tra

nghiêm ngặt về chất lượng trước khi giao cho khách hàng nên việc xảy ra hiện

tượng hàng hóa kém chất lượng là rất ít. Tuy nhiên, quy trình sản xuất của

Cơng ty trải qua nhiều khâu, từ khâu lập thiết kế tại phòng kỹ thuật đến khâu

lựa chọn vật tư cho đến quy trình sản xuất tại phân xưởng sản xuất. Do đó, có

thể có những sai sót khách quan xảy ra đối với sản phẩm. Trong trường hợp

này Công ty chấp nhận nhận lại hàng.

Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại thì cần có các chứng từ kèm

theo hàng hóa trả lại như: Biên bản trả lại hàng hóa, Hóa đơn GTGT (hàng

bán bị trả lại, phiếu nhập kho (hàng bán bị trả lại)… Cụ thể, khách hàng và

phòng kinh doanh của Công ty thỏa thuận lập biên bản trả lại hàng, trên biên

bản ghi rõ lý do trả lại hàng do sai về quy cách, mẫu mã, phẩm chất hay từ

phía khách hàng và ký vào biên bản. Khách hàng gửi cho Cơng ty Hóa đơn

Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



16



Chuyên đề tốt nghiệp



GTGT (liên 2) trong đó ghi rõ hàng bán bị trả lại. Hóa đơn GTGT được

chuyển tới phòng kế tốn, kế tốn kiểm tra lại các thơng tin trên hóa đơn về số

lượng, đơn giá, thành tiền. Sau đó kế toán lập đề nghị nhập kho và chuyển

những chứng từ này cho thủ kho lập phiếu nhận kho. Thủ kho sẽ tiến hành

kiểm tra lại hàng hóa nhập lại theo chỉ tiêu số lượng và quy cách, rồi viết

phiếu nhập kho đồng thời theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho thành

phẩm phản ánh vào thẻ kho số lượng nhập lại. Thủ kho sau khi kiểm tra nhập

kho hàng và ghi thẻ kho sẽ chuyển các chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập

kho) lên phòng kế tốn để kế toán vào sổ.

Trên phiếu nhập kho thủ kho chỉ ghi về mặt số lượng, do Cơng ty tính

giá vốn theo phương pháp cả kỳ dự trữ nên giá vốn của thành phẩm bán ra là

giá vốn của tháng trước nếu hàng hóa bán ra vào tháng trước bị trả lại trong

tháng này, còn nếu hàng bán ra và bị trả trong cùng một tháng thì kế tốn chờ

đến cuối tháng khi xác định được giá vốn sẽ điền thông tin về đơn giá và thành

tiền vào phiếu nhập kho. Đây chính là căn cứ để kế tốn tiến hành ghi sổ.

Cuối tháng tổng hợp số liệu cột thành tiền trên các phiếu nhập kho hàng

bán bị trả lại, kế toán phản ánh vào chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 531.

Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ hàng bán bị trả lại

KH và

phòng

KD



Biên

bản trả

lại hàng



Khách

hàng



Hóa

đơn

GTGT



Thủ

kho



Kế

tốn



Nhập

kho và

ghi thẻ

kho



Ghi

sổ



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



17



Chuyên đề tốt nghiệp



Sau đây em xin trình bày một số chứng từ kế tốn mà Cơng ty sử dụng

trong hạch tốn:

VD: Ngày 17/08/2010, Cơng ty TNHH SD Việt Nam xuất bán cho

Cơng ty Panasonic theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT

10%.

- WPJ connector: 2050 kg, đơn giá 3.093,2USD/ kg.

- RIC connector: 1200 kg, đơn giá 1.815,5USD/ kg.

Kế toán sẽ lập các chứng từ kế toán như sau:



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



18



Chun đề tốt nghiệp



* Kế tốn doanh thu

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng

Theo CV số 2183TCT/AC



Công ty TNHH SD Việt Nam



Ngày 14/06/2001 của Tổng cục Thuế



SD Vietnam Industries Ltd.



Mã số Cơng ty: 0101098954

SD Vietnam Industries Ltd.



HĨA ĐƠN (GTGT)



Thang Long Industrial Park

Dong anh District, Hanoi, Vietnam



Invoice (VAT)



Telephone: +84 (4) 38811184



Liên 2: Khách hàng/ For Customer



Fax:



+84 (4)3 8811185



Ký hiệu: AA/2003T

Số hóa đơn/ Invoice No.: 0000301

Ngày/ Date: 17/08/2010



Khách hàng/ Customer: Panasonic Home Applicances Vietnam Co., Ltd_ Plot B6

Địa chỉ/ Address: Thang long Industrial Park, Dong Anh, Hanoi

Mã số/ Customer’s code: 0101382443

STT



DIỄN GIẢI



ĐƠN VỊ TÍNH



SỐ LƯỢNG



ĐƠN GIÁ



THÀNH TIỀN



No.



DESCRIPTION



UNIT



QUANTITY



PRICE



AMOUNT



A



B

Bán bộ dây dẫn điện



C

Kg



1

2050



2

3,0932



3=1x2

6.341,06



WPJ connector

Bán bộ dây dẫn điện



Kg



1,8155



2.178,6



1200



RIC connector

Cộng tiền hàng: 8.492,66

Thuế suất:



10%



Thuế GTGT:



849,266

Tổng cộng:

9.341,926

Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bốn mươi một đơla và chín trăm hai mươi sáu

cents.

Người lập



Kế tốn trưởng



Giám đốc



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Biểu 2.2: Phiếu thu

Mẫu số: 01 – TT

Đơn vị: SD Vietnam Indusstries Ltd.



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế toán VBII - K21



(Ban hành theo quyết định số



19



Chuyên đề tốt nghiệp

15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006



Thang Long Industrial, Dong Anh, Hanoi



của Bộ trưởng BTC)



Tel: 04-38811184/ Fax: 04-38811185



PHIẾU THU



Quyển số: 7



Ngày 17 tháng 08 năm 2010



Số:



09



Nợ TK: 111

Có TK: 131

Người nộp tiền: Nguyễn Quang Hưng

Địa chỉ: Công ty Panasonic, Khu công nghiệp Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội.

Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng

Trả bằng: Tiền mặt.



Loại tiền: USD.



Tỷ giá: 1



Số tiền: 9.341,926

(Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bốn mươi một đơla và chín trăm hai mươi sáu cents.)

Kèm theo:…1…..chứng từ gốc.

Người nộp tiền

(Ký, họ tên)



Người lập biểu



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



Giám đốc

(Ký, họ tên)



Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín nghìn ba trăm bốn mươi một đơla và chín trăm

hai mươi sáu cents.



Ngày 17 tháng 08 năm 2010

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)



Biểu 2.3: Cơng ty nhận được giấy báo Có của Ngân hàng.

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Hà Nội



Trần Thị Thu Hường - Lớp: Kế tốn VBII - K21



GIẤY BÁO CĨ

Ngày 06/08/2010 giờ in: 9:30:20 AM



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Quy trình luân chuyển chứng từ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×