Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG THANH TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH LÁNG HẠ

THỰC TRẠNG THANH TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH LÁNG HẠ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



hoạt động từ 17/3/1997 có trụ sở đặt tại 44 Láng Hạ (nay là 24 Láng Hạ - Quận

Đống Đa – Hà Nội).

Đây là Ngân hàng cấp I, loại 2 trực thuộc trung tâm điều hành NHNo & PTNT

Việt Nam, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và điều lệ hoạt động của NHNo

& PTNT Việt Nam cũng như trong mạng lưới ngân hàng trên địa bàn Hà Nội. Mặc

dù ngay từ khi mới bước vào hoạt động đã vấp phải cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ châu Á (tháng 7/1997) với nhiều hậu quả nặng nề, đặc biệt là trong lĩnh vực tài

chính ngân hàng, nhưng Chi nhánh Láng Hạ vẫn có những bước phát triển đáng kể

trên hầu hết tất cả các mặt, cả về nhân sự lẫn chất lượng knih doanh và đang phấn

đấu trở thành đơn vị hoạt động có hiẹu quả nhất trong tồn hệ thống.

1.2.Tổ chức vận hành của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ:

Hiện nay trụ sở chính của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ có các phòng

bao gồm :

- Phòng nhân sự

- Phòng tín dụng

- Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp

- Phòng kế tốn - ngân quỹ

- Phòng hành chính

- Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh tốn quốc tế

- Phòng kiểm tra và kiểm tốn nội bộ

- Phòng thẩm định

- Phòng tin học

- Phòng dịch vụ và marketing

- Các chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch

2. Tình hình kinh tế xã hội:

Trong vài năm gần đây sự biến đổi của tình hình kinh tế xã hội đã gây ảnh

hưởng rất lớn tới hoạt động của các ngành kinh tế nói chung cũng như hoạt động



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



18



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



kinh doanh của ngành ngân hàng nói riêng.Sự biến đổi này tạo ra những thuận lợi

đem lại cơ hội cho hoạt động của ngân hàng phát triển nhưng bên cạnh đó nó cũng

gây ra những khó khăn đem lại nhiều thách thức cho ngân hàng. Trong năm 2009,

tình hình kinh tế- xã hội của Việt Nam chịu ảnh hưởng và tác động rất lớn từ cuộc

khủng hoảng tồn cầu. Hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung và của hệ

thống NHNo&PTNT Việt Nam rất khó khăn. Tuy nhiên với sự điều hành của Chính

phủ, nền kinh tế của Việt Nam đã tạm thời vượt qua giai đoạn khủng hoảng và

bước đầu đạt được những mục tiêu nhất định.

2.1. Thuận lợi:

Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhằm điều

chỉnh và ổn định hoạt động của thị trường tài chính – tiền tệ, qua đó tăng cường

quản lý và hạn chế những tác động xấu đến lĩnh vực hoạt động ngân hàng.

Sự thống nhất và quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị từ Trung Ương Đảng

đến bộ máy Chính phủ. Sự phấn đấu nỗ lực và sáng tạo của các ngành, các cấp, về

cơ bản Việt Nam đã ngăn chặn được suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng

hợp lý, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội.

Chính phủ triển khai gói kích cầu, trong đó chính sách hỗ trợ lãi suất đã tạo

điều kiện cho các ngân hàng tiếp cận khách hàng và tăng trưởng tín dụng.

Mặt khác, cũng giúp các doanh nghiệp có điều kiện duy trì hoạt động sản xuất

kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm, tăng doanh thu để có nguồn vốn trả nợ cho

ngân hàng.

2.2.Khó khăn:

Các NHTM đồng loạt tăng lãi suất và liên tục áp dụng các hình thức khuyến

mại để huy động vốn, lãi suât huy động đã không phản ánh đúng bản chất mối quan

hệ cung - cầu. Do đó làm cho thị trường vốn rối loạn, nhất là các tháng cuối năm

2009, dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung giảm đáng kể.

Tình hình khan hiếm ngoại tệ kéo dài đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



19



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



đáp ứng ngoại tệ cho cả khách hàng nhập khẩu và khách hàng trả nợ khi đến hạn.

Tỷ giá ngoại tệ được điều chỉnh, tuy đã làm giảm nhiệt thị trường nhưng vẫn

khơng làm giảm được giá thành của hàng hóa vật tư nhập khẩu phục vụ cho sản

xuất kinh doanh.

Tăng trưởng tín dụng nóng dẫn đến mất khả năng cân đối vốn của các

NHTM, NHNN Việt Nam. NHNo&PTNT Việt Nam đã có nhiều văn bản chỉ đạo

mang tính chất giải pháp tình thế buộc chi nhánh phải điều chỉnh mục tiêu kinh

doanh, đã tạo ra những khó khăn nhất định trong việc thực hiên các chỉ tiêu kinh

doanh của năm 2009.



II. Thực trạng hoạt động TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

1. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ:

Trong hơn 13 năm hoạt động NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ đã không

ngừng phát triển trở thành một đơn vị hoạt động có hiệu quả.Đến ngày 31/12/2009,

NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ đã có quan hệ giao dịch với 548 doanh nghiệp

thuộc mọi thành phần kinh tế và gần 9000 khách hàng là hộ gia đình, cá nhân. Nhìn

chung, thị trường khách hàng ngày một mở rộng, uy tín thương hiệu chi nhánh trên

địa bàn thành phố ngày càng tăng.

Mục tiêu của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ là tăng trưởng đều vững

chắc, mở rộng quy mô hoạt động gắn với nâng cao chất lượng hiệu quả kinh doanh,

đẩy mạnh phát triển các dịch vụ, tích cực huy động vốn nhất là nguồn tiền từ dân

cư,đảm bảo chất lượng tín dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ mở rộng mạng lưới, đảm

bảo ổn định việc làm nâng cao đời sống cho nhân viên.

Dưới đây là tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng :

1.1. Kết quả huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động rất quan trọng đối với các NHTM chính vì vậy

trong các năm gần đây NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ và các chi nhánh của



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



20



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



mình đã đa dạng hố hình thức huy động vốn đặc biệt là thu hút nguồn tiền gửi

nhàn rỗi trong dân cư. Ngân hàng không chỉ đẩy mạnh huy động nguồn vốn nội tệ

mà còn tích cực mở rộng huy động vốn bằng nguồn ngoại tệ (bảng 2.1):



Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

N/vốn huy động



Năm 2007

Doanh số

Tỷ trọng

4282

100%



Năm 2008

Doanh số

Tỷ trọng

5139

100%



Năm 209

Doanh số Tỷ trọng

6065

100%



+ Bằng VND



3168



74%



4106



79.9%



4828



79.6%



+ Bằng ngoại tệ



1114



21.8%



1033



20.1%



1237



20.4%



(Báo cáo KQHĐKD của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ năm 2007, 2008, 2009)

Qua bảng số liệu trên,ta thấy nguồn vốn mà NHNo&PTNT Chi nhánh Lánh

Hạ huy động được tăng dần qua các năm từ 2007- 2009.Năm 2007 tổng nguồn vốn

huy động là 4282 tỷ đồng, đến năm 2008 đã lên tới 5139 tăng 857 tỷ đồng so với

năm 2007 (tương ứng với 20% ).Năm 2009 tăng 926 tỷ đồng so với năm 2008 (ứng

với 18.02%).

Cơ cấu nguồn vốn huy động có sự dịch chuyển qua các năm là do tình hình

kinh tế xã hội trên thế giới gần đây không ổn định,giá cả thị trường tăng nhanh,giá

trị các đồng ngoại tệ biến động ảnh hưởng tới tâm lý của người gửi tiền gây khó

khăn cho cơng tác huy động vốn của các NHTM.

Theo thành phần kinh tế công tác huy động vốn của NHNo&PTNT Chi

nhánh Láng Hạ như sau (bảng 2.2):



Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế.



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



21



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



Đơn vị:Tỷ đồng.

Chênh lệch

Stt

1



Chỉ tiêu



Năm 2007



Năm 2008



Năm



2009



Nguồn vốn



755



589



596



13.95

4470



10.44

4521



9.83

4966



+445



82.64

184



80.14

531



81.88

503



-28



3.41

5409



9.42

5641



8.29

6065



2009 so với 2008

Tuyệt đối

Tỷ trọng

+7



dân cư

2



Tỷ trọng(%)

Nguồn vốn tổ



-0.61%



chức kinh tế

3



Tỷ trọng(%)

Nguồn vốn



+1.74%



tiền gửi, tiền

vay của TCTD

Tỷ trọng(%)

Tổng



-1.13%

+424



(Báo cáo KQHĐKD của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ năm 2007, 2008, 2009)

Dựa vào bảng trên thấy nguồn vốn của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn

nhất. Nguồn vốn của dân cư năm 2009 tăng về giá trị tuyệt đối so với năm 2008 là

7 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm nhẹ là 0.61%. Tổng nguồn vốn huy động của chi

nhánh năm 2009 tăng 424 tỷ đồng so với năm 2008 tương ứng với tăng 7.5%.

Số liệu trên cho thấy NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ đã có đựoc hiệu quả

trong công tác huy động vốn từ các thành phần kinh tế. Để đánh giá sự ổn định ta sẽ

xem xét tình hình huy động vốn theo thời gian (bảng 2.3) :



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



22



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



Bảng 2. 3: Nguồn vốn huy động phân theo thời gian

Đơn vị: Tỷ đồng.



Năm 2007



Năm 2008



Năm 2009



Chỉ tiêu

Doanh số Tỷ trọng Doanh số Tỷ trọng Doanh số

5641



Tỷ

trọng



Tổng NVHĐ



5409



6065



+ TG không



2252



41.63%



2010



35.63%



3337



55.02%



669



12.4%



740



13.12%



1093



18.02%



2488



45.97%



2891



51.25%



1635



26.96%



kỳ hạn

+ TG kỳ hạn

< 12t

+ TG kỳ hạn

>=12 tháng

(Báo cáo KQHĐKD của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ năm 2007, 2008, 2009)

Thông qua bảng số liệu ở trên ta thấy :

+TG không kỳ hạn năm 2008 giảm về cả giá trị tuyệt đối và tỷ trọng so với

năm 2007 song đến năm 2009 thì tăng mạnh so với năm 2008. Kèm theo đó tỷ trọng

của TG khơng kỳ hạn trong tổng nguồn vốn huy động tăng lên, cho thấy đây cũng là

thuận lợi cho ngân hàng vì chi phí của ngân hàng bỏ ra cho tiền gửi khơng kỳ hạn ít.

+ Tiền gửi kỳ hạn <12t cũng có doanh số tăng qua các năm; đồng thời tỷ trọng

cũng tăng trong cơ cấu nguồn vốn. Năm 2009 tăng 353 tỷ đồng ứng với tăng 4.9%

trong tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn so với năm 2008.

+TG kỳ hạn >=12t năm 2008 tăng so với năm 2007 về cả giá trị tuyệt đối và tỷ

trọng trong cơ cấu. Nhưng năm 2009 thì lại giảm mạnh về cả giá tị tuyệt đối và tỷ trọng.

Như vậy việc huy động nguồn tiền gửi theo các loại kỳ hạn cũng cho thấy

được hiệu quả công tác huy động vốn của ngân hàng. Việc gia tăng được các nguồn

tiền gửi giúp cho ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình, ngân



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



23



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



hàng có được nguồn vốn ổn định để đầu tư các dừ án lâu dài đem lại lợi nhuận cao

và giúp ngân hàng đưa ra kế hoặch thu hồi vốn đúng hạn.

1.2. Kết quả sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn tức là hoạt động tín dụng của ngân hàng.Hoạt động tín

dụng được biểu hiện qua :tập trung vốn để cho vay các dự án đầu tư,các chương

trình kinh tế;cho vay theo nhóm thơng qua các tổ chức đồn thể;cho vay tiêu

dùng….Dưới đây là bảng thể hiện công tác cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh

Láng Hạ (bảng 2.4) :

Bảng 2. 4: Tình hình dư nợ

Đơn vị: tỷ đồng



Stt



Chỉ tiêu

Tổng dư nợ



31/12/2007

Số

Tỷ

tiền

2052



31/12/2008

31/12/2009

Tỷ

Tỷ

Số

tiền

Số tiền

trọng

trọng

trọng

100%

2107

100%

2405

100%



1



Cho vay



1150



56.04%



1093



51.87%



1324



55.1%



2



ngắn hạn

Cho vay



902



43.96%



1014



48.13%



1080



44.9%



trung dài

hạn

(Báo cáo KQHĐKD của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ năm 2007, 2008, 2009)

Tổng dư nợ tăng qua các năm, năm 2009 tăng 298 tỷ đồng so với năm 2008

tương ứng với tăng 14,14%. Trong đó, cho vay ngắn hạn năm 2009 cũng tăng 231

tỷ đồng so với năm 2008 kèm theo đó tỷ trọng cũng tăng, điều đó là thuận lợi cho

ngân hàng trong việc tái sứ dụng đồng vốn cho vay. Cho vay trung dài hạn năm

2009 tăng về giá trị tuyệt đối so với năm 2008 song lại giảm về tỷ trọng trong cơ

cấu cho vay của ngân hàng.

Hoạt động tín dụng là hoạt động lớn nhất của một ngân hàng, việc tăng tổng

Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



24



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



dư nợ cho thấy công tác cho vay của ngân hàng đã có những hiệu quả nhất định

nhưng bên cạnh đó là kèm theo khả năng tăng cao của nợ q hạn chính vì vậy

ngân hàng cần có cơng tác kiểm tra, giám sát các khoản cho vay của mình để có thể

thu hồi vốn đúng hạn tránh rủi ro cho ngân hàng.

1.3. Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế:

- Thanh toán hàng nhập khẩu: tổng số 1381 món với tổng giá trị (quy đổi

USD) là 77687 ngàn USD, bằng 53.4% so với năm 2008.

- Thanh toán hàng xuất khẩu: tổng số 57 món, trị giá 3134 ngàn USD, tăng

34.6% so với năm 2008.

- Kinh doanh ngoại tệ: tổng doanh số mua- bán ngoại tệ là 99711 ngàn USD,

bằng 75.6%so với năm 2008.

- Chi trả kiều hối: tổng số 632 món, trị giá 1851 ngàn USD trong đó qua kênh

Western Union 477 món với số tiền 535.5 ngàn USD bằng 86.4% so với năm 2008

và qua tài khoản cá nhân 155 món với số tiền 1515.5 ngàn USD bằng 80% so với

năm 2008.

- Phục vụ dự án: chi nhánh hiện đang giải ngân phục vụ 05 dự án. Trong đó

2009 rút vốn về các khoản đặc biệt là 11.4 triệu USD.

Năm 2009 mặc dù tình hình ngoại tệ rất khó khăn, tình trạng khan hiếm ngoại

tệ thường xun nhưng ngân hàng đã cố gắng đáp ứng phần lớn nhu cầu của các

khách hàng truyền thống, duy trì và ổn định hoạt động thanh toán quốc tế.

1.4. Kết quả của hoạt động Maketing:

Hoạt động Marketing của DN và của ngân hàng đều xoay quanh một đối

tượng đó là khách hàng,chính vì vậy yếu tố khách hàng cũng thể hiện hiệu quả hoạt

động Marketing.Dưới đây là bảng thể hiện cơ cấu khách hàng của NHNo&PTNT

Chi nhánh Láng Hạ (bảng 2.5):

Bảng 2. 5 : Cơ cấu khách hàng



stt Loại hình kinh tế



Năm 2008



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



Năm 2009



Tuyệt đối



Tương đối



25



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



1



Doanh nghiệp nhà nước



2



- Tỷ trọng(%)

Doanh nghiệp ngồi quốc



327



377



+50



+15.3%



15.52%

1556



15.6%

1462



-94



-6.04%



73.84%



60.8%

285



223



11.85%

281



+58



+26.01%



10.64%

2107



11.75%

2405



298



+14.14%



doanh

3



- Tỷ trọng(%)

Doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài



4



- Tỷ trọng(%)

Cá nhân, hộ sản xuất

- Tỷ trọng(%)

Tổng số



(Báo cáo KQHĐKD của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ năm 2007, 2008, 2009)

Từ bảng trên thấy khách hàng là doanh nghiệp nhà nước, cá nhân, hộ sản xuất

kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi năm 2009 tăng về giá trị tuyệt

đối so với năm 2008. Doanh nghiệp ngồi quốc doanh có giảm về tỷ trọng và giá trị

tuyệt đối so với năm 2008.

Trên thực tế, số lượng khách hàng ngày càng tăng cho thấy ngân hàng kinh

doanh ổn định, thị phần được mở rộng; ngân hàng đã tạo được uy tín của mình trên

thị trường. Với quan điểm nguồn vốn là nền tảng để mở rộng kinh doanh, ngân hàng

đã chủ động da dạng hóa các hình thức huy động vốn để thu hút các khách hàng, kết

hợp giữa mở thêm khách hàng mới với việc củng cố mối quan hệ bền chặt với

khách hàng hiện có. Điều đó cho thấy hoạt động marketing cảu ngân hàng hoạt

động khá hiệu quả.

2.Thực trạng hoạt động TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

2.1.Thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ:

Sau hơn 13 năm phát triển NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ đã nhanh chóng

hồ nhập vào hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện đổi mới cơng tác thanh

tốn, nâng cao trình độ nghiệp vụ, áp dụng các cơng nghệ mới vào thanh tốn.Bên



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



26



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



cạnh đó NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ cũng thi hành các nghị định, quyết định

của chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước về cơng tác thanh tốn một cách đúng

đắn, linh hoạt đảm bảo hoạt động thanh tốn nhanh chóng chính xác thuận lợi cho

cả khách hàng và ngân hàng.

Nhờ áp dụng cơng nghệ vào thanh tốn khơng dùng tiền mặt nên khách hàng

ngày càng nhận ra những lợi ích khi thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Chính vì vậy

doanh số thanh tốn khơng dùng tiền mặt của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

trong vài năm gần đây luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số thanh tốn và có

xu hướng ngày càng tăng. Dưới đây là bảng thể hiện tỷ trọng trong tổng doanh số

thanh toán tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ (bảng 2.6)

Bảng 2.6 :Tình hình thanh tốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

1- Thanh tốn bằng tiền



Năm 2007

Số tiền

%

31080

38.78



mặt

2- Thanh tốn khơng



49065



dùng tiền mặt

Tổng cộng



80145



61.22



Năm 2008

Số tiền

%

41488 39.82

62700

104188



64.18



Năm 2009

Số tiền

%

50251

31.37

109929



68.63



160180



(Báo cáo thanh toán của NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ năm 2007, 2008, 2009)

Dựa vào bảng trên ta thấy doanh số thanh toán của ngân hàng đều tăng qua

các năm. Năm 2009 tổng doanh số thanh toán tăng 55992 tỷ đồng so với năm

2008. trong đó tỷ trọng thanh tốn cũng thay đổi. Thanh tốn dùng tiền mặt có

xu hướng giảm tỷ trọng trong tổng doanh số thanh toán của ngân hàng.

TTKDTM ngày càng tăng về cả số lượng lẫn tỷ trọng. TTKDTM ngày càng mở

rộng, đó là do: Nền kinh tế thị trường phát triển, các cá nhân và tổ chức kinh tế

được quyền lựa chọn đối tác kinh doanh và phương thức thanh toán. Mối quan hệ



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



27



Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng TTKDTM tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ



ngày càng mở rộng về qui mơ, nhu cầu thanh tốn trong nền kinh tê ngày càng

tăng. Do vậy đòi hỏi phương thức thanh tốn cảu ngân hàng phải hiện đại, đảm

bảo nhanh chóng, chính xác và thuận lợi cho khách hàng. TTKDTM đáp ứng

phần u cầu đòi hỏi ấy

Bên cạnh đó sự đổi mới trong cơng tác thanh tốn, đa dạng hố các thể thức

thanh toán đã làm cho phương thức thanh toán khơng dùng tiền mặt ngày càng được

hồn thiện. Hiện nay NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ đã triển khai hệ thống

thanh toán điện tử, các giao dịch thanh toán được giải quyết nhanh chóng chính xác

thoả mãn u cầu của khách hàng. Đây cũng là điều kiện giúp cho thanh toán không

dùng tiền mặt ngày càng được nhiều khách hàng ưa chuộng sử dụng khi tham gia

thanh tốn.

Hiện nay,thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng

Hạ được thực hiện chủ yếu qua các thể thức như Séc, uỷ nhiệm chi-chuyển tiền, uỷ

nhiệm thu,thẻ thanh tốn….

Dưới đây là tình hình cụ thể áp dụng các thể thức thanh tốn không dùng tiền

mặt tại NHNo&PTNT Chi nhánh Láng Hạ (bảng 2.7) :



Nguyễn Thị Thu Hương - Lớp: LTNH K10



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG THANH TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH LÁNG HẠ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×