Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN QUAN TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CAO MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA LAO ĐỘNG

3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN QUAN TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CAO MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



4.3.2 Sự phát triển số lượng học viên Trung cấp đến 2015 tại KGTEC:

Nếu xét theo quy mô đào tạo của KGTEC trên các yếu tố cơ sở vật chất và đội

ngũ giáo viên trên tổng số lượng học viên, thì số lượng học viên trung cấp đến năm

2015 của KGTEC sẽ được dự báo như sau:

Bảng 39: Số lượng học viên trung cấp sẽ đào tạo tại KGTEC



Năm

Số lượng



2009

2500



2010

2700



2011

2850



2012

2900



2013

3000



2014

3100



2015

3200



Nguồn: Phòng Đào tạo KGTEC



4.3.3 Cơ sở hạ tầng của KGTEC phục vụ đào tạo Trung cấp đến năm 2015.

+ Thực hiện nhiệm vụ trường Cao đẳng: xây dựng quy chế hoạt động; bộ máy tổ

chức, biên chế, tài chính theo điều lệ trường cao đẳng và phù hợp với điều kiện thực tế

của địa phương.

+ Khẩn trương mở rộng thêm các ngành đào tạo hệ cao đẳng, chủ yếu mở rộng

các nhóm ngành là thế mạnh của trường như Kinh tế- Du lịch; Điện; Kỹ Thuật Nông

nghiệp; Công nghệ thông tin. Trước mắt trong năm học 2009-2010 sẽ đánh giá chương

trình đào tạo trình độ cao đẳng cho 04 ngành: Điện, Kinh tế, Du lịch và Nơng nghiệp

dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục- Đào tạo và thực tế phát triển kinh tế địa

phương.

+ Tăng quy mô đào tạo từ 2.500 - 2.800 sv/năm (chỉ tính hệ CĐ&TCCN); mở

thêm một số ngành nghề đào tạo mới như: xây dựng thủy lợi, lái tàu sông, chế biến thủy

sản, khai thác vật liệu xây dựng...

+ Xây dựng đội ngũ giáo viên phát triển về số lượng, chất lượng để đáp ứng yêu

cầu phát triển của nhà trường. Có kế hoạch hằng năm đưa đi đào tạo sau đại học, chuẩn

hóa trình độ đại học, bồi dưỡng trình độ quản lý, chính trị và sư phạm.

+ Tiếp tục thực hiện dự án xây dựng trường, trong đó tập trung xây dựng xưởng

thực hành trung tâm, khoa Công nghệ thông tin, ký túc xá học sinh 1500 chỗ, Trung tâm

đào tạo và sát hạch Lái xe... Mở rộng diện tích nhà trường.

4.3.4 Đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên đến 2015:

Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, từng bước nâng cao về số lượng và

chất lượng học viên của KGTEC. Muốn thực hiện được mục tiêu này thì trước tiên phải

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



46



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



chuẩn hóa đội ngũ giáo viên của trường bằng những con số cụ thể thông qua các giải

pháp sau đây:

+ Tạo điều kiện cho giáo viên đã và đang trực tiếp giảng dạy tham gia học tập

nâng cao về kỹ năng sư phạm về ngành nghề chun mơn. Vì hiện nay lực lượng giáo

viên đang tham gia học cao học còn thấp so với tổng số giáo viên của toàn trường, chỉ

mới 21% (khoảng 20/170). Phải đặt mục tiêu cao hơn, ít nhất đến năm 2015 phải có

40% giáo viên có trình độ cao học trở lên.

+ Tuyển nhân sự trình độ cao học hoặc Thạc sĩ. Nếu muốn thực hiện giải pháp

này thì phải chấp nhận trả một mức lương cao hơn nhằm để thu hút nguồn nhân lực.

Nếu là cao học thì trường phải tạo điều kiện cho học tiếp tục, còn nếu là Thạc sĩ trở lên

phải tạo điều kiện về chế độ ưu đãi, đãi ngộ.

4.3.5 Đổi mới quản lý giáo dục:

Để thực hiện giải pháp này đòi hỏi KGTEC phải có những bước đột phá về quản

lý giáo dục. Một phần lớn các học sinh cũ cho rằng cách quản lý của trường chưa thật

sự tốt, vì còn q khắt khe và chưa hợp lý. Đứng về góc độ giáo viên của trường, tác giả

cũng nhận thấy những điểm chưa hợp lý về công tác quản lý giáo dục. Do vậy, việc đầu

tiên để có một cách quản lý hiệu quả thì KGTEC cần có một số thay đổi. Cụ thể như:

+ Có những buổi sinh hoạt về chuyên môn cho người học hàng tuần, nhằm định

hướng cách học tập từng mơn cho hiệu quả. Vì đối tượng học trung cấp chưa thể có tính

tự giác trong học tập, nên cần phải có định hướng của cố vấn học tập.

+ Tạo một môi trường thân thiện thật sự, nhằm giúp người học có động cơ học

tập và học hỏi từ phía giáo viên. Mà việc tiên phong phải do Phòng cơng tác học sinh

sinh viên thực hiện.

+ Cho người học tiếp xúc thường xuyên với chuyên mơn thực tế của mình. Ví

dụ, đối với các khối ngành kinh tế thì nên cho tiếp xúc với doanh nghiệp thường xuyên

hơn, đối với các ngành cơ khí, điện… thì cho thực hành nhiều hơn,…

4.3.6 Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo:

Nên đổi mới mục tiêu, nội dung và cả chương trình đào tạo. Mặc dù thực hiện

theo chương trình khung của Bộ giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, các cơ sở đào tạo hiện

nay đều có thể linh động trong khn khổ các học phần cho phù hợp với thực tế nhiều

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



47



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



hơn. Đây cũng là vấn đề cơ bản được cả hai phía người học và người sử dụng lao động

quan tâm. Để người học có thể tiếp cận được về lý thuyết và thực hành một cách hiệu

quả nhất, thì ở từng học phần nên chú trọng vào các phần trọng tâm, còn lại cho người

học tự tìm hiểu nhằm tránh mất thời gian mà những nội dung quan trọng thì giáo viên

dạy quá ít.

4.3.7 Các giải pháp giúp nâng cao mức độ phù hợp giữa lao động đào tạo tại

KGTEC với yêu cầu của phía doanh nghiệp

Để giúp nâng cao mức độ phù hợp của lao động qua đào tạo tại KGTEC, thì phía

doanh nghiệp có những ý kiến nhất định, các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục cũng

có chủ ý riêng và người lao động đứng trên một góc nhìn và quan điểm khác biệt. Tuy

nhiên, những ý kiến này kết hợp lại thì sẽ có chung một mục tiêu đó là làm thế nào lao

động được đào tạo ra đáp ứng hơn nữa nhu cầu của người sử dụng. Và mục tiêu này

được tác giả phân tích và đưa ra các biện pháp giải quyết sau đây:

Giải pháp về nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên

Năng lực giáo viên đóng góp quan trọng vào việc đào tạo người học. Bao gồm cả

năng lực nghề nghiệp và năng lực chuyên môn. Giáo viên là nhân tố quyết định quan

trọng đến sự tiếp thu của người học, và có thể truyền cho người học tinh thần học tập

lâu dài, chứ không riêng một bài giảng hay một học phần. Người giáo viên có tác động

rất lớn đến tâm lý của người học. Do vậy, một đội ngũ giáo viên có năng lực là một giải

pháp hữu hiệu cho các cơ sở đào tạo.

Giải pháp về nghiên cứu khảo sát yêu cầu doanh nghiệp trước khi đào tạo.

Lực lượng lao động được đào tạo ra ngày càng nhiều, thế mà tình trạng thiếu lao

động vẫn diễn ra. Lý do lớn nhất là chưa tìm được nhu cầu thực tế của các doanh

nghiệp. Giải pháp đưa ra là, KGTEC phải khảo sát trước khi đào tạo, nhất là khảo sát

các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong quá khứ, và tìm hiểu nhu cầu của các

doanh nghiệp chưa sử dụng lao động của KGTEC.

Giải pháp về tìm hiểu khả năng và năng khiếu của thí sinh dự tuyển trước khi

đào tạo.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



48



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Để tránh tình trạng người lao động được đào tạo ra không đáp ứng được cho

doanh nghiệp, KGTEC nên có những buổi kiểm tra kỹ năng của người dự tuyển bằng

các bảng câu hỏi kiểm tra nhanh, xem họ có thật sự có khả năng về ngành học của mình

hay khơng, muốn vậy thì cần có những tư vấn viên trực tiếp nhận hồ sơ phải nhiệt tình

và có kinh nghiệm.

Giải pháp về phát triển cơ sở vật chất theo đúng một số chuyên ngành đào tạo

thế mạnh của trường.

Khơng nên đa dạng hóa ngành nghề đào tạo quá mức là ý kiến của rất nhiều

doanh nghiệp khuyên về hướng đào tạo sắp tới cho các cơ sở đào tạo nói chung. Mà họ

khuyên nên đào tạo theo thế mạnh nguồn nhân lực cũng như cơ sở vật chất sẵn có của

trường. Và quan trọng nhất là không nên liên kết đào tạo tràn lan mà khơng tìm được

đầu ra cho sản phẩm lao động của mình.

Giải pháp là cầu nối giữa học viên sau tốt nghiệp với doanh nghiệp

Trong quá trình học của học sinh sinh viên, thì cần tổ chức nhiều hơn các buổi

hội thảo cho học sinh sinh viên tiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp, cho các em có sự

chuẩn bị tinh thần và kiến thức cho thật tốt. Bởi vì, cách làm lâu nay, chỉ cho học sinh

thực tập tại doanh nghiệp một vài tuần là tốt nghiệp luôn. Làm như vậy, phần lớn các

em thấy xa lạ và mất tự tin khi bắt đầu xin việc, và gặp rất nhiều khó khăn khi được

tuyển dụng.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



49



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

Bảng 40: Ma trận kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của KGTEC



CƠ HỘI (O)

THÁCH THỨC (T)

1. Cầu lao động của thị trường càng tăng 1. Nhu cầu LĐ chất lượng cao ngày càng tăng.

2. Sự gia tăng về dân sô trong độ tuổi đi

2. Chương trình khung đào tạo cứng nhắc.

học.

3. Cầu nhân lực phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế

3. Luật giáo dục ngày càng minh bạch.

xã hội.

Ma trận kết hợp (SWOT)

4. Cơ chế tự chủ trong cách quản lý nhân 4. Sự thay đổi cầu theo cơ cấu kinh tế tỉnh.

sự.

5. Mặt bằng kiến thức chung của học sinh đầu vào có

5. Được UBND tỉnh giao nhiều chỉ tiêu đào sự chênh lệch rất lớn

tạo hàng năm.

ĐIỂM MẠNH (S)

Phối hợp (S/O):

Phối hợp (S/T):

1. Hình thành và phát triển nhiều năm 1. Đa dạng ngành đào tạo theo cầu DN

1. Có dự báo đúng về hướng phát triển kinh tế

2. Mạng lưới đào tạo rộng khắp tỉnh 2. Thường xuyên đánh giá lại chất lượng

2. Đề xuất thay đổi chương trình đào tạo cho phù

3. Năng lực và trình độ Lãnh đạo

đào tạo.

hợp.

4. Đa dạng ngành nghề đào tạo

3. Quảng bá hình ảnh của trường.

3. Khảo sát nhu cầu DN trước khi đào tạo.

5. Uy tín, thương hiệu trường được 4. Liên kết đào tạo.

4. Đầu tư thêm cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy

xây dựng thông qua đánh giá của

chuyên môn và tạo môi trường tốt để học viên

doanh nghiệp và học sinh cũ.

thực tập.

6. Đội ngũ cán bộ GV nhiều.

7. Diện tích rộng.

ĐIỂM YẾU (W)

Phối hợp (W/O):

Phối hợp (W/T):

1. Trình độ nhân lực chưa đồng đều.

1. Nâng cao trình độ CBGV trường.

1. Tổ chức đào tạo tại chỡ chun mơn cho GV.

2. Kinh phí được trang bị nâng cấp cơ sở 2. Cần có chính sách đãi ngộ cho GV.

2. Tuyển GV có trình độ cao.

vật chất ít.

3. Đổi mới phương pháp giảng dạy

3. Thành lập bộ phận nghiên cứu nhu cầu DN về

3. Đào tạo nhiều cấp học, nên chất lượng 4. Cải tiến cách quản lý HSSV

nhân lực.

chưa đồng đều.

4. Tạo cầu nối giữa HS-SV tốt nghiệp với DN

4. Cách quản lý giữa học sinh và sinh viên

còn bất cập.

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



50



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Qua kết quả và thảo luận trên, chúng tôi đi đến kết luận và kiến nghị như sau:

5.1 KẾT LUẬN

5.1.1 Đào tạo theo hướng cầu lao động

- Thời gian qua vấn đề thừa thầy thiếu thợ, hoặc đào tạo xong khơng có việc làm,

hoặc nhu cầu việc làm có nhưng vẫn thiếu lao động thuờng xảy ra. Đối với Trường

KGTEC cũng rơi vào truờng hợp này tại vì cơ sở đào tạo dựa vào năng lực và điều kiện

sẵn có của mình để đào tạo (hướng cung). Vì vậy chuyển từ cách đào tạo kết hợp với

nhu cầu và sự họp tác của doanh nghiệp (huớng cầu) là cần thiết.

- Nhu cầu lao động trung cấp tuỳ thuộc nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, và tốc

độ phát triển các doanh nghiệp tại địa phuơng, Đối với Kiên giang, lao động trung cấp

về kế toán, dịch vụ du lịch và thuỷ sản có nhu cầu ngày càng cao. Vì vậy đa số các lao

động trung cấp đào tạo tại KGTEC đều có các thuận lợi như sau:

+ Đều xin đuợc việc làm trong thời gian dưới 6 tháng.

+ Lao động qua đào tạo tại KGTEC đem lại cho doanh nghiệp sự hài lòng

trong q trình sử dụng. Có 77% doanh nghiệp hài lòng về kỹ năng chun môn và thái

độ làm việc của người lao động.

- Tuy vậy, để đáp ứng lao động có chất lượng, ngồi yêu cầu về năng lực chuyên

môn, các kỹ năng về làm việc nhóm, đạo đức, tác phong cơng nghiệp cũng rất cần thiết.

Ngoài ra vấn đề sáng tạo, giờ giấc và chủ động công việc cũng được doanh nghiệp quan

tâm. Nhưng lao động trung cấp được nghiên này không đáp ứng được.

5.1.2 Tâm tư và nguyện vọng của LĐ đối với DN và Cơ quan đào tạo.

Đối với Doanh nghiệp được thể hiện qua các tiêu chuẩn cơ bản như sau:

(i) Mức lương trên 1 triệu có thể chấp nhận được. Ngoài mức lương cơ bản theo

tháng, việc trả lương theo khoán sản phẩm, và khen thưởng cũng được đề nghị.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



51



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



(ii) Về thăng tiến trong công việc cũng được lao động quan tâm thể hiện qua nhu

cầu tăng lương đúng thời hạn, minh bạch trong cân nhắc và đề xuất thăng tiến dựa vào

năng lự làm việc của lao động.

(iii) Đối xử của cấp trên và quan hệ đồng nghiệp nơi công sở cũng được lao

động quan tâm.

Đối với Cơ sở đào tạo (KGTEC) thì học sinh trung cấp qua đào khi tốt nghiệp

làm việc có đề xuất sau:

(i) Nâng cao trang thiết bị thực tập.

(ii) Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên.

(iii) Nâng cao năng lực quản lý trong đào tạo thì rất cần thiết.

(iv) Điều quan trọng khác là 80% số học sinh cũ cho rằng sẽ khuyên người thân

chọn KGTEC làm nơi để học tập đầu tiên. Đây là một kết quả đáng mừng cho KGTEC.

Cơ sở đào tạo KGTEC: Qua đánh giá SWOT cho thấy rằng nhu cầu lao động

ngày càng cao và điểm mạnh cơ quan đào tạo này càng ngày càng được nâng cấp để

thoả mãn nhu cầu này thể hiện qua quy mô và ngành đào tạo. Tuy vậy điểm yếu là:

Trình độ nhân lực khơng đồng điều, trang thiết bị còn lạc hậu, và chương trình đào tạo

còn nặng lý thuyết và mức độ liên kết với DN còn kém. Điều này sẽ đưa đến các thử

thách là khó cạnh tranh và đào tạo khó để thoả mãn về cầu lao động tại địa phương

trong tương lai.

5.2 KIẾN NGHỊ

5.2.1 Lời khuyên đối với người học:

- Thị trường lao động cũng có những thăng trầm theo qui luật đào thải. Chính vì

vậy, người học phải có sự chọn lựa ngành nghề phù hợp với bản thân, phải chọn nơi tư

vấn kỹ càng trước khi quyết định tham gia học tập. Người học nên có định hướng ngành

nghề chun mơn sâu nhất định.

- Ngồi trao dồi về kiến thức chun mơn. Việc nâng cao kỹ năng làm việc

nhóm và đạo đức tác phong cơng nghiệp, tính sáng tạo, và chủ động cơng việc thì rất

quan trọng để tìm việc tốt và thăng tiến khi làm việc trong tương lai.

- Không ngừng nâng cao kỹ năng cũng như tinh thần học hỏi, trao dồi kiến thức



đó là điều DN mong muốn ở người lao động và bản thân người lao động có thể tìm

được cơng việc ổn định.

HVTH: Trần Thị Bích Tùn – QTKD K13



52



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

5.2.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp sử dụng lao động



- Nên liên kết với cơ sở đào tạo để giúp đỡ sinh viên – học sinh thực tập tại

doanh nghiệp. Qua đó giúp cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng đào tạo qua thực hành.

Đồng thời giúp doanh nghiệp tuyển dụng lao động có tay nghề cao trong tương lai.

- Nên có những trao đổi đối với các cơ sở đào tạo nhằm đào tạo đúng hướng,

đúng nhu cầu của doanh nghiệp.

- Nên tạo điều kiện, môi trường tốt cho những LĐ mới tham gia vào làm việc.

- Để thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc của lao động. Doanh nghiệp nên có các

chính sách về lương, mơi truờng làm việc và cơ hội thăng tiến cho lao động tại DN.

5.2.3 Kiến nghị đối với KGTEC:

- Khảo sát nhu cầu sử dụng lao động trước khi đi vào đào tạo. Hàng năm, truờng

nên có khảo sát và đánh giá nhu cầu lao động tại các doanh nghiệp.

- Liên kết và hợp tác với doanh nghiệp trong chương trình đào tạo của trường.

- Đổi mới phương pháp và nội dung giảng dạy. Ngồi chương trình đào tạo tay

nghề chun mơn, các kỹ năng lao động như làm việc nhóm, tác phong cơng nghiệp và

tính sáng tạo và trách nhiệm trong cơng việc thì cần thiết. Ngồi ra tăng giờ thực hành

tại các doanh nghiệp thì rất quan trọng.

- Nâng cao chất lượng và số lượng giáo viên, nâng cao cơ sở vật chất phục vụ

giảng dạy thì cần thiết.

5.2.4 Kiến nghị đối với Nhà nước:

Đối với cấp quản lý Trung ương



- Định hướng phát triển giáo dục theo sự phát triển kinh tế - xã hội quốc gia,

vùng và địa phương. Cần đầu tư và hỗ trợ giáo dục và đào tạo trung cấp nhiều hơn

nữa.

- Xem xét và chỉnh sửa khung đào tạo Trung cấp vừa mềm dẻo theo nhu cầu lao

động địa phương vừa thoả mãn đào tạo liên thơng để cán bộ trung cấp có cơ hội học lên

cao đẳng hoặc đại học khi có nhu cầu.

- Giúp người học được tham gia học tập rộng rãi hơn thông qua các hỗ trợ vay

vốn phục vụ học tập.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



53



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



- Đưa ra cơ chế và chính sách cân đối cung-cầu lao động. Trong đó tạo mối liên

kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nhằm giúp người học có cơ hội tìm việc sau khi

ra truờng thì rất cần thiết.

Đối với cấp quản lý địa phương

- UBND tỉnh cần cấp kinh phí để giúp KGTEC trang bị cơ sở vật chất tốt hơn

cho việc đào tạo, đồng thời cấp chi phí đào tạo cho một học sinh >4 triệu đồng/khóa

học.

- Sở Lao động – Thương binh và xã hội cần điều chỉnh chương trình cho phù hợp

với đào tạo nghề của địa phương hiện nay.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



54



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đặng Hữu (2002) Phát triển kinh tế tri thức, NXB Chính trị quốc gia.

2. Lê Đỡ Thun (1992)Nguồn lao động và tình hình tổ chức sử dụng lao động

ở Thành phố Cần Thơ, Luận văn Thạc sĩ.

3. Nguyễn Hoàng Thụy (2003) Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp

dầu khí Việt Nam đến 2020, Luận án Tiến sĩ.

4. Nguyễn Thị Lưu Nhân (2005) Phát triển nguồn nhân lực Bưu điện Thành phố

Cần Thơ đến năm 2015, Luận văn Thạc sĩ .

5. Nguyễn Xuân Điền, Trần Cảnh Toàn (2004)Vấn đề đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp tư nhân, Thị trường giá cả.

6. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào

CNH-HĐH, NXB Chính trị quốc gia.

7. Trần Thị Kim Dung (2005) Nhu cầu, sự thỏa mãn của nhân viên và mức độ

gắn kết với tổ chức, Đề tài cấp bộ .

8. Võ Minh Mão, Hồng Xn Hòa (2003) “Dân số và chất lượng nguồn nhân

lực ở Việt Nam trong quá trình phát triển kinh tế”, Tạp chí cộng sản.

9. Nguyễn Đức Chính (Chủ biên) (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục

đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà nội

10. Vroeijenstijn, A.I., Nguyễn Hội Nghĩa (người dịch) (2002), Chính sách giáo

dục đại học - Cải tiến và trách nhiệm xã hội, NXB Đại học Quốc gia Tp. HCM



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



55



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



PHỤ LỤC 1

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ KIÊN GIANG:

1. Đặc điểm chung:

Kiên Giang là một tỉnh nằm phía Tây Nam đồng bằng Sơng Cửu Long, có diện

tích tự nhiên là 6.269km2 với tổng dân số năm 2008: 1.680.121 người (biểu đồ 2), trong

đó số người trong độ tuổi lao động là 882.000 người (chiếm 51,7% tổng dân số), mật độ

dân cư là 268 người/km2, tiềm năng về đất đai, rừng, biển, khoáng sản phong phú. Về

đơn vị hành chính: Kiên Giang có 12 huyện, 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã, 120

xã phường; 105 hòn đảo thuộc 2 huyện Kiên Hải và Phú Quốc, có hơn 200 km bờ biển

và 56km đường biên giới giáp với Campuchia.

Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang



Kiên Giang là một tỉnh nông nghiệp, kinh tế chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi,

các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển. Quy mô dân số hiện nay có khoảng

1,7 triệu người, trong đó số người trong độ tuổi lao động có 882.000 người. Mức thu

nhập bình quân thuộc vào loại thấp nhất so với khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Đời

sống dân cư những năm gần đây tuy có được nâng lên nhưng vẫn còn nhiều khó khăn.



HVTH: Trần Thị Bích Tùn – QTKD K13



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN QUAN TÂM ĐÀO TẠO NÂNG CAO MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×