Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



- Về vấn đề giới tính: Vấn đề giới tính của lao động trung cấp này cũng khác

nhau giữa các lĩnh vực chuyên môn. Kết quả bảng 15 cho thấy đối với hoạt động nhà

hàng khách sạn thì nhu cầu lao động trung cấp nữ nhiều hơn, kế đến là tin học – viễn

thông và chế biến thủy sản.

Vì vậy, hướng đào tạo sắp tới vấn đề giới tính và ngành nghề chun mơn đào

tạo của lao động cũng cần được doanh nghiệp đưa vào chiến lược của KGTEC.

Bảng 15: Mức độ ảnh hưởng giới tính lao động đến ngành kinh doanh



Ngành nghề KD

Chế biến thủy sản

Tin học – VT

Xây dựng

KD xăng dầu

Nhà hàng – KS

Vận tải



Mức độ ảnh hưởng của giới tính

Có nhiều

Có ít

Khơng ảnh hưởng

28.6

35.7

35.7

35.3

35.3

29.4

19.2

26.9

53.8

0

37.5

62.5

55.6

33.3

11.1

16.7

41.7

41.7



Tổng

100

100

100

100

100

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



Liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo: Kết quả bảng 16 cho thấy trong tổng số

doanh nghiệp được hỏi, chỉ có 5% số DN đã ký hợp đồng đào tạo theo nhu cầu, còn lại

một lượng lớn (95%) DN chỉ tuyển dụng lao động qua đào tạo sẵn của các cơ sở đào

tạo. Điều này, theo doanh nghiệp thì có ưu và nhược điểm nhất định:

+ Ưu điểm: Phù hợp hoàn toàn với yêu cầu công việc, dẫn đến hiệu quả công

việc cao.

+ Nhược điểm: Tốn chi phí lớn, tốn thời gian (thay vì thời gian học thì người lao

động sẽ làm việc) và không chắc chắn rằng người lao động sẽ gắn bó lâu dài.

Hai điểm này quả thật là bài tốn khó cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, bởi

đa số họ chưa có một phương pháp nào ràng buộc hiệu quả người lao động.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



32



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

Bảng 16: Tình hình đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp



Đào tạo theo nhu cầu



Chưa

Tổng



Tần số

4

82

86



Tỷ lệ (%)

4.7

95.3

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



4.1.2 Đánh giá mức độ hài lòng của DN

Mức độ hài lòng của DN qua sử dụng lao động Trung cấp được đào tạo tại

KGTEC được đánh giá qua sự phù hợp người lao động qua năng lực chuyên môn, kỹ

năng nghề nghiệp và thái độ đối với công việc, đạo đức tác phong, và lòng trung thành

với doanh nghiệp được mơ tả như sau:

Đánh giá về phù hợp của người lao động:

Kết quả bảng 17 cho thấy có đến 75% CB Trung cấp thích ứng cơng việc sau 2

tháng làm việc. Điều này chứng tỏ học sinh được đào tạo tại trường thích ứng nhanh

với cơng việc mà DN giao phó khi vào làm việc. Đó cũng là điều đáng mừng về năng

lực chuyên môn của lực lượng cán bộ Trung cấp này.

Bảng 17: Mức độ thích ứng cơng việc của người lao động



Đào tạo

theo nhu cầu



Khơng



2 tháng



Mức độ thích ứng

> 2 đến 6 tháng



> 6 tháng



Tổng



75



25



0



100



47.6



48.8



3.7



100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



Bảng 18 trình bày về đánh giá kỹ năng làm việc cho thấy LĐ Trung cấp do

trường đào tạo có kỹ năng làm việc từ tương đối tốt đến tốt. Điều này chứng minh cơ sở

đào tạo đã đào tạo được lao động thỏa mãn về kỹ năng chuyên môn so với yêu cầu của

doanh nghiệp. DN ở các loại hình khác nhau đều nhìn nhận rằng kỹ năng làm việc của

người lao động là tốt, đây là một dấu hiệu rất tích cực.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



33



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

Bảng 18: Kỹ năng làm việc của người lao động:



Loại hình

doanh nghiệp

Cty CP + LD

Cty TNHH

DNTN



Kỹ năng làm việc nhóm của người lao động

Rất tốt

Tốt

Tương đối tốt Không tốt Rất không tốt

0

0

0



21.7

25.9

13.9



78.3

70.4

83.3



0

3.7

2.8



0

0

0



Tổng

100

100

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



Kỹ năng làm việc của người lao động cũng được thể hiện qua khả năng làm việc

nhóm. Kết quả bảng 19 cho thấy mức độ hài lòng của DN qua khả năng làm việc nhóm

của người lao động với tỷ lệ làm việc nhóm chưa tốt còn chiếm tỉ lệ khá cao. Thí dụ

DNTN chiếm đến 50% và Cty CP +LD và Cty TNHH đến trên 25%.

Điều này nói lên rằng việc đào tạo của KGTEC cần chú tâm các kỹ năng làm

việc nhóm, tại vì rất quan trọng đến chiến lược cạnh tranh đối với bất cứ DN nào trong

thương trường kinh doanh của DN.

Bảng 19: Khả năng làm việc nhóm của người lao động



Loại hình

doanh nghiệp

Cty CP + LD

Cty TNHH

DNTN



Rất tốt

0

0

0



Khả năng làm việc nhóm của người lao động

Tốt

Tương đối tốt Không tốt Rất không tốt

60.9

37.0

36.1



13.0

33.3

13.9



26.1

29.6

50



0

0

0



Tổng

100

100

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



Về thái độ làm việc như sự nhiệt tình trong cơng việc, trách nhiệm trong cơng

việc được các DN đánh giá cao (bảng 20). Trừ Cty TNHH có đánh giá khoảng 4% LĐ

có thái độ làm việc khơng tốt. Tât cả các DN còn lại đánh giá thái độ từ tốt đến tương

đối tốt.

Điều này nói lên mức độ chăm chỉ của lao động và phục tùng công việc được

phân công được phản ánh chưa thật sự tốt, do đó trong đào tạo cũng nên cân nhắc đưa

thêm yếu tố rèn luyện kỹ năng này cho người học tại KGTEC.

Bảng 20: Sự hài lòng của DN qua thái độ làm việc của NLĐ



Loại hình

Rất tốt



Thái độ làm việc của người lao động

Tốt

Tương đối tốt Không tốt Rất không tốt



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



Tổng

34



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



doanh nghiệp

Cty CP + LD

Cty TNHH

DNTN



0

0

0



26.1

25.9

25



73.9

70.4

75.0



0

3.7

0



0

0

0



100

100

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



Bảng 21 chỉ ra rằng các DN đánh giá tác phong công nghiệp của người lao động

chỉ là tương đối tốt. Do vậy ngoài đào tạo về chun mơn và kỹ năng làm việc thì việc

rèn luyện tác phong công nghiệp là điều rất quan trọng trong đào tạo để thỏa mãn nhu

cầu của DN.

Bảng 21: Tác phong cơng nghiệp của người lao động:



Loại hình

doanh nghiệp

Cty CP + LD

Cty TNHH

DNTN



Rất tốt

0

7.4

0



Tác phong công nghiệp của người lao động

Tốt

Tương đối tốt Không tốt Rất không tốt

21.7

25.9

22.2



78.3

63.0

75



0

3.7

2.8



0

0

0



Tổng

100

100

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



Khi được hỏi về các vấn đề DN khơng hài lòng khi sử dụng lực lượng lao động

trung cấp tuyển từ KGTEC, thì được các DN đánh giá ở một số khía cạnh như sau, được

thể hiện qua bảng 22 cho thấy vần đề lao động chưa sáng tạo, giờ giấc chưa nghiêm và

chưa chủ động công việc.

Điều này đáng được quan tâm và cần có sự rèn luyện học sinh sinh viên trước

khi ra trường để họ có thể tiếp cận với việc làm một cách tốt nhất.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



35



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

Bảng 22 : Điều khiến doanh nghiệp không hài lòng



Ý kiến đánh giá

Chưa sáng tạo

Chưa chủ động cơng việc

Giờ giấc chưa nghiêm

Không ý kiến

Tổng



Tần số

27

14

19

26

86



Tỷ lệ (%)

31.4

16.3

22.1

30.2

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



4.1.3 Các kiến nghị của DN cho cơ sở đào tạo trong thời gian tới.

Về phía DN có lời khun cho KGTEC về hướng hồn thiện hơn vai trò đào tạo

của mình, nhằm đạt đuợc sự tương đồng giữa cung và cầu lao động được thể hiện trong

bảng 23.

Bảng 23: Kiến nghị của Doanh nghiệp



Các yếu tố cần cải tiến

Về kỹ năng

Về chuyên môn

Không ý kiến

Tổng



Tần số

43

24

19

86



Tỷ lệ (%)

50

27.9

22.1

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS.



Có 22,1% khơng ý kiến, còn lại 50% số lượng doanh nghiệp khuyên KGTEC

nên chú trọng hơn về rèn luyện kỹ năng cho người lao động (về vi tính, về ngoại ngữ,

về thái độ đối với cơng việc,…), 27,9% có lời khun KGTEC nên chú trọng hơn về

chuyên môn (quan trọng nhất là cho người học tham gia thực hành nhiều để mang tính

thực tế hơn trong nghiệp vụ), góp phần xóa bỏ khoảng cách giữa người lao động được

đào tạo và nhu cầu sử dụng người lao động của phía doanh nghiệp.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



36



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



4.2 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

4.2.1 Hiện trạng việc làm của cán bộ trung cấp tốt nghiệp từ KGTEC:

-



Thời gian thích ứng cơng việc khi được tuyển dụng:



Bảng 24 trình bày về khoảng thời gian mà người lao động sau khi được tuyển

dụng có thể thích ứng được với công việc (quen việc) tại đơn vị. Ta thấy, trên 50% số

lao động có việc làm dưới 3 tháng, gần 40% có việc làm từ 3 đến 6 tháng và chỉ có chưa

đến 5% có việc làm trên 6 tháng. Đây là một kết quả rất đáng mừng cho người lao động

và cho cả đơn vị đào tạo như KGTEC

Bảng 24: Thời gian thích ứng việc của lao động



Thời gian thích ứng việc

Dưới 3 tháng

Từ 3 – 6 tháng

Trên 6 tháng

Tổng



Tần số

55

37

4

96



Tỷ lệ (%)

57.3

38.5

4.2

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



-



Hình thức tiền lương nhận được



Bảng 25 trình bày về hình thức tiền lương mà người LĐ nhận được khi tại nơi

làm việc. Đa số người LĐ nhận được tiền lương theo tháng, đây là một hình thức tiền

lương ổn định, tạo tâm lý an tâm cho người LĐ.

Bảng 25: Hình thức tiền lương của người lao động



Hình thức tiền lương

Theo tháng

Theo sản phẩm

Theo doanh thu

Khác

Tổng



Tần số

81

9

4

2

96



Tỷ lệ (%)

84.4

9.4

4.2

2.1

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



- Mức lương trung bình nhận được:



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



37



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Bảng 26 cho thấy mức lương trung bình của lao động trung cấp nhận được dao

động phần lớn trong khoảng từ 1 triệu đến 1,5 triệu. Nếu so với mức lương khởi điểm

của trình độ đại học, thì đây là một mức tiền lương tương đối cao và có thể chấp nhận

được. Với 31,2% cho rằng lương họ nhận được trên 1,5 triệu đồng, và với những đơn vị

lương tính theo doanh thu (điển hình là Chi nhánh Cơng ty Viettel Kiên Giang) người

lao động tốt nghiệp trung cấp tại KGTEC có thể lãnh được tiền lương trên 4 triệu đồng.

Đây là điều rất đáng mừng, không chỉ cho bản thân người lao động mà ngay cả đơn vị

đào tạo như KGTEC cũng cảm thấy rất phấn khởi.

Bảng 26: Mức lương trung bình



Mức lương trung bình

<1.000.000

1.000.000 – 1.200.000

>1.200.000 – 1.500.000

> 1.500.000

Tổng



Tần số

13

24

29

30

96



Tỷ lệ (%)

13.5

25

30.2

31.2

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



- Số năm được tăng lương:

Bảng 27 cho biết về số năm người lao động được tăng lương. Có 83,3% cho rằng

được nâng lương trong khoảng thời gian dưới 3 năm, 14,6% cho rằng phải mất thời gian

đúng 3 năm mới được nâng lương, còn lại 2,1% cho rằng trên 5 năm mới được nâng

lương. Điều này đối với lao động trung cấp đôi khi làm cho họ cảm thấy chán nản và ít

gắn bó với doanh nghiệp.

Bảng 27: Số năm người lao động được nâng lương:



Số năm được tăng lương

< 3 năm

3 – 5 năm

> 5 năm

Tổng



Tần số

80

14

2

96



Tỷ lệ (%)

83.3

14.6

2.1

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



4.2.2 Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động

Đối với doanh nghiệp

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



38



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Mức độ hài lòng của người LĐ được xem xét đánh giá qua một số chỉ tiêu như

sau:

Hài lòng qua yếu tố tiền lương



-



Bảng 28 mô tả về mức độ hài lòng về mức lương được nhận. Kết quả cho thấy

mặc dầu mức lương trung bình nhận được khơng cao (Bảng 26), nhưng hầu hết các đáp

viên được hỏi đều trả lời rằng họ tương đối hài lòng về tiền lương mình nhận được

(chiếm 88%), còn 7% thì cho rằng họ rất hài lòng, 5% còn lại cảm thấy khơng hài lòng

về mức tiền lương mình nhận được. Điều này chứng tỏ gia đình các lao động có nguồn

thu khác.

Bảng 28: Hài lòng qua yếu tố tiền lương



Mức độ hài lòng

Rất hài lòng

Hài lòng

Tương đối hài lòng

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng

Tổng



Tần số

7

0

84

5

0

96



Tỷ lệ (%)

7

0

88

5

0

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



-



Hài lòng qua yếu tố tiền thưởng:



Bảng 29 cho thấy sự hài lòng về tiền thưởng của người lao động.

Trên phân nửa số người được hỏi trả lời rằng họ tương đối hài lòng về tiền

thưởng mình nhận được (chiếm 60,4%), 18,8% cho rằng họ hài lòng, 7,3% cho rằng rất

hài lòng và 13,5% cho rằng họ khơng hài lòng về tiền thưởng mình nhận được. Trong

các mẫu khơng hài lòng được hỏi riêng thì họ trả lời rằng do các doanh nghiệp nhỏ, chủ

doanh nghiệp hầu như chẳng quan tâm đến tiền thưởng công xứng đáng cho nhân viên,

kể cả khi nhân viên là người mang lại lợi ích cho doanh nghiệp nhiều, chủ doanh nghiệp

nhỏ xem đó như trách nhiệm của nhân viên.

Bảng 29: Mức độ hài lòng về tiền thưởng

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



39



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Mức độ hài lòng

về tiền thưởng

Rất hài lòng

Hài lòng

Tương đối hài lòng

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng

Tổng



Tần số



Tỷ lệ (%)



7

18

58

13

0

96



7.3

18.8

60.4

13.5

0

100



. Nguồn: Số liệu điều tra 2009



- Hài lòng về điều kiện làm việc

Bảng 30 trình bày sự hài lòng của LĐ về điều kiện làm việc tại DN. Hầu hết LĐ

trả lời rằng họ hài lòng về điều kiện làm tại DN. Cụ thể 4% cho rằng rất hài lòng, 44%

cho rằng hài lòng, 47% cho rằng tương đối hài lòng, chỉ có khoảng 5% cho rằng khơng

hài lòng về điều kiện làm việc tại DN.

Bảng 30: Sự hài lòng về điều kiện làm việc



Mức độ hài lòng về điều

kiện làm việc

Rất hài lòng

Hài lòng

Tương đối hài lòng

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng

Tổng



Tần số

4

42

45

4

1

96



Tỷ lệ

(%)

4.2

43.8

46.9

4.2

1.0

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



- Hài lòng về cơ hội thăng tiến

Bảng 31 chỉ ra tỷ lệ người LĐ hài lòng về cơ hội thăng tiến của cơng việc mình

đảm trách, cũng như cơ hội thăng tiến trong DN nói chung. Có 57% cho rằng tương đối

hài lòng về điều kiện thăng tiến trong DN, 26% cho rằng hài lòng, 15% cho rằng khơng

hài lòng về điều kiện thăng tiến của mình.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



40



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

Bảng 31: Hài lòng về cơ hội thăng tiến



Mức độ hài lòng về cơ

hội thăng tiến

Rất hài lòng

Hài lòng

Tương đối hài lòng

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng

Tổng



Tỷ lệ



Tần số



(%)

1

26

57.3

14.6

1

100



1

25

55

14

1

96



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



Tuy nhiên, xét về khía cạnh thăng tiến thì các cán bộ trình độ trung cấp còn cho

rằng DN nên cụ thể hóa bằng việc tăng lương đúng hạn và rất cần có sự cơng bằng minh

bạch trong cách quản lý.

-



Hài lòng về quan hệ đồng nghiệp



Bảng 32 chỉ ra rằng hầu hết người lao động có mối quan hệ với đồng nghiệp rất

tốt với tỷ lệ tương đối hài lòng là 15%, hài lòng là 64%, rất hài lòng là 21%, chỉ có 1%

số LĐ cho rằng khơng hài lòng. Điều này chứng tỏ họ đã có một mơi trường làm việc

rất thân thiện với nhau, có thể chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm và cùng nhau vượt qua

những khó khăn…

Bảng 32: Mức độ hài lòng quan hệ đồng nghiệp



Quan hệ đồng nghiệp

Rất hài lòng

Hài lòng

Tương đối hài lòng

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng

Tổng



Tần số

20

61

14

1

0

96



Tỷ lệ(%)

20.8

63.5

14.6

1

0

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



41



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

-



Hài lòng về quan hệ cấp trên



Bảng 33 chỉ ra mức độ hài lòng của LĐ về quan hệ với cấp trên. Qua đó, cho

thấy người LĐ có mối quan hệ với cấp trên là rất tốt chiếm trên 95%. Điều này cho

thấy, LĐ có điều kiện tiếp xúc với lãnh đạo DN được dễ dàng, góp phần hồn thành

cơng việc được giao và đóng góp ý kiến cho sự phát triển của DN.

Bảng 33: Mức độ hài lòng với cấp trên



Mức độ hài lòng

về quan hệ với cấp trên

Rất hài lòng

Hài lòng

Tương đối hài lòng

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng

Tổng



Tần số



Tỷ lệ (%)



10

55

28

3

0

96



10.4

57.3

29.2

3.1

0

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



Mức độ hài lòng của LĐ đối với KGTEC:

Thái độ của cán bộ trung cấp (học sinh cũ của trường) đối với KGTEC được xem

xét ở một số chỉ tiêu như sau:

-



Điều người học nhớ nhất về KGTEC



Bảng 34 chỉ ra một số mặt mạnh của KGTEC khía người học cũ còn nhớ đó là về

thầy cô đặc biệt là các giáo viên chủ nhiệm, về các phong trào văn thể mỹ khi còn học ở

trường. Cụ thể, với 50% cho rằng nhớ nhất về thầy cơ, 29% cho rằng nhớ các phong

trào khi còn học ở trường.

Dựa trên nhận xét này, ta thấy trường cũ có một mức tình cảm nhất định đối với

người học. Đây là những điểm tích cực mà KGTEC cần phải phát huy trong quá trình

đào tạo cho học sinh sinh viên đang học tại trường.

Bảng 34: Người học nhớ nhất về KGTEC

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×