Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Khái quát vỀ Lao ĐỘNG TRUNG CẤP qua đào TẠO TẠI KGTEC

3 Khái quát vỀ Lao ĐỘNG TRUNG CẤP qua đào TẠO TẠI KGTEC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



- Thời gian tìm được việc làm sau tốt nghiệp

Bảng 10 mô tả về thời gian tìm được việc làm của LĐ sau khi tốt nghiệp tại

KGTEC.

Bảng 10: Thời gian tìm được việc làm sau tốt nghiệp:



Thời gian tìm được việc

Dưới 3 tháng

Từ 3 – 6 tháng

Trên 6 tháng

Tổng



Tần số

55

30

11

96



Tỷ lệ (%)

57.3

31.2

11.5

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



Đa số những người tham gia phỏng vấn đều trả lời rằng họ có việc làm trong

vòng 3 tháng (chiếm tỷ lệ 57,3%), đây là một dấu hiệu hết sức khả quan cho phía cơ sở

đào tạo và cho người lao động; còn lại 31,2% tìm được việc làm từ 3 – 6 tháng trong khi

đó có đến 11,5% phải mất trên 6 tháng mới tìm được việc làm.

- Yếu tố cần thiết giúp tìm được việc làm

Bảng 11 cho thấy khi LĐ bắt đầu đi tìm việc làm thì DN quan tâm nhiều nhất đó

là bằng cấp với 63%, kế đến mới là yếu tố kinh nghiệm, còn hầu như về mối quan hệ

thì rất ít chiếm khoảng 8% và 2% còn lại cho rằng ảnh hưởng của các nhân tố khác.

Điều này mang đến sự thuận lợi cho người lao động trong quá trình tìm việc, bởi họ đòi

hỏi bằng cấp trước rồi mới đến yêu cầu kinh nghiệm.

Bảng 11: Yếu tố cần thiết tìm được việc làm:



Yếu tố

Kinh nghiệm

Bằng cấp

Mối quan hệ

Khác

Tổng



Tần số

26

60

8

2

96



Tỷ lệ (%)

27.1

62.5

8.3

2.1

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



Nếu phân loại theo ngành nghề chuyên mơn của LĐ, thì hầu như yếu tố bằng cấp

là quan trọng nhất đối với tất cả các ngành, chỉ trừ ngành kế toán (yêu cầu cả bằng cấp

và kinh nghiệm chiếm tỷ lệ tương đương nhau), được trình bày trong bảng 12. Đòi hỏi

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



28



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



cơ sở đào tạo phải tạo điều kiện để người học ngành kế toán tiếp xúc trực tiếp với cơng

việc kế tốn của các doanh nghiệp thường xun thì mới mong có được kinh nghiệm

trong quá trình học tập và thực tập, để làm nền tảng cho việc làm sau khi tốt nghiệp.



Bảng 12 : Yếu tố cần thiết xin việc theo ngành



Ngành nghề

Kinh nghiệm



chun mơn

Kế tốn

Tin học

Điện

Du lịch

Cơ khí

Thú y

% theo cột



40

18.8

28.6

20

12.5

0

100



Yếu tố cần thiết

Bằng cấp

Mối quan hệ

50

68.8

71.4

70

62.5

100

100



5

12.5

0

10

25

0

100



% theo

Khác

5

0

0

0

0

0

100



hàng

100

100

100

100

100

100

100



χ 2 = 0.10



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



Đây là cách tuyển người của doanh nghiệp, vậy còn cách “nhìn” của người lao

động thì như thế nào về việc chấp nhận một công việc? Và tại sao có người thời gian

ngắn đã tìm được việc, có người lại mất thời gian dài. Ta phải kết hợp thêm các yếu tố

dưới đây để thấy sự tác động nào là quan trọng đối với việc tìm được (hay chấp nhận)

một công việc. Khi được hỏi về thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố như tiền lương, môi

trường làm việc, cơ hội thăng tiến, nhu cầu giao tiếp thì những người được phỏng vấn

trả lời trong bảng 13.

Bảng 13: Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn nơi làm việc:



Ngành nghề



Tiền lương



chun mơn

Kế tốn

Tin học

Điện

Du lịch



75

62.5

0

55



Tiêu chí chọn việc

Môi trường

Cơ hội

làm việc

20

37.5

0

35



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



thăng tiến

2.5

0

57.1

10



Nhu cầu

giao tiếp

2.5

0

42.9

0



% theo

hàng

100

100

100

100

29



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Cơ khí

Thú y



75

60



12.5

20



0

20



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



12.5

0



100

100

χ 2 = 0.00



Với Sig = 0.000, cho thấy kết quả phân tích giữa ngành nghề chun mơn có

quan hệ chặt chẽ với các tiêu chí chọn việc.

Với kết quả ghi nhận này, cho ta thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa

chọn một công việc của người lao động. Và yếu tố tiền lương hầu hết được người lao

động ưu tiên lựa chọn, điều này cũng thật dễ hiểu vì người học phải tốn một khoảng

thời gian và chi phí lớn cho quá trình học tập thì việc đầu tiên sau khi tốt nghiệp là làm

sao họ phải “bù đắp chi phí” trước, thậm chí chấp nhận một cơng việc rất vất vả để có

mức lương cao để sau một thời gian “đủ chi phí” thì họ sẵn sàng bỏ cơng việc đó và tìm

một cơng việc khác nhẹ nhàng hơn, chấp nhận một khoản tiền lương thấp hơn.

Trách nhiệm của cơ sở đào tạo được thấy rõ ở đây là giáo dục nhận thức về tiền

lương, tiền thưởng và các chính sách dành cho người lao động trước khi học sinh tốt

nghiệp để họ có cái nhìn tổng thể về môi trường làm việc bước đầu. Để họ đừng quá ảo

tưởng về thu nhập hay các điều kiện khác trong thời gian vừa tốt nghiệp, bởi vì nếu có

ảo tưởng đó, người lao động mới tìm việc sẽ từ chối cơng việc, có tâm lý e ngại và có

thể dẫn đến tình trạng khơng tìm được việc làm thích hợp.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



30



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



CHƯƠNG 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương này sẽ tập trung thảo luận về độ hài lòng của doanh nghiệp sử dụng lao

động trung cấp qua đào tạo tại KGTEC. Đồng thời đánh giá mức độ hài lòng của lao

động đối với doanh nghiệp và cơ quan đào tạo cũng đuợc thảo luận.



4.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP

4.1.1 Hiện trạng sử dụng LĐ trung cấp qua đào tạo tại KGTEC

Tỷ lệ lao động trung cấp doanh nghiệp tuyển từ KGTEC: Các doanh nghiệp có

sử dụng lao động trung cấp qua đào tạo tại KGTEC với số lượng lao động phân theo

loại hình doanh nghiệp được mơ tả trong bảng 14. Qua đó, tỷ lệ lao động trung cấp

được doanh nghiệp sử dụng chiếm đa số là lao động trung cấp được đào tạo từ KGTEC

với tất cả các loại hình doanh nghiệp.

Đây là một lợi thế rất lớn cho KGTEC trong việc quảng bá hình ảnh nhà trường

và cũng là thách thức rất lớn nhằm đảm bảo mức độ phù hợp sau đào tạo của người lao

động.

Bảng 14: Lao động trung cấp theo loại hình doanh nghiệp:



Loại hình



Tổng số



Lao động



doanh nghiệp



lao động



Từ KGTEC



1560

847

477

124

3008



284

119

102

13

518



Cty cổ phần

Cơng ty TNHH

DNTN

Loại khác

Tổng số



Trung cấp

tuyển nơi

khác

308

105

58

26

497



Tỷ lệ LĐ

trung cấp

của KGTEC

0.5

0.5

0.7

0.3



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



31



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



- Về vấn đề giới tính: Vấn đề giới tính của lao động trung cấp này cũng khác

nhau giữa các lĩnh vực chuyên môn. Kết quả bảng 15 cho thấy đối với hoạt động nhà

hàng khách sạn thì nhu cầu lao động trung cấp nữ nhiều hơn, kế đến là tin học – viễn

thơng và chế biến thủy sản.

Vì vậy, hướng đào tạo sắp tới vấn đề giới tính và ngành nghề chuyên môn đào

tạo của lao động cũng cần được doanh nghiệp đưa vào chiến lược của KGTEC.

Bảng 15: Mức độ ảnh hưởng giới tính lao động đến ngành kinh doanh



Ngành nghề KD

Chế biến thủy sản

Tin học – VT

Xây dựng

KD xăng dầu

Nhà hàng – KS

Vận tải



Mức độ ảnh hưởng của giới tính

Có nhiều

Có ít

Khơng ảnh hưởng

28.6

35.7

35.7

35.3

35.3

29.4

19.2

26.9

53.8

0

37.5

62.5

55.6

33.3

11.1

16.7

41.7

41.7



Tổng

100

100

100

100

100

100



Nguồn: Số liệu xử lý SPSS



Liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo: Kết quả bảng 16 cho thấy trong tổng số

doanh nghiệp được hỏi, chỉ có 5% số DN đã ký hợp đồng đào tạo theo nhu cầu, còn lại

một lượng lớn (95%) DN chỉ tuyển dụng lao động qua đào tạo sẵn của các cơ sở đào

tạo. Điều này, theo doanh nghiệp thì có ưu và nhược điểm nhất định:

+ Ưu điểm: Phù hợp hoàn tồn với u cầu cơng việc, dẫn đến hiệu quả cơng

việc cao.

+ Nhược điểm: Tốn chi phí lớn, tốn thời gian (thay vì thời gian học thì người lao

động sẽ làm việc) và không chắc chắn rằng người lao động sẽ gắn bó lâu dài.

Hai điểm này quả thật là bài tốn khó cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, bởi

đa số họ chưa có một phương pháp nào ràng buộc hiệu quả người lao động.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Khái quát vỀ Lao ĐỘNG TRUNG CẤP qua đào TẠO TẠI KGTEC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×