Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Khái quát VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KÝ THUẬT Kiên Giang (kgtec)

1 Khái quát VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KÝ THUẬT Kiên Giang (kgtec)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



ngắn hạn, khơng chính quy khác. Từ năm 1998 đến 2006 trường được nâng cấp

lên thành trường Trung học Kinh tế- Kỹ thuật với 12 ngành.

Đến tháng 6 năm 2006 Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ra Quyết định

số 2951/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/6/2006 thành lập trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ

thuật Kiên Giang trên cơ sở nâng cấp trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Kiên

Giang. Cơ cấu tổ chức của Truờng đuợc tr ình b ày qua sơ đồ 1. Hiện tại trường

có 22 phòng, khoa, ban, trung tâm, trong đó có 07 phòng, ban chức năng, 12

khoa chun mơn, 01 trung tâm sát hạch lái xe và 01 tổ quản trị mạng.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



18



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang



HĐ Sư phạm

HĐ Khoa học

HĐ KT



Hiệu trưởng

P. Hiệu trưởng



Phòng

Hành

chính

tổng hợp



Khoa

Cơ khí

Động

lực



Khoa

Cơ khí

Sửa

Chữa



Phòng

Kế hoạch

Quản trị



Khoa

CNTT



Phòng

Đào tạo



Khoa

Kinh tế



P. Hiệu trưởng



Phòng

Tài chính

Kế tốn



Khoa

K. thuật

Nơng

nghiệp



Khoa

Điện



Phòng

Cơng tác

HSSV



Khoa

Đ. Tử

Viễn

thơng



Phòng

Hợp tác

quốc tế



Khoa

Xây

dựng



Khoa



thuyết

t. hợp



Phòng

Kiểm định

chất lượng



Khoa

K. thuật

Lái xe



Khoa

Quản trị

Du lịch



Khoa

Đào Tạo

Tại

chức



GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

CÁC LỚP HỌC

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



19



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



3.1.2 Chức năng nhiệm vụ:

Hoạt động của trường thực hiện các chức năng và nhiệm vụ như sau:

- Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu chương trình



đào tạo các ngành nghề được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình

khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành, nghề được phép đào

tạo trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng thành lập.

- Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợp với

ngành nghề đào tạo và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Quản lý giáo viên, cán bộ và nhân viên.

- Tuyển sinh và quản lý học sinh.

- Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục,

đào tạo.

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, công chức và học sinh tham gia các hoạt động

xã hội.

- Quản lý đất đai, trường, cơ sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của

pháp luật.

- Liên kết các tổ chức kinh tế, văn hóa, các cơ sở đào tạo nhằm phát triển công

tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ phát triển

kinh tế xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho trường.

- Sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, từ hoạt động kinh tế để đầu

tư, xây dựng cơ sở vật chất của trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh theo ngành nghề

và chi cho các hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật.

- Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học trong nước và ngồi nước theo quy

định của Chính phủ.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



20



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



3.1.3 Nguồn nhân lực hiện nay

Biên chế hiện nay của trường là 230 cán bộ giáo viên. Về cán bộ lãnh đạo và quản lý có

53 người. Ban Giám Hi ệu có 3 người và 50 cán bộ còn lại nằm trong 7 phòng ban để

giúp quản lý hoạt động của trường (bảng 2) . Phần còn lại là 177 cán bộ giáo viên phục

vụ cho 12 Khoa trong trường.

Bảng 2: Nguồn nhân lực của KGTEC



STT

*

Phòng (I):

1

2

3

4

5

6

7

Tổng (I)

Khoa (II):

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng (II)



Ban Giám hiệu, Phòng – Khoa

Ban Giám hiệu



Số lượng nhân sự

03



Đào tạo

Hành chính

Kế hoạch quản trị

Kế tốn

Cơng tác học sinh – sinh viên

Hợp tác quốc tế

Kiểm định chất lượng

07



10

08

09

06

09

05

06

53



Cơ khí động lực

Cơ khí sữa chữa

Điện tử viễn thơng

Điện cơng nghiệp

Lý thuyết tổng hợp

Kinh tế

Công nghệ thông tin

Kỹ thuật nông nghiệp

Kỹ thuật lái xe

Xây dựng

Quản trị du lịch

Đào tạo tại chức

12

Tổng nhân sự



12

09

11

10

35

15

14

12

22

09

20

08

177

233



Nguồn: Phòng Hành chính KGTEC



Với cấu trúc tổ chức và lực lượng cán bộ như thế thì nhà trường có nhiều cơ hội

phục vụ đào tạo đa ngành phục vụ nguồn nhân lực tại địa phương.

3.1.4 Cơ sở vật chất:

- Tổng diện tích trường hiện nay 71.863 m2 (gần 72 ha). Trong đó, cơ sở chính

tại số 425 Mạc Cửu, phường Vĩnh Quang, TP Rạch Giá với diện tích 22.363 m 2 . Cơ sở

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



21



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



2- tọa lạc gần thị trấn Hòn Đất với diện tích 43.000 m 2. Khu Ký túc xá học sinh (tại cơ

sở chính) có diện tích: 6.500 m2 hiện đang được xây dựng. Về phòng học đuợc xây dựng là

39.165 m2 trong đó có 42 phòng học chun mơn (2.688 m 2); 03 xưởng thực hành và

01 trại thực nghiệm (8.670 m2); hội trường, giảng đường (576 m 2) với sức chứa gần 300

sinh viên; phòng thí nghiệm, phòng Lab, nhà làm việc, nhà ở giáo viên, sân thể thao.

- Thư viện điện tử trường: diện tích 495m2, có 2.532 đầu sách với hơn 11.000

cuốn. Mỗi năm nhà trường mua bổ sung từ 30-50 triệu đồng tiền sách; kế hoạch năm

2009 là 200 triệu, đã thực hiện gần 140 triệu đồng.

Tổng giá trị tài sản của trường là: 42,961 tỷ..

3.1.5. Kết quả đào tạo từ năm 2003 đến nay

Qua bảng 3 cho thấy kết quả đào tạo gia tăng từ năm 2003 đến 2008. Với số

lượng tuyển sinh tăng từ 1.436 (2003) đến 2.420 (năm 2008). Số học sinh tốt nghiệp

cũng tăng cao từ 1.012 đến 1.274 học sinh. Tuy vậy, hiệu quả tốt nghiệp có khuynh

hướng giảm đi từ năm 2006. Có lẽ khi chuyển từ Trường Trung cấp Kỹ thuật sang

Trường Cao Đẳng thì nhu cầu về chất lượng đào tạo giữa dạy và học tăng lên và trường

chưa đáp ứng được mà vẫn áp dụng các phương pháp giảng dạy như khi còn là Trường

trung học chuyên nghiệp.

Bảng 3 : Kết quả đào tạo từ năm 2003 đến 2008



Nội dung

Tuyển sinh

Số học sinh tốt nghiệp

Hiệu quả tốt nghiệp



2003-



2004-



2005-



2006-



2007-



2004

1.436

1.012

89%



2005

1010

596

90,4%



2006

1310

676

78%



2007

2287

1476

82,3%



2008

2420

1274

73,9%



Nguồn: Phòng Đào tạo KGTEC



3.2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRUNG CẤP

QUA ĐÀO TẠO TẠI KGTEC

3.2.1 Loại hình doanh nghiệp hoạt động tại Kiên Giang:

Theo Cục thuế tỉnh Kiên Giang, tính đến tháng 02 năm 2009, thì số lượng doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang là 4.792 doanh nghiệp (trình bày trong bảng 4):

Bảng 4: Số lượng doanh nghiệp tỉnh Kiên Giang chia theo loại hình:

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



22



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Stt

1

2

3

4

5

6



Loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngồi

Cty, chi nhánh cơng ty TNHH

Cty, chi nhánh cơng ty cổ phần

DN, chi nhánh DNTN

Các đối tượng khác (*)

Tổng



Số lượng

225

18

1219

343

2967

20

4792



Nguồn: Cục thuế Kiên Giang



Ghi chú: (*): Bao gồm:

-



Công ty nước ngồi khơng theo luật đầu tư nước ngồi : 7



-



Tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị



-



Doanh nghiệp liên doanh nước ngoài



: 11

:2



Qua kết quả tổng hợp số lượng doanh nghiệp của tỉnh Kiên Giang trên cho chúng

ta một cái nhìn tổng thể về phân loại các loại hình doanh nghiệp. Đại đa số các doanh

nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân (2967), kế đến là doanh nghiệp thuộc loại

hình cơng ty TNHH (1219), và các loại hình khác. Thật vậy, Kiên Giang được nhìn

nhận như là một tỉnh có số lượng lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ và “siêu nhỏ”. Do đặc

thù ven biển, trước đây giao thơng chưa thuận lợi, các loại hình kinh doanh chủ yếu là

tự phát của người dân địa phương. Và một đặc trưng cơ bản nữa là lực lượng lao động

chưa qua đào tạo chuyên nghiệp, vì đặc thù doanh nghiệp nhỏ cho nên chủ yếu là tận

dụng nguồn nhân lực sẵn có từ gia đình, dòng họ, thậm chí quen biết. Đây là ưu điểm

cho doanh nghiệp nhỏ, đồng thời cũng là thách thức khi phát triển về mặt qui mô của

doanh nghiệp. Vào những năm gần đây (mà khởi điểm là năm 2004), tổ chức

ACDIVOCA đã thực hiện dự án khảo sát về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và đã

chọn 3 tiểu ngành khảo sát đó là: Du lịch (nhà hàng – khách sạn), lúa gạo và thủy sản.

Kết quả khảo sát cho thấy ngành du lịch có lợi thế cạnh tranh cao và được hỡ trợ về mặt

đào tạo với số tiền tương đương 330.000 USD. Hai tiểu ngành còn lại cũng có lợi thế

cạnh tranh, tuy nhiên về qui mô và tiềm năng chưa vượt qua ngành du lịch.

Với định hướng đó, các doanh nghiệp tư nhân về nhà hàng khách sạn ồ ạt đi vào

kinh doanh, đã đẩy số lượng các doanh nghiệp nhỏ (chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân)

trong tỉnh tăng cao.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khái quát VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KÝ THUẬT Kiên Giang (kgtec)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×