Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



cấp chuyên nghiệp (TCCN) ngày càng cao. Vì vậy, nên chăng các trường TCCN

cần đến trực tiếp các cơng ty, nhà máy, xí nghiệp thăm dò nhu cầu, tạo mối quan

hệ hữu cơ để điều chỉnh chương trình học; sao cho học sinh khi ra trường bắt tay

làm việc tại công ty, nhà máy không cảm thấy có khác biệt quá lớn so với khi thực

hành tại trường mình. Hiện nay, chưa có một chính sách cụ thể quy định cho việc

doanh nghiệp hỗ trợ nhà trường nên rất khó. Ví dụ, khi doanh nghiệp tạo điều kiện

cho học sinh thực tập thường xuyên thì được hưởng quyền lợi nhất định nào để họ

nhiệt tình hơn? Hơn nữa, nếu nhà trường muốn đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

thì phải điều chỉnh chương trình học cho sát với thực tế, như vậy lại không thực

hiện đúng quy định của Bộ về chương trình khung.





Nguyễn Sinh Cúc (2005). “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo



hướng CNH – HĐH – Mục tiêu và thành tựu cơ bản”. Kết quả nghiên cứu cho

thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng chung của

nền kinh tế, đồng thời đòi hỏi sự chuẩn bị đầy đủ về nhân lực và vật lực cho công

cuộc đổi mới kinh tế này.





Thái Thanh Hà (2006). “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng



đối với dịch vụ viễn thông”, Kết quả của nghiên cứu này cho thấy sự cảm nhận

tích cực của khách hàng về chất lượng của dịch vụ viễn thơng là yếu tố có ảnh

hưởng quan trọng nhất đối với sự hài lòng của khách hàng.





Phạm Mạnh Hà (2007). “Sự phù hợp giữa năng lực nghề nghiệp



và yêu cầu của hoạt động lao động ”. Kết quả nghiên cứu cho rằng vấn đề đặt ra

đối với các cơ sở đào tạo đặc biệt là các trường đại học nơi đào tạo ra các chuyên

gia trong những lĩnh vực thì việc tổ chức chương trình đào tạo cần căn cứ vào hệ

thống năng lực nghề nghiệp mà nghề đòi hỏi, có như vậy người sinh viên sau khi

ra trường mới có năng lực phù hợp đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao của thị

trường lao động.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



6



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực chúng ta cần quan tâm đến nhu

cầu lao động và khả năng cung lao động, được diễn giải như sau:

Về Cầu lao động : Sẽ phụ thuộc rất lớn về tiến trình phát triển kinh tế xã

hội tại địa phương. Trong đó, việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỷ lệ

thuận với việc tăng nhu cầu về lao động. Về cầu lao động có thể chia ra về số

lượng lao động, ngành nghề lao động, các kiến thức và kỹ năng lao động cần

thiết cho hoạt động của doanh nghiệp.

Về Cung lao động: Sẽ phụ thuộc rất lớn vào cơ sở đào tạo thông qua chất

lượng và số lượng lao động được đào tạo ra.

+ Chất lượng đào tạo: Bao gồm chất lượng qua đánh giá bên trong và

đánh giá bên ngoài. Đánh giá trong dựa trên quá trình học tập của người học và

đánh giá ngồi của chất lượng đào tạo là do các đơn vị sử dụng lao động đánh

giá có phù hợp hay khơng.

+ Số lượng lao động được đào tạo: Phụ thuộc vào cơ sở vật chất cần thiết

cho đào tạo và đội ngũ giáo viên phục vụ giảng dạy.

So sánh cân bằng về cung cầu lao động: có thể xảy ra 3 tình huống sau

đây:

+ Tình trạng dư thừa lao động: Lao động đào tạo ra không đáp ứng được

nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp.

+ Cân bằng thị trường lao động (điểm E - trường hợp lý tưởng): khi lao

động được đào tạo ra thì các đơn vị sử dụng lao động sử dụng hết.

+ Thiếu hụt lao động: Lao động được đào tạo ra không đủ để các doanh

nghiệp sử dụng.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



7



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

Đồ thị 1: Mơ hình cân bằng thị trường lao động

Giá cả



Cung vượt cầu



S



E



D

Cầu vượt cung

Lượng lao động



Từ những phương pháp luận liên quan đến cầu và cung lao động nêu trên

là chiến lược quan trọng để đề ra chính sách phù hợp nhằm đào tạo nguồn nhân

lực đáp ứng nhu cầu lao động cho việc phát triển kinh tế xã hội tại Kiên Giang

nói chung, giữa nhu cầu các doanh nghiệp và KGTEC nói riêng. Từ đó, sẽ giúp

tỉnh có kế hoạch đầu tư đào tạo nguồn nhân lực trung cấp để đáp ứng kế hoạch

phát triển kinh tế xã hội tỉnh và giúp doanh nghiệp có nguồn lao động chất lượng

cao đồng thời cải tiến và nâng cao năng lực cơ sở đào tạo KGTEC để thỏa mãn

mục tiêu của tỉnh và doanh nghiệp.

2.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM/ ĐỊNH NGHĨA TRONG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Khái niệm năng lực nghề nghiệp:

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc thì năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng

giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề

nghiệp đặt ra. Nếu khơng có sự tương ứng này thì con người khơng thể theo đuổi

nghề được.

Ở mỡi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau

và hồn tồn khơng có sẵn mà nó được hình thành và phát triển qua hoạt động

học tập và lao động. Trong hoạt động nghề nghiệp học hỏi và lao động không

mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



8



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Một người được coi là phù hợp với một nghề nào đấy nếu họ có những

phẩm chất tâm lý và sinh lý đáp ứng với những u cầu cụ thể mà nghề đó đòi

hỏi ở người lao động. Bất cứ nghề nào người lao động đều có 3 mức độ thỏa mãn

khác nhau:

o Ngành nghề phù hợp hồn tồn

o Phù hợp có mức độ

o Khơng phù hợp

Vì vậy, 3 cấp độ này sẽ được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng của

lao động được điều tra và khảo sát.

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng

lao động

Thơng thường sự hài lòng của doanh nghiệp đối với lao động thường thể

hiện qua 3 vấn đề cơ bản liên quan đến trình độ và kỹ năng lao động, đạo đức tác

phong lao động và lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp

được mô tả như sau

1.



Sự phù hợp nghề của người lao động được thể hiện qua 3 tiêu



chuẩn cơ bản:

o



Năng lực chuyên mơn: Lĩnh vực chun mơn mà người lao động đó



được đào tạo.

o



Kỹ năng nghề nghiệp: Mức độ khéo léo, chính xác, động tác làm việc



o



Thái độ làm việc: tìm tòi học hỏi và không ngừng nâng cao năng lực.



nhanh.



Đạo đức tác phong của người lao động: Được thể hiện mức độ trung

thực, chia sẻ, giúp đỡ nhau và có tác phong công nghiệp trong làm việc. Điều

này cũng được hiểu là nhu cầu lao động của doanh nghiệp là vừa có tài vừa có

đức. Đây cũng là điểm đáng quan tâm cho cơ sở đào tạo nhằm đào tạo thêm 2 tố

chất này cho học sinh – sinh viên của trường mình.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×