Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Với cấu trúc tổ chức và lực lượng cán bộ như thế thì nhà trường có nhiều cơ hội phục vụ đào tạo đa ngành phục vụ nguồn nhân lực tại địa phương.

Với cấu trúc tổ chức và lực lượng cán bộ như thế thì nhà trường có nhiều cơ hội phục vụ đào tạo đa ngành phục vụ nguồn nhân lực tại địa phương.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



2- tọa lạc gần thị trấn Hòn Đất với diện tích 43.000 m 2. Khu Ký túc xá học sinh (tại cơ

sở chính) có diện tích: 6.500 m2 hiện đang được xây dựng. Về phòng học đuợc xây dựng là

39.165 m2 trong đó có 42 phòng học chun mơn (2.688 m 2); 03 xưởng thực hành và

01 trại thực nghiệm (8.670 m2); hội trường, giảng đường (576 m 2) với sức chứa gần 300

sinh viên; phòng thí nghiệm, phòng Lab, nhà làm việc, nhà ở giáo viên, sân thể thao.

- Thư viện điện tử trường: diện tích 495m2, có 2.532 đầu sách với hơn 11.000

cuốn. Mỗi năm nhà trường mua bổ sung từ 30-50 triệu đồng tiền sách; kế hoạch năm

2009 là 200 triệu, đã thực hiện gần 140 triệu đồng.

Tổng giá trị tài sản của trường là: 42,961 tỷ..

3.1.5. Kết quả đào tạo từ năm 2003 đến nay

Qua bảng 3 cho thấy kết quả đào tạo gia tăng từ năm 2003 đến 2008. Với số

lượng tuyển sinh tăng từ 1.436 (2003) đến 2.420 (năm 2008). Số học sinh tốt nghiệp

cũng tăng cao từ 1.012 đến 1.274 học sinh. Tuy vậy, hiệu quả tốt nghiệp có khuynh

hướng giảm đi từ năm 2006. Có lẽ khi chuyển từ Trường Trung cấp Kỹ thuật sang

Trường Cao Đẳng thì nhu cầu về chất lượng đào tạo giữa dạy và học tăng lên và trường

chưa đáp ứng được mà vẫn áp dụng các phương pháp giảng dạy như khi còn là Trường

trung học chuyên nghiệp.

Bảng 3 : Kết quả đào tạo từ năm 2003 đến 2008



Nội dung

Tuyển sinh

Số học sinh tốt nghiệp

Hiệu quả tốt nghiệp



2003-



2004-



2005-



2006-



2007-



2004

1.436

1.012

89%



2005

1010

596

90,4%



2006

1310

676

78%



2007

2287

1476

82,3%



2008

2420

1274

73,9%



Nguồn: Phòng Đào tạo KGTEC



3.2 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRUNG CẤP

QUA ĐÀO TẠO TẠI KGTEC

3.2.1 Loại hình doanh nghiệp hoạt động tại Kiên Giang:

Theo Cục thuế tỉnh Kiên Giang, tính đến tháng 02 năm 2009, thì số lượng doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang là 4.792 doanh nghiệp (trình bày trong bảng 4):

Bảng 4: Số lượng doanh nghiệp tỉnh Kiên Giang chia theo loại hình:

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



22



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Stt

1

2

3

4

5

6



Loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài

Cty, chi nhánh công ty TNHH

Cty, chi nhánh công ty cổ phần

DN, chi nhánh DNTN

Các đối tượng khác (*)

Tổng



Số lượng

225

18

1219

343

2967

20

4792



Nguồn: Cục thuế Kiên Giang



Ghi chú: (*): Bao gồm:

-



Cơng ty nước ngồi khơng theo luật đầu tư nước ngồi : 7



-



Tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị



-



Doanh nghiệp liên doanh nước ngoài



: 11

:2



Qua kết quả tổng hợp số lượng doanh nghiệp của tỉnh Kiên Giang trên cho chúng

ta một cái nhìn tổng thể về phân loại các loại hình doanh nghiệp. Đại đa số các doanh

nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân (2967), kế đến là doanh nghiệp thuộc loại

hình cơng ty TNHH (1219), và các loại hình khác. Thật vậy, Kiên Giang được nhìn

nhận như là một tỉnh có số lượng lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ và “siêu nhỏ”. Do đặc

thù ven biển, trước đây giao thơng chưa thuận lợi, các loại hình kinh doanh chủ yếu là

tự phát của người dân địa phương. Và một đặc trưng cơ bản nữa là lực lượng lao động

chưa qua đào tạo chuyên nghiệp, vì đặc thù doanh nghiệp nhỏ cho nên chủ yếu là tận

dụng nguồn nhân lực sẵn có từ gia đình, dòng họ, thậm chí quen biết. Đây là ưu điểm

cho doanh nghiệp nhỏ, đồng thời cũng là thách thức khi phát triển về mặt qui mô của

doanh nghiệp. Vào những năm gần đây (mà khởi điểm là năm 2004), tổ chức

ACDIVOCA đã thực hiện dự án khảo sát về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và đã

chọn 3 tiểu ngành khảo sát đó là: Du lịch (nhà hàng – khách sạn), lúa gạo và thủy sản.

Kết quả khảo sát cho thấy ngành du lịch có lợi thế cạnh tranh cao và được hỡ trợ về mặt

đào tạo với số tiền tương đương 330.000 USD. Hai tiểu ngành còn lại cũng có lợi thế

cạnh tranh, tuy nhiên về qui mô và tiềm năng chưa vượt qua ngành du lịch.

Với định hướng đó, các doanh nghiệp tư nhân về nhà hàng khách sạn ồ ạt đi vào

kinh doanh, đã đẩy số lượng các doanh nghiệp nhỏ (chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân)

trong tỉnh tăng cao.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



23



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



3.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp sử dụng lao động trung cấp đào tạo tại KGTEC:

Dựa vào kết quả thống kê về việc làm sau tốt nghiệp hàng năm của học sinh,

tổng số mẫu điều tra được thực hiện là 86 doanh nghiệp phân bố trong tỉnh được trình

bày trong bảng 5. Tại thành phố Rạch Giá có số mẫu được chọn là 58, tiếp đến huyện

Kiên Lương là 17 mẫu, các địa bàn khác có số mẫu được chọn rất thấp (từ 1 – 4 mẫu

điều tra). Điều này nói lên rằng cán bộ trung cấp của trường tập trung nhiều ở các doanh

nghiệp thương mại dịch vụ và doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn có nền kinh tế phát

triển tốt như Thành phố Rạch Giá và huyện Kiên Lương, trong khi đó các huyện khác

thường rất thấp.

Do vậy, yếu tố phát triển nguồn nhân lực qua đào tạo thì phân bố khơng đồng

đều tại các địa phương và có sự chênh lệch rất lớn giữa nơng thơn và thành thị.

Bảng 5: Số liệu DN điều tra chia theo địa bàn



Địa bàn điều tra

Thành phố Rạch Giá

Huyện Kiên Lương

Huyện Châu Thành

Huyện An Biên

Huyện Phú Quốc

Huyện Tân Hiệp

Huyện Vĩnh Thuận

Tổng



Số mẫu

58

17

4

3

2

1

1

86



Tỷ lệ (%)

67,4

19,7

4,7

3,5

2,3

1,2

1,2

100



(%) tích lũy

67,4

87,1

91,8

95,3

97,6

98,8

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



- Loại hình doanh nghiệp:

Qua biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp điều tra phân theo loại hình như sau:

Đa số mẫu được chọn phỏng vấn là doanh nghiệp tư nhân (chiếm tỷ lệ cao 43%), kế đến

là loại hình cơng ty TNHH chiếm 33%, cơng ty cổ phần và liên doanh là 21% và ở loại

hình khác là 3%.

Điều này cho thấy, đặc thù loại hình của các doanh nghiệp trong tỉnh thì doanh

nghiệp tư nhân chiếm một tỷ lệ cao.

Biểu đồ 1: Loại hình doanh nghiệp điều tra:



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



24



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009



- Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp:

Qua bảng 6 cho thấy các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch

vụ chiếm tỷ lệ khá cao với 65%, trong đó bao gồm cả dịch vụ nhà hàng khách sạn và

dịch vụ mua bán hàng hóa, kế đến là lĩnh vực cơ khí với số mẫu được chọn là 14 tương

đương 16%, chế biến thủy sản 12%, còn lại là loại hình khác tương đương với 7% tổng

số mẫu điều tra. Có mặt tích cực trong lĩnh vực này, khi kinh doanh thuần túy về thương

mại dịch vụ sẽ hạn chế được khí thải cơng nghiệp, nhưng cũng u cầu cao về đội ngũ

nhân viên trong lĩnh vực này cần phải chuyên nghiệp về tác phong cũng như thái độ nhã

nhặn đối với khách hàng.

Bảng 6: Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp điều tra:



Lĩnh vực kinh doanh

Chế biến thủy sản

Thương mại dịch vụ

Cơ khí

Loại hình khác

Tổng



Số mẫu

10

56

14

6

86



Tỷ lệ (%)

11,6

65,1

16,3

7,0

100



(%) tích lũy

11,6

76,7

93,0

100,0



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009



- Nguồn vốn hoạt động của các loại hình doanh nghiệp:

Bảng 7 mô tả về nguồn vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp, cho thấy

vốn được đầu tư nhiều nhất ở loại hình cơng ty cổ phần và liên doanh với 18 doanh

nghiệp điều tra, thì số vốn là 647,7 tỷ đồng, loại hình cơng ty TNHH thì có số vốn 137,7



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



25



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



tỷ đồng, còn lại DNTN thì có số vốn ít hơn rất nhiều với 37 doanh nghiệp điều tra chỉ

có gần 60 tỷ đồng.

Bảng 7: Nguồn vốn chia theo loại hình doanh nghiệp điều tra:



Loại hình doanh nghiệp

Cty CP + Liên doanh

Công ty TNHH

Doanh nghiệp tư nhân

Loại hình khác (*)

Tổng



Tổng số vốn theo loại hình DN

647.738.000.000

137.740.410.000

59.875.600.000

50.000.000.000

895.354.010.000



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009



Ghi chú: (*): Là những đơn vị trực thuộc tổng công ty, nên do Tổng cơng ty đầu tư do

đó số liệu chỉ mang tính tương đối. Bao gồm 2 đơn vị lớn là Chi nhánh Viettel Kiên

Giang và Trung tâm Viễn thông điện lực Kiên Giang.

- Số năm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Bảng 8 trình bày số năm hoạt động của các doanh nghiệp trong khoảng từ 5 đến

10 năm, do đó có thể thấy các doanh nghiệp này đã đủ ổn định về các hoạt động cũng

như về kinh nghiệm sử dụng nhân sự và là nơi sẽ sử dụng thêm nhiều lao động, hoặc họ

có thể ký hợp đồng đào tạo theo nhu cầu riêng; và một phần các doanh nghiệp điều tra

có số năm hoạt động từ 2 đến 5 năm cũng chiếm tỷ lệ khá cao (33% tổng số mẫu điều

tra) với số năm hoạt động như thế thì nguồn lao động sắp tới của họ sẽ tương đối nhiều

để đi vào hoạt động ổn định bộ máy. Bên cạnh đó, những doanh nghiệp có thâm niên

(trên 10 năm) hoạt động được chọn điều tra này (15 mẫu tương đương 17%) thì họ sử

dụng lao động tuyển từ KGTEC rất nhiều, kể cả đã ký hợp đồng đào tạo. Do đó, ý kiến

của các doanh nghiệp này đưa ra có độ chính xác cao về việc đào tạo của KGTEC đối

với nhu cầu của doanh nghiệp, vừa mang tính tổng thể vừa mang tính đa dạng ngành

nghề cần đào tạo; còn lại số ít các doanh nghiệp được chọn điều tra với 7 mẫu tương

ứng với 8% là các doanh nghiệp mới đi vào hoạt động với số năm nhỏ hơn hoặc bằng 2

năm, đây cũng là nơi sẽ tuyển thêm nhiều lao động nhưng yêu cầu của họ là sẽ tuyển

những lao động có nhiều kiến thức mới và phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay.

Bảng 8: Số năm hoạt động của các doanh nghiệp điều tra:



Số năm hoạt động

>= 2 năm

Từ > 2 năm đến < =5 năm

Từ >5 năm đến <= 10 năm

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



Số mẫu

7

28

36



Tỷ lệ (%)

8

33

42



(%) tích lũy

8

41

83

26



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Trên 10 năm

Tổng



15

86



17

100



100



Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009



Tóm lại, những doanh nghiệp được chọn điều tra có sự đa dạng hóa ngành nghề kinh

doanh, có một nguồn vốn tương đối lớn, và có thời gian hoạt động tương đối dài. Điều

quan trọng là qua q trình tiếp xúc điều tra, phía các doanh nghiệp này đã đóng góp

những ý kiến thật quý báo để giúp KGTEC có thể có cái nhìn khách quan nhằm định

hướng được trong chính sách đào tạo sắp tới của mình. Kết quả cụ thể sẽ được trình bày

trong chương 4.

3.3 KHÁI QUÁT VỀ LAO ĐỘNG TRUNG CẤP QUA ĐÀO TẠO TẠI KGTEC

- Chuyên môn của người lao động

Theo chuyên môn người lao động được điều tra thể hiện trong bảng 9, bao gồm

những ngành như kế toán, tin học, du lịch, điện cơng nghiệp, cơ khí sữa chữa, chăn nuôi

thú y.

Bảng 9: Chuyên môn đào tạo của người lao động được điều tra



Chun mơn đào tạo

Kế tốn

Tin học

Du lịch

Điện cơng nghiệp

Cơ khí sửa chữa

Chăn ni thú y

Tổng



Số mẫu điều tra

40

16

20

7

8

5

96



Tỷ lệ (%)

41,7

16,7

20,8

7,3

8,3

5,2

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



Theo chuyên môn được đào tạo của người lao động qua khảo sát hầu như tập

trung rất đông ở chuyên môn Kế tốn (trong đó bao gồm cả các chun ngành Kế toán

thương mại dịch vụ, Kế toán doanh nghiệp và Kế tốn hành chính sự nghiệp) với số

mẫu là 40 tương đương với 43%, kế đến là chuyên ngành Du lịch với 18%, Tin học

17%, Cơ khí sửa chữa 9%, điện công nghiệp chiếm 7% và Chăn nuôi thú y 5%.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



27



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



- Thời gian tìm được việc làm sau tốt nghiệp

Bảng 10 mơ tả về thời gian tìm được việc làm của LĐ sau khi tốt nghiệp tại

KGTEC.

Bảng 10: Thời gian tìm được việc làm sau tốt nghiệp:



Thời gian tìm được việc

Dưới 3 tháng

Từ 3 – 6 tháng

Trên 6 tháng

Tổng



Tần số

55

30

11

96



Tỷ lệ (%)

57.3

31.2

11.5

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



Đa số những người tham gia phỏng vấn đều trả lời rằng họ có việc làm trong

vòng 3 tháng (chiếm tỷ lệ 57,3%), đây là một dấu hiệu hết sức khả quan cho phía cơ sở

đào tạo và cho người lao động; còn lại 31,2% tìm được việc làm từ 3 – 6 tháng trong khi

đó có đến 11,5% phải mất trên 6 tháng mới tìm được việc làm.

- Yếu tố cần thiết giúp tìm được việc làm

Bảng 11 cho thấy khi LĐ bắt đầu đi tìm việc làm thì DN quan tâm nhiều nhất đó

là bằng cấp với 63%, kế đến mới là yếu tố kinh nghiệm, còn hầu như về mối quan hệ

thì rất ít chiếm khoảng 8% và 2% còn lại cho rằng ảnh hưởng của các nhân tố khác.

Điều này mang đến sự thuận lợi cho người lao động trong q trình tìm việc, bởi họ đòi

hỏi bằng cấp trước rồi mới đến yêu cầu kinh nghiệm.

Bảng 11: Yếu tố cần thiết tìm được việc làm:



Yếu tố

Kinh nghiệm

Bằng cấp

Mối quan hệ

Khác

Tổng



Tần số

26

60

8

2

96



Tỷ lệ (%)

27.1

62.5

8.3

2.1

100



Nguồn: Số liệu điều tra 2009



Nếu phân loại theo ngành nghề chuyên môn của LĐ, thì hầu như yếu tố bằng cấp

là quan trọng nhất đối với tất cả các ngành, chỉ trừ ngành kế toán (yêu cầu cả bằng cấp

và kinh nghiệm chiếm tỷ lệ tương đương nhau), được trình bày trong bảng 12. Đòi hỏi

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với cấu trúc tổ chức và lực lượng cán bộ như thế thì nhà trường có nhiều cơ hội phục vụ đào tạo đa ngành phục vụ nguồn nhân lực tại địa phương.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×