Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC

Đồ thị 1: Mơ hình cân bằng thị trường lao động

Giá cả



Cung vượt cầu



S



E



D

Cầu vượt cung

Lượng lao động



Từ những phương pháp luận liên quan đến cầu và cung lao động nêu trên

là chiến lược quan trọng để đề ra chính sách phù hợp nhằm đào tạo nguồn nhân

lực đáp ứng nhu cầu lao động cho việc phát triển kinh tế xã hội tại Kiên Giang

nói chung, giữa nhu cầu các doanh nghiệp và KGTEC nói riêng. Từ đó, sẽ giúp

tỉnh có kế hoạch đầu tư đào tạo nguồn nhân lực trung cấp để đáp ứng kế hoạch

phát triển kinh tế xã hội tỉnh và giúp doanh nghiệp có nguồn lao động chất lượng

cao đồng thời cải tiến và nâng cao năng lực cơ sở đào tạo KGTEC để thỏa mãn

mục tiêu của tỉnh và doanh nghiệp.

2.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM/ ĐỊNH NGHĨA TRONG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Khái niệm năng lực nghề nghiệp:

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc thì năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng

giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những u cầu do nghề

nghiệp đặt ra. Nếu khơng có sự tương ứng này thì con người khơng thể theo đuổi

nghề được.

Ở mỡi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những u cầu cụ thể khác nhau

và hồn tồn khơng có sẵn mà nó được hình thành và phát triển qua hoạt động

học tập và lao động. Trong hoạt động nghề nghiệp học hỏi và lao động không

mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



8



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Một người được coi là phù hợp với một nghề nào đấy nếu họ có những

phẩm chất tâm lý và sinh lý đáp ứng với những yêu cầu cụ thể mà nghề đó đòi

hỏi ở người lao động. Bất cứ nghề nào người lao động đều có 3 mức độ thỏa mãn

khác nhau:

o Ngành nghề phù hợp hoàn toàn

o Phù hợp có mức độ

o Khơng phù hợp

Vì vậy, 3 cấp độ này sẽ được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng của

lao động được điều tra và khảo sát.

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng

lao động

Thơng thường sự hài lòng của doanh nghiệp đối với lao động thường thể

hiện qua 3 vấn đề cơ bản liên quan đến trình độ và kỹ năng lao động, đạo đức tác

phong lao động và lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp

được mô tả như sau

1.



Sự phù hợp nghề của người lao động được thể hiện qua 3 tiêu



chuẩn cơ bản:

o



Năng lực chuyên môn: Lĩnh vực chuyên môn mà người lao động đó



được đào tạo.

o



Kỹ năng nghề nghiệp: Mức độ khéo léo, chính xác, động tác làm việc



o



Thái độ làm việc: tìm tòi học hỏi và khơng ngừng nâng cao năng lực.



nhanh.



Đạo đức tác phong của người lao động: Được thể hiện mức độ trung

thực, chia sẻ, giúp đỡ nhau và có tác phong cơng nghiệp trong làm việc. Điều

này cũng được hiểu là nhu cầu lao động của doanh nghiệp là vừa có tài vừa có

đức. Đây cũng là điểm đáng quan tâm cho cơ sở đào tạo nhằm đào tạo thêm 2 tố

chất này cho học sinh – sinh viên của trường mình.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



9



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



2. Lòng trung thành (sự gắn bó) của người lao động:

Bên cạnh năng lực chun mơn và đạo đức của người lao động, thì yếu tố

gọi là “điều kiện đủ” để doanh nghiệp cảm thấy hài lòng về nhân viên của mình

đó là lòng trung thành, nghĩa là họ phải gắn bó với doanh nghiệp để cùng vượt

qua những lúc khó khăn và khơng bị doanh nghiệp khác lôi kéo với mức lương

cao hơn.

Sở dĩ doanh nghiệp đặt ra 3 tiêu chuẩn cơ bản về chất lượng lao động, đạo

đức lao động và lòng trung thành để suy xét mức độ hài lòng trong sử dụng

người lao động, tại vì 3 tiêu chuẩn này rất quan trọng để tổ chức lao động tạo ra

sản phẩm có chất lượng, hiệu quả và có sức cạnh tranh cao trong quản trị kinh

doanh của doanh nghiệp.

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động đối với

doanh nghiệp:

Thông thường người lao động quan tâm đến các vấn đề cơ bản là tiền

lương, điều kiện làm việc, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến. và được mô tả

như sau:

1. Tiền lương:

Hầu hết người lao động xem xét tiền lương liên quan đến lựa chọn việc

làm. Lương cao là mụct tiêu cơ bản để bù đắp lại chi phí cho thời gian học tập đã

qua và cũng là nền tảng kinh tế gia đình trong tương lai. Do vậy, nơi nào có mức

lương hấp dẫn sẽ được LĐ lựa chọn ưu tiên.

2. Điều kiện làm việc:

Bao gồm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và phương tiện tối thiểu để lao động

thực hiện chuyên mơn của mình. Do vậy, đây cũng là tiêu chí quan trọng về mức

độ hài lòng của người lao động khi chọn việc.

3. Môi trường làm việc:

Được thể hiện về môi trường xã hội trong doanh nghiệp bao gồm quan

hệ đồng nghiệp, học tập và chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau để cùng phát triển, mối

quan tâm của lãnh đạo và nhà quản lý đối với nhân viên cũng rất quan trọng. Qua



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



10



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



đó, người lao động mới có cơ hội phát huy vai trò của mình đối với doanh nghiệp

và thỏa mãn năng lực được đào tạo chuyên mơn khi làm việc.

Điều này cũng ảnh hưởng đến lòng trung thành LĐ đối với DN rất

nhiều, nếu một môi trường làm việc tốt, người lao động có cơ hội học hỏi thêm

từ đồng nghiệp, từ mối quan hệ thân thiết với các phòng ban và sự quan tâm

đúng mực của lãnh đạo…sẽ tiếp thêm sức mạnh và động cơ gắn bó lâu dài của

người lao động với nơi sử dụng lao động.

4. Cơ hội thăng tiến:

Cơ hội thăng tiến cũng là mối quan tâm của người lao động. Tuy nhiên,

cơ hội này chỉ xuất hiện với một số ít người vì tính khắt khe của nó. Phải hội đủ

các điều kiện bên trên và làm việc thật sự hiệu quả thì mới có thể nghĩ đến cơ hội

thăng tiến. Tuy vậy, sự thăng tiến của cán bộ có trình độ thì họ sẽ hướng về tính

minh bạch và cơng bằng trong cách đối xử của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc

nâng lương đúng thời hạn cũng là cơ hội thăng tiến.

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo:

Đánh giá và theo dõi chất lượng sinh viên tốt nghiệp qua việc điều tra

tình trạng việc làm và đi học tiếp sau khi tốt nghiệp, mức độ tuyển dụng của

doanh nghiệp và mức độ hài lòng với các phẩm chất của sinh viên tốt nghiệp.

Một số tiêu chí dưới đây có thể sử dụng:

• Hiệu quả đào tạo: Được đánh giá thường xuyên qua mỗi năm học trên tỷ

lệ tốt nghiệp của người học.

• Tình trạng việc làm sau khi tốt nghiệp

• Các phẩm chất sinh viên cần có để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao

động (tính sáng tạo, tự tin, có kiến thức sâu rộng…)

• Khả năng tiếp tục học cao hơn của sinh viên tốt nghiệp

• Sự hài lòng của sinh viên với chất lượng giáo dục của nhà trường.

• Sự hài lòng của các nhà tuyển dụng lao động với chất lượng giáo dục của

nhà trường.

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



11



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu của đề tài được mô tả trong bảng tóm tắt nội

dung và phương pháp nghiên cứu dưới đây: (bảng 1).



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



12



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Bảng 1: Nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu



Nội dung nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng sử dụng lao động trung cấp của - Các doanh nghiệp, Sở,

các DN.



Phương pháp nghiên cứu

- Số liệu thứ cấp



Cỡ mẫu

5



ngành có liên quan.



- Đánh giá mức độ hài lòng của các DN sử -Các DN sử dụng lao động



- Thu thập mẫu phân tầng và sử dụng



86



dụng lao động trung cấp

trung cấp từ KGTEC.

- Đánh giá hiện trạng việc làm của lao động - Cán bộ trung cấp tốt



phiếu điều tra.

- Chọn mẫu phân tầng và ngẫu nhiên.



96



trung cấp tốt nghiệp tại KGTEC.



nghiệp từ KGTEC.



- Phương pháp KIP.



- Đánh giá năng lực đào tạo của KGTEC.



- Ban Giám hiệu và trưởng



Đề xuất các giải pháp cải tiến KGTEC.



phó các phòng, khoa.

- Kết quả của các nghiên

cứu trên.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



(người am hiểu sự việc)



10



SWOT

4



13



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



2.3.1 Phương pháp chọn doanh nghiệp và người lao động để nghiên cứu:

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và phân tầng được ứng dụng để chọn

mẫu điều tra và khảo sát bao gồm các bước sau:

Bước 1: Vùng nghiên cứu được xác định là những doanh nghiệp của tỉnh Kiên

Giang sử dụng lao động trung cấp qua đào tạo tại KGTEC.

Bước 2: Chọn điểm nghiên cứu. Qua thu thập số liệu thứ cấp về tình hình việc

làm của học sinh sau tốt nghiệp tại KGTEC, thiết kế bảng câu hỏi dùng phương

pháp phiếu điều tra để phỏng vấn DN và phỏng vấn người lao động. Cơ sở để lựa

chọn là:

• Các doanh nghiệp có sử dụng lao động tốt nghiệp từ KGTEC.

• Người lao động qua đào tạo tại KGTEC.

Bước 3: Chọn DN và LĐ điều tra. Tổng số DN có sử dụng lao động của

KGTEC theo thống kê của trường là 120 DN trong tỉnh, trong đó 90 DN được

chọn điều tra, chia theo từng loại hình doanh nghiệp khác nhau; LĐ được chọn

điều tra là những lao động tốt nghiệp từ KGTEC dưới 3 năm.

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu thứ cấp:

• Qui hoạch phát triển cơng tác đào tạo nghề tỉnh Kiên Giang.

• Thống kê số liệu học sinh tốt nghiệp trung cấp qua các năm từ 2003 đến

năm 2007 của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang.

• Thống kê tình hình việc làm học sinh tốt nghiệp trung cấp qua các năm

2003 – 2007.

• Thống kê cơ sở vật chất, số lượng, chất lượng giáo viên và chất lượng

phục vụ đào tạo Trung cấp của Trường.

• Số liêu thống kê khác có liên quan từ Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kiên

Giang, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ Kiên Giang.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



14



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Thu thập số liệu sơ cấp:

Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách thiết kế bảng câu hỏi với các nội dung

cơ bản được trình bày trong phần phụ chương.

• Đối với doanh nghiệp sẽ tập trung về mức độ hài lòng của DN qua việc sử

dụng lao động trung cấp

• Người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp

- Phương pháp chọn mẫu: Theo phương pháp điều tra phân tầng và ngẫu

nhiên.

+ Chọn mẫu phân tầng các doanh nghiệp có sử dụng lao động trung cấp

qua đào tạo tại KGTEC phân bố ở các ngành nghề kinh doanh như sau: Thủy sản

(chế biến và nuôi trồng), Tin học – Viễn thông, Xây dựng, kinh doanh xăng dầu,

Nhà hàng khách sạn, …

+ Đối tượng điều tra: Doanh nghiệp có sử dụng lao động trung cấp và

người lao động đã tốt nghiệp trung cấp đang làm việc tại các doanh nghiệp.

-



Cỡ mẫu thu thập:



+ Người lao động có trình độ trung cấp sau đào tạo tại KGTEC đang

làm việc tại các doanh nghiệp: 100 mẫu. (Rạch Giá: 50, Kiên Lương: 30, các

huyện khác: 20).

+ Doanh nghiệp có sử dụng lao động trung cấp qua đào tạo tại KGTEC:

90 mẫu (Rạch Giá: 60, Kiên Lương: 20, các huyện khác: 10).

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các phương pháp sau đây

được thực hiện

Mục tiêu 1: Sử dụng thống kê mô tả để phân tích thực trạng sử dụng

nguồn lao động trung cấp qua đào tạo tại KGTEC. Thống kê mô tả là tổng hợp

các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh

vực kinh tế bằng cách rút ra kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập được.

Phương pháp thống kê mô tả bao gồm các phương pháp sau:

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



15



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



Phương pháp phân tích tần số (Frequency distribution): Dùng để lập,

tóm tắt các dữ liệu và trình bày dữ liệu thành các bảng hoặc biểu đồ.

Phương pháp phân tích bảng chéo: (Descriptive Statistics):

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích bảng chéo Cross – Tabulation hai

biến. Phương pháp này dùng để phân tích, đánh giá sự thay đổi của các tỷ lệ

phản ánh xu hướng thay đổi các yếu tố làm cho DN thay đổi mức độ hài lòng về

sử dụng LĐ trung cấp qua đào tạo. Kiểm định “Chi bình phương” được sử dụng

để kiểm định mức ý nghĩa cho các phân tích, đánh giá.

Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá hiện trạng

đào tạo của trường và sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực

giáo dục đào tạo và đại diện các doanh nghiệp sử dụng lao động.

Phương pháp KIP (người am hiểu sự việc cho một vấn đề): Là phương

pháp dự báo sẽ đưa ra những dự đoán khách quan về tương lai phát triển của một

lĩnh vực trên việc xử lý có hệ thống các ý kiến đánh giá của các chuyên gia.

Sẽ thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các doanh nghiệp về nhu cầu

của họ về nguồn lao động, ngành nghề đào tạo..; phỏng vấn trực tiếp đại diện Sở

nội vụ tỉnh Kiên Giang về các chính sách của tỉnh trong thời gian sắp tới về

nguồn nhân lực nói chung và cơng tác đào tạo nghề của tỉnh nói riêng.

Mục tiêu 3: Căn cứ kết quả nghiên cứu ở trên dùng phương pháp SWOT

và phương pháp tự luận để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo

của trường, đáp ứng hơn nữa nhu cầu sử dụng lao động của tỉnh cả về số lượng

và chất lượng trong thời gian sắp tới.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



16



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Chương này giới thiệu khái quát về đặc điểm tình hình đối tượng nghiên

cứu. Bao gồm tổng quan về cơ sở đào tạo KGTEC, doanh nghiệp sử dụng lao

động qua đào tạo tại KGTEC và khái quát về người lao động được điều tra.

3.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KÝ THUẬT KIÊN

GIANG (KGTEC)

Là một trong những đơn vị chủ lực đào tạo đội ngũ lao động với các trình

độ cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề cho tỉnh

nhà và các địa phương lân cận, những năm qua Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ

thuật Kiên Giang đã có nhiều đóng góp tạo nguồn nhân lực phục vụ tiến trình

cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước. Trường KGTEC là một

trong 05 truờng được UBND tỉnh đánh giá cao về đào tạo nguồn nhân lực cho

tỉnh. Điều này được thể hiện qua quyết định số 575/QĐ-UBND phân bổ chỉ tiêu

và ngành nghề đào tạo trung cấp nghề cho các trường, trung tâm năm học 20072008. Trong đó Tổng số chỉ tiêu là 1890 học viên thì trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật 500, cao nhất so với các truờng còn lại như cao đẳng Cộng đồng 320,

Trường trung cấp nghề 600, Trường cao đẳng Y tế 100, Trung tâm Kỹ thuật tổng

hợp - hướng nghiệp tỉnh 370 chỉ tiêu. Trong đó có 1170 chỉ tiêu được ngân sách

nhà nước hỡ trợ.

Để tìm hiểu về năng lực đào tạo việc xem xét lịch sử hình thành, nhiệm

vụ đuợc giao, chiến lược hoạt động và các khó khăn trở ngại cũng như giải pháp

cải tiến thì cần được đưa ra thảo luận nh ư sau:

3.1.1 Lịch sử hình thành:

Tiền thân của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Kiên Giang là trường

Kỹ thuật Rạch Giá, được thành lập năm 1966. Từ năm 1975 đến năm 1989 chủ

yếu đào tạo cơng nhân kỹ thuật bậc 2/7 các nhóm cơ điện với quy mô đào tạo

1.000 học sinh. Từ năm 1990 đến 1997 nâng lên đào tạo công nhân bậc 3/7 với

các hệ công nhân kỹ thuật và trung học nghề với 06 ngành học thuộc các nhóm

giao thơng, xây dựng, cơ điện với quy mơ 3.000 học sinh chính quy, học sinh

HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



17



Đánh giá mức độ phù hợp của lao động trung cấp sau đào tạo tại KGTEC



ngắn hạn, khơng chính quy khác. Từ năm 1998 đến 2006 trường được nâng cấp

lên thành trường Trung học Kinh tế- Kỹ thuật với 12 ngành.

Đến tháng 6 năm 2006 Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ra Quyết định

số 2951/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/6/2006 thành lập trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ

thuật Kiên Giang trên cơ sở nâng cấp trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Kiên

Giang. Cơ cấu tổ chức của Truờng đuợc tr ình b ày qua sơ đồ 1. Hiện tại trường

có 22 phòng, khoa, ban, trung tâm, trong đó có 07 phòng, ban chức năng, 12

khoa chun mơn, 01 trung tâm sát hạch lái xe và 01 tổ quản trị mạng.



HVTH: Trần Thị Bích Tuyền – QTKD K13



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×