Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Bệnh nhân có TL trước phẫu thuật thấp. Nhóm I TL chủ yếu < 20/200 chiếm đa số là 77,5 %, nhóm II chiếm 70 %. TL ≥ 20/200 ở nhóm I chiếm 22,5 % và nhóm II chiếm 30 %. Khác biệt TL giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Nhận xét: Bệnh nhân có TL trước phẫu thuật thấp. Nhóm I TL chủ yếu < 20/200 chiếm đa số là 77,5 %, nhóm II chiếm 70 %. TL ≥ 20/200 ở nhóm I chiếm 22,5 % và nhóm II chiếm 30 %. Khác biệt TL giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

12

Bảng 3.4. Thị lực sau phẫu thuật chưa chỉnh kính trung bình

nhóm I

Thời gian

TL logMAR

p



1 ngày 1 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 1 năm

0,181

0,148

0,138

0,138

0,136

0,136

± 0,127 ± 0,123 ± 0,132 ± 0,127 ± 0,131 ± 0,130

< 0,05 < 0,05

< 0,05

< 0,05

< 0,05



Nhận xét: TL trung bình của nhóm I đạt mức cao và ổn đ ịnh t ừ

thời điểm 1 tuần sau phẫu thuật, khác biệt với thời điểm 1 ngày,

có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.2.1.2. Thị lực sau phẫu thuật có chỉnh kính của nhóm I

Bảng 3.5. Thị lực sau phẫu thuật có chỉnh kính của nhóm I

Mức độ

TL

Tốt

≥ 20/25

Khá

20/40 – 20/32

Trung bình

20/63 – 20/50

Kém < 20/63



1 ngày



1 tuần

69

62

(86,25%

(77,5%)

)

10

7

(12,5%) (8,75%)

8

4

(10%)

(5%)

0%

0%



Thời gian

1 tháng 3 tháng 6 tháng 1 năm

71

70

71

70

(88,75% (86,25% (88,75%

(87,5%)

)

)

)

6

5

6

5

(7,5%) (6,25%) (7,5%) (6,25%)

4

4

4

4

(5%)

(5%)

(5%)

(5%)

0%

0%

0%

0%



Nhận xét: Sau chỉnh kính, TL chủ yếu ở mức tốt ngay từ ngày

đầu sau mổ, tăng lên từ thời điểm 1 tuần và ổn định trong su ốt các

thời điểm theo dõi đến 1 năm.

Bảng 3.6. Thị lực sau phẫu thuật có chỉnh kính trung bình

nhóm I

Thời gian

TL logMAR

p



1 ngày

0,123

± 0,105



1 tuần

0,074

± 0,102

<0,05



1 tháng

0,068

± 0,104

<0,05



3 tháng

0,064

± 0,103

<0,05



Nhận xét: TL logMAR trung bình của nhóm I đạt m ức cao và ổn

định từ thời điểm 1 tuần sau phẫu thuật. khác biệt với th ời điểm 1

ngày, có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.2.2. Nhãn áp

Bảng 3.7. Nhãn áp trước và sau phẫu thuật (mmHg)



6 tháng

0,066

± 0,104

<0,05



13



Thời

gian

Nhãn áp



Trước PT

15,16

± 1,61



p



1

ngày

13,31

± 1,37

< 0.05



1

tuần

13,16

± 1,35

< 0.05



1 tháng



3 tháng



6 tháng



13,10

± 1,25

< 0.05



13,27

± 1,17

< 0.05



12,93

± 1,10

< 0.05



Nhận xét: Nhãn áp trung bình ở các thời điểm sau phẫu thuật

đều thấp hơn trước phẫu thuật và có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.2.3. Kết quả khúc xạ

3.2.3.1. Kết quả khúc xạ cầu và trụ

Bảng 3.8. Khúc xạ cầu và trụ tại các thời điểm (D)

Thời gian

Trước PT

1 ngày

1 tuần

1 tháng

3 tháng

6 tháng

1 năm



Khúc xạ cầu

(D)

0,33 ± 0,52

0,14 ± 0,54

0,12 ± 0,51

0,12 ± 0,50

0,12 ± 0,49

0,12 ± 0,50



Khúc xạ trụ

(D)

- 2,47 ± 0,76

- 0,46 ± 0,26

- 0,36 ± 0,25

- 0,35 ± 0,24

- 0,34 ± 0,25

- 0,35 ± 0,24

- 0,34 ± 0,24



p

<0,05

<0,05

<0,05

<0,05

<0,05

<0,05



Nhận xét: Khúc xạ cầu trung bình ở các thời điểm có xu h ướng

viễn thị. Khúc xạ trụ (loạn thị tồn dư) trung bình ở các th ời điểm

sau phẫu thuật thấp hơn so với loạn thị GM trước phẫu thuật với p

< 0,05.

3.2.3.2. Kết quả khúc xạ theo vector loạn thị J0 và J45



Biểu đồ 3.3. Vector loạn thị J0 và J45 trước và sau phẫu thuật 1

năm

Nhận xét: Ở thời điểm 1 năm cả vector J 0 và J45 đều giảm rõ rệt

so với trước phẫu thuật.Với J 0 có 100 % ≤ 0,5 D, với J 45 có 100 % ≤

0,5 D

3.2.3.3. Phân tích theo phương pháp Alpin thời điểm 1 năm cho thấy:



1

năm

13,10

± 1,25

< 0.05



14

TIA: Mức khử loạn thị mong muốn 2,26 ± 0,71D

SIA: Mức khử loạn thị do phẫu thuật đạt được 2,15 ± 0,79D

DV: Mức loạn thị cần có thêm để đạt được kết quả mong

muốn: 0,34 ± 0,22 D

CI: Hệ số điều chỉnh 1,04 ± 0,13. Chỉ số > 1 chỉ ra rằng tồn bộ

nhóm nghiên cứu thiểu chỉnh nhẹ

IS: Chỉ số thành công 88,32 ± 4,71 %

3.2.4. Kết quả về tính ổn định của kính nội nhãn Acrysof toric

3.2.4.1. Mức độ lệch trục kính nội nhãn toric : Mức độ lệch trục kính

nội nhãn toric tại các thời điểm được xác định bằng cách đo tr ục

kính nội nhãn tại thời điểm đó rồi tính sự chênh lệch v ới tr ục kính

nội nhãn dự tính đặt trong phẫu thuật

Bảng 3.9. Lệch trục kính nội nhãn toric ở các thời điểm (độ)

Thời gian



1 ngày



1 tuần



Lệch trục



3,33

± 1,52



4,29

± 1,75



1

tháng

4,28

± 1,74



3

tháng

4,26

± 1,73



6

tháng

4,25

± 1,75



1 năm

4,21

± 1,74



Nhận xét: Mức độ lệch trục trung bình thấp nhất ở thời điểm 1

ngày tăng nhẹ và ổn định ở các thời điểm theo dõi cho đến 1 năm.

3.2.4.2. Mức độ xoay trục của kính nội nhãn toric

Mức độ xoay trục được xác định bằng sự chênh lệch trục của

kính giữa thời điểm 1 ngày và các thời điểm khám sau đó.

Bảng 3.10. Mức độ xoay của kính nội nhãn toric ở các thời

điểm (độ)

Thời gian

Mức xoay trung bình

p



1 tuần

0,98

± 1,02



1 tháng

1,08

± 0,96

>0,05



3 tháng

1,15

± 1,23

>0,05



6 tháng

1,22

± 1,14

>0,05



Nhận xét: Mức độ xoay kính nội nhãn ở các thời điểm 1 tuần

đến 1 năm đều thấp. Từ thời điểm 1 tuần trở đi, tr ục IOL ổn đ ịnh,

khơng có sự khác biệt giữa các thời điểm với p > 0,05.



15

3.2.5. Biến chứng trong và sau phẫu thuật

Biến chứng hay gặp nhất là tình trạng rách màng Descemet với

tỷ lệ 3,75%, tuy nhiên chỉ gặp rách nhẹ vùng vết mổ < 1mm. Ch ỉ có

4 mắt (5%) bị phù GM mức độ nhẹ ở thời điểm 1 ngày sau m ổ..

Biến chứng muộn chỉ gặp đục bao sau nhẹ 2,5% ở thời điểm 1

năm.

3.3. So sánh kết quả phẫu thuật nhóm I và nhóm II

3.3.1. Thị lực khơng chỉnh kính của 2 nhóm

Bảng 3.12. So sánh thị lực khơng chỉnh kính của hai nhóm

Nhóm I (n)

Tố

Trung

Khá

Kém Tốt

t

bình

1 ngày 37 29

14

0

18

1 tuần 55 14

11

0

21

1 tháng 56 13

11

0

21

3 tháng 55 16

9

0

21

6 tháng 55 15

10

0

20

1 năm 56 14

10

0

20



Thời

gian



Nhóm II (n)

P

Trung

Khá

Kém

bình

27

25

10 p<0,05

26

24

9

p<0,05

27

23

9

p<0,05

28

22

9

p<0,05

30

21

9

p<0,05

30

21

9

p<0,05



Nhận xét: TL khơng chỉnh kính ở nhóm I chủ yếu là TL t ốt và

khá, cao hơn so với nhóm II. Ở thời điểm 1 năm, số m ắt đ ạt th ị l ực

tốt ở nhóm I là 56/80 mắt (70%) cao hơn so với nhóm II 20/80

mắt (25%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

3.3.2. Thị lực có chỉnh kính của hai nhóm

Bảng 3.13. So sánh thị lực có chỉnh kính của hai nhóm

Nhóm I (n)

Thời

gian

1 ngày

1 tuần

1 tháng

3 tháng

6 tháng

1 năm



Nhóm II (n)



P



Tốt



Khá



Trung

bình



Kém



Tốt



Khá



Trung

bình



Kém



62

69

70

71

70

71



10

7

6

5

6

5



8

4

4

4

4

4



0

0

0

0

0

0



60

64

65

66

66

65



11

9

10

9

9

10



9

7

5

5

5

5



0

0

0

0

0

0



p>0,05

p>0,05

p>0,05

p>0,05

p>0,05

p>0,05



16

Nhận xét: sau chỉnh kính, TL của hai nhóm đều tăng lên m ức

cao, khơng có sự khác biệt với p > 0,05.

3.3.3. Khúc xạ sau phẫu thuật

3.3.3.1. Loạn thị tồn dư

Bảng 3.14. So sánh loạn thị tồn dư trung bình của hai nhóm (D)

Nhóm

Thời gian

1 ngày

1 tuần

1 tháng

3 tháng

6 tháng

1 năm



Nhóm I

(D)



Nhóm II

(D)



p



- 0,46 ± 0,26

- 0,36 ± 0,25

- 0,35 ± 0,24

- 0,34 ± 0,25

- 0,35 ± 0,24

- 0,34 ± 0,24



- 1,81 ± 0,60

- 1,81 ± 0,57

- 1,86 ± 0,67

- 1,85 ± 0,67

- 1,85 ± 0,67

- 1,85 ± 0,67



<0,05

<0,05

<0,05

<0,05

<0,05

<0,05



Nhận xét: Loạn thị tồn dư ở nhóm II cao hơn so với nhóm I ở

các thời điểm sau phẫu thuật. Sự khác biệt có ý nghĩa th ống kê v ới

p < 0,05

3.3.3.2. Tỷ lệ loạn thị tồn dư theo các mức độ

Bảng 3.15. So sánh tỷ lệ các mức loạn thị tồn dư của hai nhóm

(%)

Thời

gian

1 ngày

1 tuần

1 tháng

3 tháng

6 tháng

1 năm



Loạn thị tồn dư ≤ 0,5

D

Nhóm I

Nhóm II

52,5

0

73,75

0

75,00

0

77,50

0

78,75

0

78,75



Loạn thị tồn dư ≤ 1

D

Nhóm I

Nhóm II

97,50

15

100

6,25

100

3,75

100

3,75

100

3,75

100

3,75



p

< 0,05

< 0,05

< 0,05

< 0,05

< 0,05

< 0,05



Nhận xét: Tỷ lệ loạn thị tồn dư ≤ 0,5 D của nhóm I cao và ổn

định, trong khi ở nhóm II khơng có tr ường h ợp nào có lo ạn th ị t ồn



17

dư ≤ 0,5 D. Tỷ lệ loạn thị tồn dư ≤ 1 D c ủa nhóm I chi ếm t ới 100%

trường hợp từ thời điểm 1 tuần sau phẫu thuật trong khi ở nhóm

II, chỉ gặp ở 15% trong ngày đầu tiên, sau đó giảm dần và chỉ còn

3,75% ở các thời điểm theo dõi tiếp theo. Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05.

3.3.3.3. Kết quả loạn thị theo vector J0 và J45

Biểu đồ 3.4. So sánh k ết qu ả lo ạn th ị 1 năm theo vector J 0 và

J 45 giữa hai nhóm

Nhận xét: Vector J0 và J45 sau mổ 1 năm của nhóm I thấp hơn so v ới

nhóm II biểu hiện bằng các giá trị J 0 và J45 tập trung quanh gốc tọa

độ. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.3.4. Nhu cầu cần kính nhìn xa

Bảng 3.16. So sánh nhu cầu đeo kính nhìn xa ở 2 nhóm

Nhóm



n



Nhóm I

Tỷ lệ



n



Nhóm II

Tỷ lệ



p



Nhu cầu

kính nhìn

13/72

18,05%

45/70

64,28% < 0,05

xa

Nhận xét: Nhu cầu cần đeo kính nhìn xa ở nhóm I chỉ có thấp

hơn nhóm II. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

3.3.5. Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân theo thang

điểm 10:

Nhận xét: Ở nhóm I có 91,67% bệnh nhân cho điểm 10 hài lòng;

5,55% cho điểm 9 hài lòng; 2,78% cho điểm 8 hài lòng. Trong khi đó

số điểm hài lòng của nhóm II thấp hơn với 10% cho điểm 10 hài

lòng;15,71% cho điểm 9 hài lòng, nhiều nhất là cho điểm 8 với

54,28%, cho điểm 7 với 20%. Sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05.

Chương 4



18

BÀN LUẬN























4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.

Trung bình của cả nhóm nghiên cứu là 64,83 ± 17,23 tu ổi. Tu ổi

bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi t ương t ự so với m ột s ố

tác giả khác. Các tác giả trên thế giới cũng báo cáo th ực hi ện ph ẫu

thuật đặt kính nội nhãn toric trên những bệnh nhân trẻ tuổi. Trong

nghiên cứu của tác giả Holland, tuổi thấp nhất là 21 tuổi

Tính chung cả hai nhóm, tỷ lệ nữ cao hơn nam tương ứng là

55,6%/ 44,4%. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đều báo cáo t ỷ

lệ nữ giới phẫu thuật đục TTT thường cao hơn hẳn nam giới như

Khúc Thị Nhụn (2006): 35,26% nam, 64,73% nữ; Hoàng Tr ần

Thanh (2010): 33,3% nam, 66,7% nữ. Vũ Mạnh Hà (2014): 45,2%

nam, 54,8% nữ

Độ cứng nhân TTT trung bình c ủa của cả 2 nhóm là 3,11 ± 0,64 .

Kết quả của chúng tôi cũng tương tự kết quả của một số tác gi ả

trong nước. Khúc Thị Nhụn (2002) cho thấy nhân c ứng đ ộ III

chiếm đa số với 48,7% tiếp đến là độ IV chiếm 30,6%.

Đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có th ị l ực tr ước m ổ thấp.

Trước khi chỉnh kính, ở nhóm I chiếm đa số là các bệnh nhân có

mức TL < 20/200 với 77,5%. TL 20/200 đến 20/63 ch ỉ chi ếm

22,5%. Ở nhóm II cũng tương tự (70%/ 30%). Kết quả của chúng

tôi tương đương với các tác giả trong n ước nhưng th ấp h ơn các tác

giả nước ngoài

Loạn thị GM tr ướ c phẫu thu ật ở nhóm I là 2,47 ± 0,76; nhóm II là

2,34 ± 0,55 D, cả 2 nhóm là 2,41 ± 0,66 D; giữa hai nhóm s ự khác

biệt khơng có ý nghĩa th ống kê. Đ ộ lo ạn th ị th ấp nh ất là 1,50 D,

độ loạn thị cao nhất là 5,12 D. Đ ộ lo ạn th ị trong nghiên c ứu c ủa

chúng tôi cũng t ương đ ương v ới m ột s ố tác gi ả n ước ngoài nh ư

Bauer, Visser, Miyake…

4.2. Kết quả phẫu thuật nhóm I



19

4.2.1. Kết quả thị lực: Sau phẫu thuật 1 ngày, TL khơng chỉnh kính

ở nhóm I đã ở mức cao, với TL trung bình logMAR sau ch ỉnh kính là

0,123 ± 0.105 so với trước mổ là 0,95 ± 0,67. Sau 1 tuần, TL c ủa

nhóm I đã tăng lên mức đáng kể và từ thời điểm sau phẫu thuật 1

tháng trở đi, TL không chỉnh kính đ ều ổn định và khơng có s ự khác

biệt nhiều giữa các thời điểm. TL không chỉnh kính ở các th ời điểm

sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm đạt m ức cao với

mức TL tốt tương ứng là 70%; 68,75%; 68,75% và 70%. TL khá (≥

20/40) đạt các mức tương ứng là 86,25%; 88,75%; 87,5% và

87,5%. Tình trạng TL ổn định này là do khúc xạ của mắt trong su ốt

quá trình theo dõi ổn định và khơng có các biến ch ứng mu ộn nào

được ghi nhận. Kết quả của chúng tôi cũng tương đ ương với kết

quả của các tác giả trên thế giới như Bauer (2008) với 85% đ ạt th ị

lực ≥ 20/25, Mendicute J (2008) với 93,3% đạt th ị l ực ≥ 20/40,

Farooqui JH (2015) đạt TL trung bình là 0,081 logMAR.



20







4.2.2. Kết quả khúc xạ

Khúc xạ cầu ở nhóm I có xu hướng viễn thị nhẹ, cao nhất ở thời







điểm 1 ngày với mức trung bình là 0,33 ± 0,52 D, sau đó gi ảm dần

nhưng ổn định ở các thời điểm theo dõi sau đó. Jin H (2010) thu

được kết quả độ cầu 0,46 ± 0,88D (dao động t ừ - 1,50 đ ến 1,75D)

và cao hơn có ý nghĩa thống kê so với mức dự đoán là 0,09 ± 0,86

(dao động từ - 2,10 đến 1,40). Nguyên nhân là do khúc x ạ mong

muốn của mắt sau mổ được tính tốn sao cho khúc xạ cầu t ương

đương xấp xỉ giá trị 0 (Độ cầu tương đương = độ cầu + ½ độ loạn).

Khi độ loạn thị còn tồn dư thì theo cơng th ức cầu trung bình, đ ộ

viễn thị đo được sẽ tăng lên. Độ khúc xạ cầu dịch chuyển về phía

viễn thị đồng thời với độ loạn tồn dư làm cơng thức khúc xạ c ủa

mắt có xu hướng trở thành loạn thị hỗn hợp

Loạn thị tồn dư ở nhóm I cao nhất ở 1 ngày sau phẫu thuật với







mức - 0,46 ± 0,26 D, ổn định từ thời điểm 1 tuần và ở th ời đi ểm 1

năm là - 0,34 ± 0,24 D với 78,75% mắt có loạn th ị ≤ 0,5 D. Tuy

nhiên ở tất cả các thời điểm độ loạn thị tồn d ư đều cao h ơn so v ới

loạn thị ước tính.

Các tác giả trên thế giới báo cáo các kết quả khá khác bi ệt về

kết quả loạn thị tồn dư do đặc điểm loạn thị của nhóm nghiên cứu

cao thấp khác nhau, sử dụng các loại kính n ội nhãn khác nhau. Sun

XY sử dụng kính nội nhãn silicon đạt kết quả 55,4% số mắt có đ ộ

loạn thị ≤ 0,75 D. Bauer NJ (2008) sử dụng kính nội nhãn Acrysof

toric đạt được 74% mắt có độ loạn thị tồn dư < 0,75 và 91% mắt

có loạn thị tồn dư < 1 D. Visser (2011) thu được kết quả 62% s ố

mắt có loạn thị tồn dư < 0,75 ở 62%. Có 81% s ố mắt có loạn thị

tồn dư < 1 D. Kết quả của các tác giả cũng khác nhau do loạn thị

trước mổ có mức độ khác nhau.

Độ loạn thị tồn dư được phân tích theo phương pháp vector J 0 và J45

đều giảm rõ rệt so với trước phẫu thuật. Với J 0 có 100% ≤ 0,5 D.



21







Với J45 có 100% ≤ 0,5 D. Kết quả của chúng tôi cao hơn với

Mendicute J (2008) với 80% loạn thị ở trong kho ảng 0,5D v ới J 0 và

93,3% với J45 và tương đương với một số tác giả khác như Koshy,

Bauer.

Phân tích kết quả loạn thị theo phương pháp Alpin,







Kết quả của chúng tôi cho thấy chỉ số điều chỉnh là 1,04 ± 0,13.

Chỉ số này > 1 cho thấy phương pháp thiểu ch ỉnh nhẹ. Điều này

cũng phù hợp với cách chọn cơng suất kính toric của chúng tơi là

với loạn thị ngược thì chọn cơng suất trụ không vượt quá đ ộ lo ạn

thị, với loạn thị thuận thì chọn thấp hơn loạn thị của m ắt t ừ 0,3 –

0,5 D. Tác giả Alio JL (2010) lại tính đ ược chỉ số điều chỉnh là 0,91

± 1,23 rất gần với 1 nhưng < 1 cho thấy ph ương pháp thặng ch ỉnh

nhẹ.

Còn

theo

Hoffmann

PC (2011), tác giả thấy độ loạn thị giảm 101%. Có 42,5% s ố mắt bị

điều chỉnh quá mức với chỉ số điều chỉnh >1. Nghiên c ứu c ủa

Miyake T (2014) tính được chỉ số điều ch ỉnh 1,02 ± 0,36, và tác gi ả

cho rằng chỉ số này nói lên tính chính xác cao c ủa ph ẫu thu ật.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ số thành công 88,32 ± 4,71%,

tương đương với kết quả của tác giả Alio JL là 89%.

4.2.3. Mức độ ổn định của kính nội nhãn toric

Với kính nội nhãn toric, nếu kính lệch đi 1o so với trục loạn thị sẽ







làm suy giảm 3,3% công suất điều trị của kính. Lệch 30 o sẽ mất tác

dụng điều chỉnh loạn thị. Nếu lệch trên 30 o sẽ làm tăng thêm loạn

thị. Do vậy, tính chính xác của trục kính nọi nhãn toric có vai trò

quyết định đối với hiệu quả của phương pháp, và việc đặt kính càng

chính xác càng tốt.

Dardzhikova (2007) báo cáo 95% kính Acrysof toric l ệch < 10 o,

Chang DF (2008) là 99%, Holland (2010) là 97%. Nghiên cứu của

chúng tôi sử dụng kính toric chất liệu acrylic kỵ n ước, cho th ấy

mức độ lệch trục kính nội nhãn toric tương đương với các tác giả

nước ngồi. Tuy nhiên chúng tơi khơng gặp trường hợp nào l ệch



22

kính toric quá 10o, mức độ lệch lớn nhất trong nghiên cứu của

chúng tôi là 7o. Các tác giả đều cho rằng lệch trục kính nội nhãn

dưới 10 độ thì khơng cần phải tiến hành xoay lại trục. Lệch trên

10o thì cần xem xét xoay lại trục kính và thời điểm tốt nhất là

khoảng 2 tuần sau phẫu thuật, khi mà lúc này túi bao TTT đã xảy

ra hiện tượng xơ co một phần làm túi bao co nh ỏ lại, giúp gi ữ kính

nội nhãn ổn định hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Bệnh nhân có TL trước phẫu thuật thấp. Nhóm I TL chủ yếu < 20/200 chiếm đa số là 77,5 %, nhóm II chiếm 70 %. TL ≥ 20/200 ở nhóm I chiếm 22,5 % và nhóm II chiếm 30 %. Khác biệt TL giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×