Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ số thành công (Index of success): Difference vector / TIA. Giá trị tốt nhất của chỉ số này bằng 0

Hệ số thành công (Index of success): Difference vector / TIA. Giá trị tốt nhất của chỉ số này bằng 0

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



 Trung bình: Rách đến ½ khoảng cách từ vùng rìa đến trung tâm GM

 Nặng: rách đến trung tâm GM

o Phù GM:

 Nhẹ: phù GM quanh mép vết mổ là chính, có một vài nếp gấp màng

Descemet trên GM nhưng các thành phần phía sau còn quan sát rõ. Mất đi

nhanh sau một vài ngày.

 Vừa: GM mất tính trong suốt nên quan sát các thành phần phía sau hơi

mờ, có nhiều nếp gấp màng Descemet

 Nặng: GM phù dày, trắng đục, chỉ nhìn thấy lờ mờ các thành phần ở

phía sau, bọng biểu mơ ít hoặc nhiều

 Đánh giá các biến chứng sau phẫu thuật:

o Biến chứng viêm màng bồ đào: với các mức độ khác nhau: Tyndall

tiền phòng, xuất tiết diện đồng tử, mủ tiền phòng, viêm nội nhãn.

o Đục bao sau: Phân loại dựa theo Prajna [67]

 Nhẹ (độ I): quan sát thấy đục bao sau ở vùng ngoại vi của kính nội

nhãn, vùng trung tâm 2mm còn trong hoặc có 1 vài nếp nhăn hoặc vài dải xơ

mảnh. Soi đáy mắt còn rõ các mạch máu và lớp sợi thần kinh

 Trung bình (độ II): đục cả vào vùng trung tâm, soi đáy mắt còn thấy

đĩa thị nhưng không thấy rõ ràng các lớp sợi thần kinh mạch máu

 Nặng (độ III): soi đáy mắt khơng nhìn thấy rõ các thành phần kể cả bờ

đĩa thị.

2.2.6. Biến số nghiên cứu

2.2.6.1. Nhóm biến số trước phẫu thuật của hai nhóm:













Số bệnh nhân, số mắt, mắt phẫu thuật, tuổi, giới

TL khơng chỉnh kính và có chỉnh kính tối đa (UCVA, BCVA), nhãn áp

Công suất GM, độ loạn thị GM, trục loạn thị GM

Trục nhãn cầu, công suất cầu của kính nội nhãn

Thơng số của kính nội nhãn toric: mức độ điều chỉnh loạn thị (từ



SN60T3 đến SN60T9), trục kính nội nhãn

 Ước tính độ loạn thị tồn dư sau phẫu thuật

2.2.6.2. Nhóm biến số về kết quả phẫu thuật của nhóm I

 TL chưa chỉnh kính và TL có chỉnh kính



55













Nhãn áp

Loạn thị GM tồn dư

Loạn thị gây ra do vết mổ

Khúc xạ nhãn cầu: cầu, trụ và trục loạn thị. Độ loạn thị tồn dư được



phân tích thành hai thành tố là J0 và J45

 Các giá trị phân tích kết quả khúc xạ theo phương pháp Alpin.

 Trục của kính nội nhãn toric, đánh giá mức độ lệch trục và xoay trục

của kính nội nhãn toric

 Các biến chứng trong phẫu thuật và biến chứng sau phẫu thuật.

2.2.6.3. Nhóm biến số so sánh kết quả của hai nhóm















Thị lực

Nhãn áp

Khúc xạ cầu và khúc xạ trụ sau phẫu thuật

Nhu cầu đeo kính nhìn xa sau phẫu thuật

Các rối loạn thị giác sau phẫu thuật: chói lóa, quầng sáng

Mức độ hài lòng với kết quả phẫu thuật



2.2.7. Xử lý và phân tích số liệu

Các số liệu thu thập được quản lý bằng Excel xử lý bằng phần mềm

SPSS version 2.2. Sử dụng các test χ2, test T, giá trị P và các tỷ lệ% để tìm sự

khác biệt và mối liên quan. Giá trị < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.

2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

Phẫu thuật phaco là một phẫu thuật tiên tiến, ngày nay được chỉ định

cho hầu hết các bệnh nhân đục TTT. Các nghiên cứu trên thế giới đều thấy

rằng với những trường hợp có loạn thị GM kèm theo thì việc đặt kính nội

nhãn điều chỉnh loạn thị Acrysof toric mang lại kết quả rất tốt cho bệnh nhân.

Trong nghiên cứu, nhóm bệnh nhân can thiệp được đặt loại kính nội nhãn này

chỉ nhằm mục đích nâng cao kết quả phẫu thuật. Nhóm bệnh nhân đối chứng

là những bệnh nhân khơng đặt loại kính nội nhãn Acrysof toric thì vẫn được

đặt loại kính nội nhãn thơng thường và điều chỉnh độ loạn thị bằng cách đặt



56



đường mổ trên kinh tuyến có khúc xạ cao để làm giảm một phần độ loạn thị.

Bệnh nhân tham gia nghiên cứu tự nguyện và được giải thích rõ ràng về

tình trạng bệnh, cách thức phẫu thuật và tiên lượng kết quả sau phẫu thuật.

Đề cương nghiên cứu sinh đã được Hội đồng chấm nghiên cứu sinh

Trường Đại học Y Hà Nội thông qua. Nghiên cứu được sự đồng ý để tiến

hành tại bệnh viện mắt Kỹ thuật cao Hà Nội và bệnh viện Mắt Sài Gòn –

Hà Nội 1

Các tai biến và biến chứng sau phẫu thuật được xử lý triệt để.

Không có sự phân biệt đối xử giữa hai nhóm bệnh nhân.



57



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật

Nhóm đặt kính nội nhãn Acrysof toric: nhóm I, kính nội nhãn IQ: nhóm II

3.1.1. Một số đặc điểm chung

Bảng 3.1. Một số đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật

Đặc điểm

Số mắt PT (n)

Số bệnh nhân PT (n)

Tuổi trung bình (min, max)

Mắt (phải/trái)

Trục nhãn cầu trung bình (mm)

Cơng suất cầu trung bình của kính



Nhóm I

80

72

61,98± 17,84

(20; 90)

46/34

24,34 ± 2,32

17,84 ± 6,14



Nhóm II

80

70

67,68± 16,22

(22; 84)

40/40

24,01 ± 1,97

18,39 ± 5,37



nội nhãn (D)

3.1.2. Tuổi bệnh nhân phẫu thuật

Bảng 3.2. Phân chia tuổi bệnh nhân ở 2 nhóm

Tuổi

< 50

50-59

60 – 69

70 – 79

≥ 80

Tổng số



n

16

10

14

22

10

72



Nhóm I

Tỷ lệ %

22,22

13,90

19,44

30,54

13,90

100



n

6

5

14

34

11

70



Nhóm II

Tỷ lệ %

8,45

7,04

19,71

49,31

15,49

100



Nhận xét: Ở cả 2 nhóm, lứa tuổi hay gặp nhất là từ 60 – 79 tuổi, khơng

có sự khác biệt 2 nhóm.

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo giới



58



Số bệnh nhân (%)



Phân bố bệnh nhân theo giới

80

70

60

50

40

30

20

10

0



36



43



36



28



Nhóm I



Nhóm II



Nhóm

Nam



Nữ



Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới tính của 2 nhóm.

Nhận xét: Ở nhóm I, tỷ lệ nam nữ bằng nhau, ở nhóm II tỷ lệ nữ cao

hơn nam.

3.1.4. Mức độ đục thể thủy tinh ở 2 nhóm

Mức độ đục TTT ở 2 nhóm

60



49 47



50



Số mắt (%)



40

30

20



13 11



10

0



18



21



1

0Độ I 0



Độ II



Độ III



Độ IV



0Độ V



Nhóm

Nhóm I



Nhóm II



Biểu đồ 3.2. So sánh mức độ đục thể thủy tinh ở 2 nhóm

Nhận xét: Cả 2 nhóm nghiên cứu, đa số là đục TTT mức độ 3 - 4. Độ cứng

nhân TTT trung bình của nhóm I là 3,06 ± 0,62; của nhóm II là 3,15 ± 0,66.

3.1.5. Thị lực trước phẫu thuật chưa chỉnh kính (UCVA)



59



Thị lực chưa chỉnh kính trước phẫu thuật

60



57

49



50



Số mắt (%)



40

30



24

18



20

10



5



7



0

< 20/2000



20/2000 - < 20/200



20/200 - 20/63



Thị lực

Nhóm I



Nhóm II



Biểu đồ 3.3. Thị lực trước phẫu thuật chưa chỉnh kính của 2 nhóm.

Nhận xét:Bệnh nhân có TL trước phẫu thuật thấp. Nhóm I TL chủ yếu

< 20/200 chiếm đa số là 77,5%, nhóm II chiếm 70%. TL ≥ 20/200 ở nhóm I

chiếm 22,5% và nhóm II chiếm 30%. Khác biệt TL giữa 2 nhóm khơng có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.



60



3.1.6. Thị lực trước phẫu thuật đã chỉnh chỉnh kính tối đa (BCVA)

Thị lực đã chỉnh kính trước phẫu thuật

38



40

35



31



30



27



Số mắt



25



22



20



15



15

10

5

0



16



6



5



< 20/2000



20/2000 – < 20/200



20/200 – 20/63



20/50 - 20/40



T hị lực

Nhóm I



Nhóm II



Biểu đồ 3.4. Thị lực trước phẫu thuật đã chỉnh chỉnh kính

Nhận xét: Sau khi chỉnh kính, TL trước phẫu thuật tăng lên. TL >

20/200 ở nhóm I tăng lên 47,5% và nhóm II tăng lên 38,75%. Giữa 2 nhóm

khơng có sự khác biệt với p > 0,05.

3.1.7. Thị lực trung bình LogMAR

Bảng 3.3. TLLogMAR trung bình UCVA và BCVA của 2 nhóm



TL LogMAR

p



UCVA

Nhóm I

Nhóm II



BCVA

Nhóm I

Nhóm II



1,33 ± 0,64

1,39 ± 0,58

>0,05



0,95 ± 0,67

1,02 ± 0,66

> 0,05



Nhận xét: TL LogMAR trung bình của 2 nhóm khơng có sự khác biệt

và đều ở mức thấp.



3.1.8. Nhãn áp trước phẫu thuật



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ số thành công (Index of success): Difference vector / TIA. Giá trị tốt nhất của chỉ số này bằng 0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×