Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 19: QUẢN LÝ CHĂM SÓC CHÈ KINH DOANH

Chương 19: QUẢN LÝ CHĂM SÓC CHÈ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

188



Tủ gốc trong mùa khô giúp giữ ẩm và cung cấp chất hữu cơ, nhưng cần quan tâm đến việc

trừ mối (nhất là đối với chè cành)

Thường người

ta kết hợp trừ

cỏ, xới xáo và

bón phân.

19.2

Bón

phân cho chè

kinh doanh

Cũng

như

những

cây

trồng

khác,

muốn cây chè

cho năng suất

cao, cần phải

cung cấp cho

nó đầy đủ và

cân đối phân

hữu cơ và

nhất là các

phân vô cơ.

Do không thể

luân canh, đất

vườn độc canh

cây chè có

nhiều nguy cơ

thiếu

dinh

dưỡng

dẫn

đến

snh

trưởng



năng suất cây

Hình 4.27 Chu trình dinh dưỡng chè đạt năng suất bình quân 1680 kg chè chế giảm.

biến/ha trong chu kỳ đốn 3 năm. Số liệu trình bày trong hình là số liệu trung bình

Phân bón có

của ba năm (Wilson, 1969)



ảnh



hưởng



189



đến trực tiếp năng suất và phẩm chất búp chè nguyên liệu. Muốn xây dựng một quy trình

bón phân hợp lý cho chè cần phải dựa trên đặc tính vùng đất, điều kiện ngoại cảnh, đặc

điểm sinh lý cây chè, tình trạng sinh trưởng và năng suất chè.

19.2.1



Cơ sở khoa học của việc bón phân cho chè



- Cây chè có nhu cầu dinh dưỡng trong suốt chu kỳ đời sống ( cả trong thời gian chè ngừng sinh

trưởng và trong mùa đông cây chè vẫn cần một lượng dinh dưỡng tối thiểu ), do đó cần phải cung cấp

dinh dưỡng đầy đủ, thường xuyên và cân đối giữa các tháng trong năm ( nhất là ở những vùng

đất xấu).

- Bón phân hợp lý khơng chỉ có tác dụng ức chế hoặc thúc đẩy q trình sinh trưởng sinh

thực tùy mục đích thu hoạch, mà cũng có tác dụng gia tăng tính chống chịu của cây chè.

- Kết quả phân tích thành phần và đặc tính dinh dưỡng trong đất và cây trồng là cơ sở để

xây dựng quy trình bón phân hợp lý cho cây. Năng suất thu hoạch (lấy ra khỏi vườn chè)

cũng là một cơ sở xác đáng để tính tốn lượng dinh dưỡng cần trả lại cho đất.

Khả năng thích nghi của cây chè rất lớn, cây có thể vẫn sinh trưởng cho búp trong điều kiện

quảng canh; tuy nhiên muốn đạt năng suất cao, phẩm chất tốt cần phải đầu tư phân bón hợp

lý và cân đối cho chè.

Bảng 4.9 Thành phần các nguyên tố dinh dưỡng chính trong lá chè

Yếu tố chính (%)



Vi lượng (ppm)



Nitrogen



4,0 – 5,0



Nhơm



700



Phosphorus



0,4 – 0,9



Đồng



20 – 30



Potassium



1,5 – 2,0



Sắt



Magnesium



0,3 – 0,5



Mangan



Lưu huỳnh



0,08 – 2,0



Molybden



300



Calcium



0,3 – 0,9



Silic



240



Kẽm



20 - 30



1.500

900 – 1.200



Theo Eden (1958) trong một búp chè có 4,5% N, 1,2% P 2O5, 1,2 – 1,5 K2O. Nếu hàng năm

thu hái khoảng 5 – 10 tấn búp chè tươi, có nghĩa là đất mất đi dinh dưỡng rất nhiều (225 –

450 kg N, 60 – 120 kg P2O5 và 60 – 150 kg K2O), và để duy trì độ phì của đất, cần phải bổ

sung cho đất một lượng dinh dưỡng tương đương.



190



Bảng 4.10 Lượng khoáng bị lấy đi khỏi đất (kg.ha-1) để chè kinh doanh cho năng suất 1.000

kg.ha-1.năm-1 ở một số vùng sản xuất chè trên thế giới

Vùng



N



P2O5



K2 O



Vùng Bắc Ấn Độ



50



10



20



Vùng Nam Ấn Độ



65



15



35



Sri Kanka



45



8



21



Indonesia



45 – 50



9 – 10



25



Đông Phi



42



6–8



24



Việt Nam



50



15



40



Các kết quả nghiên cứu cho thấy, hàng năm lượng chè bị đốn đi sấp xĩ lượng búp hái đi, bên

cạnh đó lượng đạm bị rửa trôi được ghi nhận là sấp xĩ 1/3 tổng lượng đạm bón cho đất.

Bảng 4.11 Hàm lượng chất dinh dưỡng cần để sản xuất được 100 kg chè thương phẩm (Cẩm

nang sử dụng phân bón)

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong cây



Tỷ lệ chất

khơ



Bộ phận cây



Kg



%



Tính theo số kg



Tính theo g



N



P2O5



K2O



MgO



CaO



Al***



Cl



Na



1. Búp ngọn (chè 100

thương phẩm)*



12,5



4,0



1,15



2,4



0,42



0,8



100



6



8



2. Lá trên chồi



120



15,0



3,9



0,98



1,1



0,60



2,1



120



15



9



3. Lá rụng (tỉa)



80



10,0



2,6



0,66



0,7



0,40



1,4



80



10



6



4. Thân/cành



320



40,0



3,2



1,90



0,7



0,80



1,1



160



10



24



5. Rễ



180



22,5



3,2



0,98



3,8



0,71



1,3



411



na



27



800



100,0 16,9



5,68



8,8



2,92



6,7



871



-



74



420



45,0



3,05



3,1



1,21



2,0



260



16



32



Tổng cộng

(1) và (4) hấp thụ đi



**



7,2



Ghi chú

*



Trị số 12,5% là đối với hệ thống thâm canh tốt, trường hợp sản lượng thấp hoặc trung bình trị số này biến

động trong khoảng 8 - 10%.

**



(1) là do búp ngọn hấp thụ và (4) là thân cành bị đốn.



***



Hàm lượng Al trong lá già có thể lớn hơn các số liệu này (có thể hơn 20 lần).



na: not available (khơng có số liệu).



191



Bảng 4.12 Thành phần vi lượng (tính theo g) trong các bộ phận của cây chè để có được

100kg chè thương phẩm.

Tỷ lệ chất khô



Hàm lượng chất dinh dưỡng trong cây (g)



Kg



%



Fe



Mn



Zn



Cu



B



1. Búp ngọn



100



12,5



20



85



4



4



3



2. Lá trên chồi



120



15,0



40



180



4



12



9



3. Lá rụng (tỉa)



80



10,0



27



120



3



8



6



4. Thân/cành



320



40,0



24



72



11



6



6



5. Rễ



180



22,5



130



22



16



8



2



Tổng cộng



800



100,0



241



479



38



38



26



(1) và (4) hấp thụ đi



420



45,0



64



157



15



10



9



19.2.2



Tác dụng của phân bón đến năng suất và phẩm chất búp chè nguyên liệu



- Đạm làm tăng năng suất lớn nhất và rõ rệt nhất. Nhưng quá nhiều N làm gia tăng hàm

lượng nước, và các hợp chất protein, đồng thời làm giảm hàm lượng tanin  giảm chất

lượng.

- Các nghiên cứu cho thấy lân cũng có tác dụng làm tăng năng suất (nhưng chỉ bằng ½ tác

dụng của N). P2O5 có tác dụng lâu dài  bón sớm, bón tập trung.

- Kali chủ yếu là tăng chất lượng, tính chống chịu.

- Phân hữu cơ góp phần cải thiện lý hóa tính đất  tăng năng suất.

19.2.3



Một số khuyến cáo về phân bón cho chè



Bảng 4.13 Quy trình bón phân cho chè (Bộ nơng nghiệp)

Lượng

Loại chè

phân

(kg)

1

2

3

Các loại hình Hữu cơ 25.000 kinh doanh 3

P2O5

30.000

năm 1 lần

100

Loại

phân



Năng suất đọt

dưới 60 tạ/ha



N

P2O5

K2O



100 - 120

40 - 60

60 - 80



Số lần Thời gian bón

bón

(vào tháng)

4

1



5

12 - 1



1



12 - 1



3-4

1

2



2;4;6;8

2

2;4



Phương pháp bón

6

Trộn đều, bón rạch sâu 15 - 20

cm, giữa hàng, lấp kín.

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm,

giữa hàng, lấp kín. Bón 40 - 20

- 30 - 10 % hoặc 40 - 30 - 30%



192



Năng suất

đọt 60 - dưới

80 tạ/ha



N

P2O5

K2O



120 - 180

60 - 100

80 - 120



3-4

1

2



Năng suất

đọt 80 - dưới

120 tạ/ha



N

P2O5

K2O



180 - 300

100 - 160

120 - 200



3-5

1

2-3



Năng suất

đọt từ 120

tạ/ha trở lên



N

P2O5

K2O



300 - 600

160 - 200

200 - 300



3-5

1

2-3



19.2.3.1



N; 100 % P2O5; 60 - 40% K2O

Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm,

giữa hàng, lấp kín. Bón 40 - 20

- 30 - 10 hoặc 40 - 30 - 30% N;

100% P2O5; 60 - 40% K2O.

1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm,

1

giữa hàng, lấp kín. Bón 30 - 20

1;5;9

- 30 - 20 - 10% hoặc 30 - 20 30 - 20% N; 100% P2O5; 60 30 - 10% K2O.

1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm,

1

giữa hàng, lấp kín. Bón 30 - 20

1;5;9

- 30 - 20 - 10% hoặc 30 - 20 30 - 20% N; 100% P2O5; 60 30 - 10% K2O.

2;4;6;8

2

2-4



Phân đạm cho chè



Trong cây đạm tập trung nhiều ở bộ phận non.

Đạm có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và phẩm chất chè. Yêu cầu về đạm cho chè thay

đổi tùy loại đất, giống, tuổi cây, tình trạng sinh trưởng của cây, năng suất vườn, đối tượng

thu hoạch…

- Thiếu đạm: cây sinh trưởng

kém, lá nhỏ, búp nhỏ + tỷ lệ mù

cao  năng suất và phẩm chất

thấp.

- Đủ đạm (cân đối): năng suất và

phẩm chất tăng.

- Đạm không hợp lý: giảm phẩm

chất (nhất là nguyên liệu chế biến chè

đen); nhiều đạm, protein trên lá

tăng: protein + tanin  hợp chất

Hình 4.28 Tác động của các mức đạm khác nhau lên các



không tan  [tanin] nguyên liệu



giống chè khác nhau ở năm thứ 2 và 3 (Grice và

Malenga, 1985)



giảm và [alkaloid] tăng  vị

đắng trong chè chế biến.



193



Bảng 4.14 Kết quả phân tích N trong lá và búp chè

N lá (%)



N búp (%)



Thiếu N



2,2 – 2,4



3 – 3,5



Đủ N



2,9 – 3,4



4,7 - 5



19.2.3.2



Phân lân cho chè



Bảng 4.15 Kết quả phân tích P2O5 (%)

Đất







Búp



. Thiếu P2O5



10 – 12mg/100g đất



0,27 – 0,28



0,5 – 0,75



. Đủ P2O5



30 – 32mg/100g đất



0,33 – 0,39



0,82 – 0,86



18.2.3.3



Phân kali cho chè



Thường K2O trong đất mới khai hoang đủ cho nhu cầu của chè (20 – 25 mg/100 g đất).

Bảng 4.16 Kết quả phân tích K2O

Lá (%)



Đất (mg/100g đất)



Thiếu K2O



< 0,5



15



Đủ K2O



>= 1,0



>= 15

19.2.3.4



Phân hữu cơ cho chè



Phân hữu cơ bón cho chè phổ

biến là phân xanh hay phân hữu

cơ hoai. Phân xanh có thể hạn chế

hay loại bỏ sự suy giảm chất

lượng đất do độc canh.

Phân hữu cơ giúp phục hồi độ

phì, cải thiện cấu trúc đất, tăng

cường lớp humus và hoạt động

của các vi sinh vật.

Các nghiên cứu đều xác nhận

rằng phân hữu cơ có ảnh hưởng

Hình 4.29 Phản ứng của cây chè con đối với phân kali



trong 6 chu kỳ đốn (Rahman và Jain, 1985)



194



đặc biệt tốt đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất. Một số tác dụng chính của phân hữu

cơ:

- Cung cấp dinh dưỡng cho cây.

- Cải tạo đất (lý tính đất, hoạt động của vi sinh vật trong đất).

Theo quy trình bón phân hữu cơ (Bộ nơng nghiệp): bón 3 năm 1 lần, lượng bón 25tấn/ha/lần

bón.

Một số điều kiện cần thiết để việc bón phân hữu cơ có hiệu quả



- Đất phải thích hợp cho cây chè sinh trưởng. Bố trí cây chè trên những đất khơng thích hợp

rồ cố gắng cải tạo điều kiện đất đó bằng phân hữu cơ là một sai lầm lớn.

- Xói mòn phải được kiểm soát hiệu quả, đảm bảo rằng phân bón khơng bị rửa trơi.

- Thiết kế đồng ruộng thích hợp với địa hình (trồng theo đường đồng mức, trồng đúng

khoảng cách…).

- Kỹ thuật chăm sóc thích hợp với sinh trưởng cây chè (đốn hợp lý, không hái quá nặng…).

- Cây chè phải khỏe mạnh.

19.2.3.5



Phân vi lượng



Vi lượng có ảnh hưởng quan trọng đến sinh trưởng, năng suất và phẩm chất chè do chúng là

thành phần của men, diệp lục tố. Phân vi lượng thường được sử dụng ở dạng phân bón lá.

Hàm lượng Ca thích hợp để duy trì hệ lá là 0,6 – 0,8%. Cây chè sẽ bị suy thối nếu trị số

này vượt q 0,8% còn nếu hàm lượng Ca trong cây giảm xuống dưới 0,6% thì cây bị nhiễm

độc kim loại nặng (đặc biệt là Mn). Ca, Fe và Zn đều được tích lũy ở rễ, khó di chuyển lên

chồi. Ở những đất có nhiều Mn nên chú ý bón vơi và đặc biệt cần lưu ý đến chất hữu cơ

trong đất.

Các nghiên cứu khác cho thấy, năng suất sản lượng chè sẽ giảm nếu hàm lượng Na trong

các mô lá vượt quá 150 ppm. Ở những vùng đất có hàm lượng Na trao đổi > 60 ppm, thì nên

tăng cường bón K để cây giảm bớt việc hấp thụ Na.

Al được tích lũy bị động trong chè. Các phức chất tanin - Al làm cho nước chè đen có màu

đỏ sáng.



195



19.2.3.6



Quy trình bón phân cho chè (Trung tâm Khuyến nông Lâm Đồng)



Phân hữu cơ

Để cây chè sinh trưởng tốt, cho năng suất và phẩm chất tốt, cần bón phân hữu cơ cho chè 3

năm một lần vào tháng 12 – 1, lượng bón 25tấn/ ha; bón sâu 15 – 20 cm, lấp đất kỹ.

Lượng phân vơ cơ bón cho vườn chè đạt năng suất > 7 tấn /ha

- Urea: 400 – 700 kg (hoặc SA: 800 – 1400 kg)

- Super lân (Văn Điển): 300 – 500 kg.

- KCl: 120 – 180 kg.

Bón làm 4 lần/năm vào các tháng 4, 6, 8 và tháng 10, bón sâu 6 – 8 cm khi đất đủ ẩm.

Bảng 4.17 Khuyến cáo phân bón cho chè (Cẩm nang sử dụng phân bón)

Thời điểm



Phân bón



Lượng

dùng Ghi chú

(kg/ha/năm)



. Vườn ươm



N:P2O5:K2O:MgO:Zn



30:30:30:10:3



. Cây non

- Năm đầu



N:P2O5:K2O:MgO



90:180:270:30



- Năm thứ 2



N:P2O5:K2O:MgO



90:240:360:40



- Năm thứ 3



N:P2O5:K2O:MgO



90:300:450:50



- Năm thứ 4



N:P2O5:K2O:MgO



90:300:300:50



. Đốn

- Đốn trẻ lại.



P2O5 + N :K2O



90+180:360



- Đốn đau.



P2O5 + N :K2O



90+210:315



- Đốn lững hoặc P2O5 + N :K2O

đốn phớt.



90+240:360



. Chè kinh doanh

- 1.000kg/ha



P2O5 + N :K2O



90+120:100



- 2.000kg/ha



P2O5 + N :K2O



90+120:170



. Bón 16 - 20 lần (cách nhau 15

ngày) cho 100.000 cành giâm.

. Bón P2O5 1 lần ở độ sâu 15 25cm. Bón N, P và K cho đất có pH

< 4,5 và bón N, K cho đất có pH >

4,5. Năm I: bón phân 4 lần, từ năm

II trở đi, chia ra 4 - 6 lần bón. Tưới

kẽm sulfat cho chè với mức 6 10kg/ha, chia làm 3 - 5 lần.

. Bón P2O5 1 lần ở độ sâu 15 25cm. Nếu đốn phớt, bón N, K là 4

- 6 lần, nếu đốn đau thì chỉ bón N,

K làm 2 - 3 lần. 6 - 10kg kẽm sulfat

được chia tưới 3 - 5 lần cho 1 ha.

. Bón P2O5 2 năm/lần ở độ sâu 15 25cm. Rải N, K 4 - 6 lần/năm. Phun

kẽm sulfat với lượng 6 kg/ha, 3



196

- 3.000kg/ha



P2O5 + N :K2O



90+250:190



. Chè kinh doanh

- 3.000kg/ha



P2O5 + N :K2O



70+250:250



- 4.000kg/ha



P2O5 + N :K2O



70+350:350



- 5.000kg/ha



P2O5 + N :K2O



90+450:450



lần/năm hoặc 11,25kg/ha,

lần/năm và cách năm.



5



. Bón P2O5 hàng năm ở độ sâu 15 25cm. Rải N, K 4 - 6 lần/năm. Phun

kẽm sulfat 6 - 10kg/ha, 3 - 5

lần/năm.



Với vùng chè có sản lượng nhỏ hơn 4.000 kg/ha thì mỗi năm cần bón thêm 20 - 25 kg

manhezit và 75 – 125 kg magie silicat/ha. Nều sản lượng đạt > 4.000 kg/ha thì cần bón thêm

40 - 50 kg manhezit và 125 – 150 kg magie silicat/ha.

19.2.4

19.2.4.1



Triệu chứng thiếu hay thừa một số dinh dưỡng trên cây chè

Đạm



Đạm là thành phần cấu tạo của nhiều vật chất quan trọng trong cây trồng

(chlorophyll, nucleotides, các hormone, các vitamin…).

Cây chè phản ứng rất nhạy với phân đạm. Khi lượng đạm tăng dần đến 150 kg.ha -1,

mỗi 1 kg đạm sử dụng tạo được 4 – 8 kg chè chế biến (chè khô).

Trong điều kiện dinh dưỡng cân đối, ở những cây chè khỏe mạnh, lượng đam trong lá

rất ổn định trong khoảng 4,5 – 5,0% chất khô. Khi lưởng đạm trong lá < 3%, xảy ra hiện

tượng thiếu đạm.

Biểu hiện của hiện tượng thiếu đạm: rút ngắn giai đoạn hái búp, lá chuyển màu thành

hơi vàng đến hơi trắng, tốc độ sinh trưởng giảm thấp, hình thành những lá nhỏ, lóng ngắn,

thậm chí có thể gây rụng tồn bộ lá nếu thiếu đạm trầm trọng.

19.2.4.2



Lân



Lân là nguyên tố cơ bản cho sinh trưởng và đóng vai trò quan trọng trong sự hình

thành gổ và rể mới.

Thường hàm lượng lân trong lá là 0,4 – 0,9% chất khô. Lân trong cây rất linh động

và có xu hướng di chuyển lên đỉnh sinh trưởng, nơi mà quá trình quang hợp diễn ra mạnh

hơn, do đó, lượng lân trong búp non cao hơn trong lá trưởng thành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 19: QUẢN LÝ CHĂM SÓC CHÈ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×