Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trước khi xuất vườn 30 ngày, tiến hành bấm ngọn những cây cao, khống chế cây ở độ cao 25 – 30 cm.

Trước khi xuất vườn 30 ngày, tiến hành bấm ngọn những cây cao, khống chế cây ở độ cao 25 – 30 cm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

165



Sau khi cắm hom 7 ngày nên phun kép 2 lần (mỗi lần cách nhau 10 ngày) các thuốc sau:

Comite 73EC 10ml (nếu hom chè bị nhện đỏ hại) + Manage 5WP 10 gam + Atonik 3ml hoà

chung với 10 lít nước phun cho 3 vạn bầu chè. Mục đích phòng bệnh khơng xâm nhập vào

các vết cắt hom và kích thích hình thành nhanh mơ sẹo.

Sau khi cắm hom 2 tháng, hom chè bắt đầu nảy mầm và đây là thời kỳ gây hại của rầy xanh.

Dùng thuốc Actra 25WG, pha 1gam/10 lít nước, phun cho 3 vạn bầu, hoặc dùng Admite

50EC, pha 10ml/10 lít nước, Padan 95SP, pha 20 gam/10 lít nước.

Thường ở 3 tháng sau khi cắm, phun Vofatox 0.2% + urea 2% với liều dùng là 1,5lít/5m 2

vườn ươm. Sau đó phun mỗi tháng một lần. Có thể dùng Bordeaux 1% để xử lý khi vườn

ươm xuất hiện bệnh, lượng dùng là 1,5lít/5m2 vườn ươm.

Sau 5 – 7 tháng trong vườn ươm xuất hiện bọ cánh tơ, dùng thuốc Confido 100SL, pha

10ml/10 lít nước phun cho 3 vạn bầu chè.

Khi cây chè con bị bọ xít muỗi gây hại, có thể dùng thuốc Buldok 25EC pha 15 ml/10 lít

nước hoặc dùng Bestox 5EC.

Trên giống chè LDP1 và các giống chè nhập nội, trong vườn ươm thường bị nhện vàng gây

hại lá và búp non, có thể dùng thuốc Comite 73EC, Nissorun 5EC hoặc Dandy 15EC, pha

20ml/10 lít nước (chú ý phun ngửa với phun cho ướt đều mặt dưới lá chè).

Trong vườn ươm còn có thể xuất hiện bệnh đốm nâu, đốm xám, thối búp, rụng lá… Cần vệ

sinh vườn ươm thường xuyên kết hợp với làm cỏ. Khi thấy bệnh xuất hiện từng chòm nhỏ

dùng Manage 15WP, pha 10 gam/10 lít nước hoặc dùng Daconil 500SC, Til – Super và

Bordeaux để phun.

Ngồi ra để có tỷ lệ cây con xuất vườn cao, cũng cần lưu ý đến vấn đề cỏ dại trong vườn

ươm.

16.7.6



Huấn luyện cây – Phân loại



Được tiến hành trước khi trồng 1 – 2 tháng. Đây là biện pháp điều chỉnh ánh sáng, độ ẩm

đất, phân bón làm cho cây sinh trưởng, phát triển cân đối và thích nghi dần với điều kiện tự

nhiên.

Khi vườn ươm có > 60% những cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn (chiều cao > 20 cm) thì những

cây cao cần được đưa ra ngồi rìa luống hoặc đưa ra ngồi vườn ươm (khơng để phên che),



166



những cây nhỏ để sang một bên để chăm sóc theo chế độ riêng. Việc phân loại này còn giúp

làm đứt những rễ cây bám sâu vào đất.

Thời gian này yêu cầu độ ẩm là 70%, chỉ nên tưới giữ ẩm và ngừng bón phân, cũng như

phun thuốc kích thích cây.

16.8



Tiêu chuẩn cây con xuất vườn



- Cây con đạt 6 - 8 tháng tuổi, sạch sâu bệnh, đã được huấn luyện.

- Cây cao hơn 20 cm (nếu cao hơn 30 cm thì phải bấm ngọn trước khi trồng), có từ 6 – 8 lá

thật, đường kính thân cách gốc 5 cm là 3 – 4 mm. 1/3 thân phía gốc hóa nâu.

Nếu cây non quá, sinh trưởng yếu, khi trồng ra vườn cây sẽ dễ chết. Cây già quá rễ bị xén

nhiều khi bứng bầu: cây bị chột.

16.9



Bứng bầu + vận chuyển



Về nguyên tắc, cây con đưa đi trồng phải còn bầu đất nguyên vẹn, không được làm bể bầu

đất (nhất là trường hợp bứng cây con từ luống ươm). Lưu ý, khi vận chuyển không để cây

chè con bị héo.

Trường hợp đánh bầu cây chè con từ luống ươm, cần lưu ý ẩm độ đất: nếu đất ướt q thì

bầu khơng ngun vẹn, còn đất q rắn thì bầu cũng dễ vỡ, đứt rễ.

Tham khảo

TIÊU CHUẨN NGÀNH

Tên tiêu chuẩn: HOM CHÈ GIỐNG LDP1 VÀ LDP2

Ký hiệu: 10 TCN 447-2001

Hà Nội, năm 2001

Cơ quan biên soạn:



Viện Nghiên cứu chè



Cơ quan đề nghị ban hành:



Tổng Cơng ty Chè Việt Nam



Cơ quan trình duyệt:



Vụ Khoa học, Công nghệ và Chất lượng Sản phẩm – Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



167

Quyết định ban hành:



18/QĐ-BNN-KH ngày 7 tháng 3 năm 2001 của Bộ Nông

nghiệp và phát triển Nông thôn



TIÊU CHUẨN NGÀNH



10TCN 447 – 2001



HOM CHÈ GIỐNG LDP1 VÀ GIỐNG LDP2

Tea cutting of seed LDP1 and LDP2

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chất lượng cho tất cả các lô hom chè giống LDP1 và giống LDP2.

2 Quy định chung

- Cắt và xử lý hom chè LDP 1 và LDP2 được áp dụng theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 324279.

- Phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng theo quy định trong tiêu chuẩn

TCVN 3242-79.

- Các lơ hom khi lưu thơng phải có phiếu kiểm nghiệm chất lượng của cơ quan quản lý giống.

- Hom chè được cắt từ cành nuôi trên tán của các giống LDP 1 và giống LDP2. Giống chè LDP1 và

giống LDP2 là các giống cùng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính giữa giống mẹ Đại Bạch

Chè với giống bố PH1.

- Lô hom được kiểm nghiệm là tập hợp nhiều hom chè với một khối lượng đủ lớn có tính đồng nhất

về phân loại, thời gian, điều kiện cắt ra hom dùng trong lưu thông. Khi kiểm nghiệm, hom sẽ được

lấy từ các vị trí khác nhau của lô theo quy định chung về phương pháp lấy mẫu trung bình.

3 Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Hom chè giống LDP1 và giống LDP2 dùng để giâm cành có màu xanh đậm hay màu nâu sáng,

khơng có sâu, bệnh, được cắt đúng quy cách.

3.2 Các lo hom phải đảm bảo độ đồng nhất.

3.3 Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu như bảng:

TT



CHỈ TIÊU



LOẠI HOM

Loại 1



Loại 2



3

3,5 – 4,5



4

3,5 – 4,5



> 3,0 – 3,5



2,5 – 3,0



1

1



2

Chiều dài hom (cm)



2



Đường kính thân hom (mm)



3



Độ dài mầm (mm)



< 10



> 10 – 50



4



Diện tích lá (cm2)



>20



> 18



168

5



Số hom/kg



800 - 900



> 900 – 1200



3.5 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển

3.5.1 Hom được dựng trong túi chất dẻo (Polyethylen) hay thùng gỗ cỡ lớn, có duy trì độ ẩm đảm

bảo ít nhất 85%, khong có vật lạ, tạp chất. Mỗi túi hay thùng đựng không quá 10 kg hom.

3.5.2 Khi vận chuyển, hom phải được che nắng, chống nóng, tránh dập nát. Vận chuyển bằng xe cơ

giới phải có giàn ngăn cách các lớp bao đựng hom.

3.5.3 Thời gian bảo quản, vận chuyển

Kể từ khi cắt cành hom trên vườn cây mẹ đến ngày cắm hom vào bầu đất:

- Không quá 05 ngày trong vụ Hè Thu.

- Không quá 08 ngày trong vụ Đông Xuân.

3.5.4 Mỗi bao hom chè phải gắn nhãn và ghi rõ: tên giống, loại, tên cơ sở sản xuất, ngày cắt hom,

khối lượng hoặc số lượng hom, người kiểm tra.

K/T. BỘ TRƯỞNG BỘ NƠNG NGHIỆP VÀ PTNT

THỨ TRƯỞNG

Ngơ Thế Dân (đã ký)



169



Chương 17: TRỒNG CHÈ

Trồng mới là khâu đầu tiên trong cả quá trình sản xuất chè và chỉ chiếm khoảng thời gian rất

ngắn trong cả chu kỳ kinh doanh của cây chè, nhưng lại có vai trò quyết định rất lớn đến

tuổi thọ, năng suất, sản lượng và chất lượng của vườn chè, do đó cần được quan tâm đúng

mức.

Chu kỳ đời sống (tổng chu kỳ phát dục) của cây chè gồm 5 giai đoạn kế tiếp nhau; về

nguyên tắc, mỗi giai đoạn của cây chè có những yêu cầu khác nhau và những giai đoạn

trước hồn thành tốt thì giai đoạn sau mới có thể phát triển tốt (điều kiện cần và đủ).

17.1



Chọn đất



- Đất phải phù hợp với yêu cầu sinh lý của cây chè (pH = 4,5 – 6,0).

- Độ dốc thích hợp: 8 – 100 (> 300 nên trồng rừng).

- Về mặt kinh tế xã hội: phù hợp với quy hoạch chung.

17.2

17.2.1



Thiết kế khai hoang

Nguyên tắc khai hoang



Khi phải tiến hành khai hoang trồng mới chè, cần phải nắm được các dữ liệu chính:

- Xác định rõ phạm vi ranh giới khai hoang (tránh xâm phạm rừng phòng hộ, rừng đầu

nguồn, rừng gỗ q).

- Có đầy đủ các tài liệu cơ bản: tài liệu quy hoạch sử dụng đất, phân loại rừng, độ dày tầng

canh tác, thảm thực vật, đá ngầm, hiện trạng và dự kiến hiện tượng rửa trơi, xói mòn …

17.2.2



u cầu thiết kế khai hoang



- Phù hợp với quy mô sản xuất. Chú ý các vấn đề thủy lợi, giao thông, đai rừng, cân bằng

sinh thái, xói mòn, rửa trơi…

- Phù hợp với quy hoạch phân vùng.

17.2.3



Trình tự khai hoang



- Mở đường trục, đường lơ.

- Khai hoang trong lơ, giải phóng mặt bằng.



170



- Giải phóng tầng canh tác.

- Cày và bừa vỡ.

Trường hợp cải tạo quy hoạch lại những vườn chè hạt già cổi thì khơng cần khai hoang, mà

chỉ tiến hành đốn bỏ cây chè già cổi, đào gốc rồi sau đó cày bừa, làm đất.

17.3



Thiết kế khu vực sản xuất



17.3.1



Bố trí mặt bằng sản xuất



Bố trí mặt bằng sản xuất là bố trí tổng thể vị trí các cơng trình và mối quan hệ, tương quan

giữa chúng sao cho thỏa mãn các yêu cầu sản xuất cụ thể ( thâm canh, chuyên canh, sản xuất

lớn…).

17.3.1.1



Yêu cầu



Thiết kế mặt bằng sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phù hợp với phương thức canh tác hiện tại, có lưu ý đến tương lai phát triển của kỹ thuật

sản xuất.

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể của vùng (cơ cấu cây trồng, kinh tế xã hội…).

- Đảm bảo giao thông, vận hành cơ giới.

- Chú ý tận dụng tối đa các điều kiện tự nhiên và các cơng trình sẳn có để giảm chi phí đầu

tư, tăng hiệu quả sử dụng đất.

- Đảm bảo hệ thống đai rừng phòng hộ, rừng chắn gió, thủy lợi, chống xói mòn, giữ ẩm, giữ

đất.

17.3.1.2



Vấn đề xói mòn



Xói mòn tạo nguy cơ làm hỏng đất:

- Phá hoại diện mạo và chất lượng đất, làm giảm độ phì đất, gây hiện tượng xói lở ở sường

đồi và bồi lắng dưới chân đồi.

- Phá vỡ hệ thống giao thơng và các quy hoạch khác.

Tác nhân gây xói mòn: nước, gió (xem lại bài giảng Hệ thống canh tác).



171



Các yếu tố ảnh hưởng đến xói mòn: tính chất đất, địa hình, độ dốc, tính chất lớp thực bì,

phương thức canh tác và quản lý nương chè (xem lại bài giảng Hệ thống canh tác).

Biện pháp chống xói mòn (xem lại bài giảng Hệ thống canh tác): áp dụng hệ thống biện

pháp toàn diện, liên tục, tổng hợp và ngay từ đầu, có 3 nhóm biện pháp chính:

- Biện pháp canh tác.

- Biện pháp quy hoạch.

- Biện pháp công trình.

17.3.2



Thiết kế hàng và lơ chè



- Thiết kế hàng chè theo đường đồng mức hoặc làm ruộng bậc thang ( tùy độ dốc).

- Kích thước lơ phù hợp: 200 x 100m = 20.000m2 = 2 ha/lô.

17.3.3



Thiết kế mạng giao thông trong nội bộ khu sản xuất



- Đảm bảo giao thông thơng suốt và thuận lợi.

- Chống xói mòn, giữ đất.

- Triệt để tiết kiệm đất.

Một số cấp đường trong thiết kế vườn chè: có thể tham khảo một số quy cách sau:

17.3.3.1



Đường trục chính



- Khái niệm: đường trực chính là đường nối liền khu trung tâm với các cơ sở sản xuất, cơ sở

kinh tế xã hội khác. Nên thiết kế đường trục chính ở giữa khu trồng chè.

- Cơng dụng chính: để chở vật tư vào và sản phẩm ra khu trồng chè.

- Quy cách: mặt đường rộng 5 – 6 m, độ dốc mặt đường < 5 0, hai bên đường trồng cây, có hệ

thống thốt nước bên.

17.3.3.2



Đường liên đồi, liên lô



- Khái niệm: đường liên đồi, liên lơ là các cong đường nối liền đường trục chính với các đồi

hoặc nối liền các đồi, các lô với nhau.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trước khi xuất vườn 30 ngày, tiến hành bấm ngọn những cây cao, khống chế cây ở độ cao 25 – 30 cm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×