Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kỹ thuật đốn chè

Kỹ thuật đốn chè

Tải bản đầy đủ - 0trang

40 – 45cm

30-35cm



13-15cm



- Kỹ thuật đốn:

Khi đốn vết đốn vát 450, nhẵn, không dập nát, tán phẳng đều. Khi đốn

lầnĐốn

1 các

vếtlần

đốn2 vát quay về tâm

câylần

chè3 để cây phân

Đốn

lầncành

1 xung quanh có

Đốn

tán đều. Đốn xong cần tiến hành kiểm tra vết đốn, nếu chưa đảm bảo kỹ

thuật phải sửa lại cho

đúng8 kỹ

thuật.

Hình

– 03:

Đốn chè KTCB

Chú ý: Đốn tạo tán có mặt phẳng nghiêng theo sườn dốc.

3.2. Đốn chè thời kỳ kinh doanh

3.2.1. Ý nghĩa

- Phá bỏ ưu thế sinh trưởng đỉnh của cây và kích thích các chồi ngủ,

chồi nách mọc thành nhiều cành non mới.

- Tạo ra bộ khung tán trẻ, khoẻ, tăng diện tích bề mặt tán cho nhiều

búp, vừa tầm hái, tăng năng suất lao động.

- Làm cho cây trẻ lâu, hạn chế sự ra hoa, kết quả, kích thích sinh

trưởng búp non, tăng mật độ búp và trọng lượng búp.

3.2.2. Thời vụ đốn

Thời vụ đốn tốt nhất từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, khi cây chè

ngừng sinh trưởng. Tập trung vào tháng 1, nên đốn sau các đợt sương muối

10 – 15 ngày.

31



Đốn khi trời râm mát hoặc có mưa nhỏ là tốt nhất. Khơng đốn khi tiết

trời nắng hanh sẽ làm cho chè bị khơ đầu cành.

Ở vùng có ẩm độ tốt, chủ động tưới nước thì có thể áp dụng biện pháp

đốn 1 phần diện tích vào tháng 4 – 5 sau đợt chè xuân để rải vụ thu hoạch.



Hình 9 – 03: Đốn chè thời kỳ KD



3.2.3. Các dạng đốn

- Đốn phớt: 2 năm sau khi đốn tạo hình, mỗi năm đốn trên vết đốn cũ

3 – 5 cm. Sau đó mỗi năm đốn cao thêm 2 – 3cm, khi vết đốn cuối cùng cao

70cm, hàng năm đốn cao thêm 1 – 2cm

- Đốn lửng: Những nương chè đốn phớt nhiều năm cao quá 90cm và chè bị

sâu bệnh nhiều, búp chè nhỏ, năng suất giảm thì đốn lửng cách mặt đất 60 – 65cm,

nếu năng suất còn khá nhưng cây quá cao thì đốn cách mặt đất 65 – 70cm.

Chú ý: Hái đợt đầu sau đốn cần chừa lại 3 – 4 lá chừa để cây duy trì bộ lá cho

quang hợp.

- Đốn đau: Những nương chè đã đốn lửng nhiều năm, cây phát triển

kém, năng suất thấp, giảm rõ rệt thì đốn cách mặt đất 40 – 45cm. Trước khi

đốn đau cần phải bón lót định kỳ theo quy trình. Sau khi đốn cần hái chè

theo phương pháp nuôi tán, chỉ hái những búp chè cao hơn 60cm.

- Đốn trẻ lại: Những nương chè già cỗi, đã được đốn đau nhiều lần,

năng suất giảm thì đốn trẻ lại cách mặt đất 10 – 12cm. Trước khi đốn phải

bón phân chuồng, lân theo quy trình trước 1 năm.

Chú ý: Đốn đau trước, đốn phớt sau; đốn tạo hình chè con trước, đốn chè

trưởng thành sau

32



* Quy trình đốn chè kiến thiết cơ bản

Bước 1: Xác đinh vị trí đốn

Tuỳ thuộc vào tuổi chè và năng suất chè mà ta xác định vị trí đốn cho

phù hợp.

Bước 2: Đốn chè

Dựa vào vị trí đốn đã xác định ở bước 1 ta tiến hành đốn.

Dùng dao đốn, kéo sắc hoặc máy đốn.

Vết đốn dứt khốt, khơng bị dập xước.

* Giới thiệu kỹ thuật đốn chè bằng máy:

Hiện nay trên thị trường đã có một số loại máy đốn, hái chè. Các loại

máy này đều là máy nhập ngoại từ Trung Quốc, Nhật hay Đài Loan. Sử dụng

máy thì năng suất lao động cao. Tuy nhiên, chỉ nên áp dụng cho những

nương chè có độ đồng đều cao.

Thường có 2 loại máy đốn phớt kiêm hái chè (hình 8) và máy đốn

cành la (đốn lửng, đốn đau – hình 9)



Hình 10 – 03: Máy đốn phớt



Hình 11 – 03: Máy đốn chè cành la



33



Các máy này có nguyên lý hoạt động tương tự như chiếc tơng đơ của

thợ cắt tóc hoặc máy cắt cỏ. Chỉ khác là máy được lắp một động cơ xăng để

cắt thay vì lực cơ học của bàn tay.

Thơng thường, trước khi cho máy hoạt động người thợ phải lắp các

linh kiện vào khung máy, động cơ máy. Cho nhiên liệu, dầu máy. Dật dây

cho máy nổ. Điều chỉnh tay ga để thay đổi tốc độ cắt. Tốc độ cắt càng nhanh

thì vết cắt càng gọn, năng suất càng cao. Nâng tầm cắt đến độ cao theo mức

đốn của quy trình và cắt sao cho đồng đều trên mặt tán chè.

Khi sử dụng máy đốn phớt hoặc hái chè, máy được lắp một chiếc bao

thu gom sản phẩm. Cần có thêm một người đi theo phía sau để nâng chiếc

bao lên, tránh làm tổn hại tán lá chè. Mở đáy bao để lấy sản phẩm ra khi đầy

bao. (Hình 10)

Sau khi không sử dụng, cần tháo rời các linh kiện ra khỏi giá máy, lau

chùi sạch, bôi dầu mỡ và xếp vào hộp máy. Bảo quản nơi khơ ráo.



Hình 12 – 03: Máy đốn chè Nhật Bản



34



Hình 13 – 03: Sử dụng máy đốn, hái chè



Hình 14 – 03: Đồi chè đốn máy

35



B. Câu hỏi và bài tập thực hành

1. Câu hỏi

1.1. Tự luận

Câu 1. Cho biết tác dụng của đốn chè?

Câu 2. Giới thiệu các phương pháp đốn chè?

Câu 3. Trình bày quy trình đốn áp dụng cho chè giai đoạn KTCB.

Câu 4. Trình bày quy trình đốn áp dụng cho chè giai đoạn KD.

1.2. Trắc nghiệm

Câu 1. Việc đốn chè phải dựa vào các cở sở khoa học này?

a. Giai đoạn phát dục của cây.

b. Tương quan sinh trưởng giữa các bộ phận trong cây.

c. Thời tiết, khí hậu, mùa vụ.

d. Có ý khác.

Câu 2. Giữa chồi ngọn và chồi nách của cây có mối tương quan sinh trưởng

nào?

a. Ức chế.

b. Kích thích.

c. Khơng có tương quan.

d. Có ý khác.

Câu 3. Giữa bộ phân thân lá và bộ rễ cây có mối tương quan sinh trưởng

nào?

a. Ức chế.

b. Kích thích.

c. Khơng có tương quan.

d. Có ý khác.

Câu 4. Đâu là tác dụng không mong muốn của việc đốn chè?

a. Tăng khả năng nhiễm bệnh.

b. Kích thích ra búp, ra cành mới.

c. Loại bỏ những cành già yếu.

d. Có ý khác.

Câu 5. Đâu là tác dụng tốt của việc đốn chè?

a. Tăng khả năng nhiễm bệnh.

b. Kích thích ra búp, ra cành mới, kéo dài tuổi thọ.

36



c. Loại bỏ những cành già yếu.

d. Có ý khác.

Câu 6. Mục đích chính của đốn chè ở thời ký KTCB (KD) là gì?

a. Tạo bộ khung tán vững chắc.

b. Kích thích ra búp, ra cành mới tăng sản lượng.

c. Loại bỏ những cành già yếu.

d. Làm trẻ hóa.

Câu 7. Hình thức đốn nào thường được áp dụng cho chè thời kỳ KTCB

(KD)?

a. Đốn lửng.

b. Đốn phớt.

c. Đốn trẻ lại.

d. Có ý khác.

Câu 8. Thời kỳ chè KTCB (KD) thường có mấy lần đốn?

a. 2.

b. 3.

c. 4.

d. Có ý khác.

Câu 9. Mức đốn (độ cao cách mặt đất) cho chè KTCB (lần 1, 2, 3) thường là

bao nhiêu cm?

a. 13 - 15.

b. 30 - 35.

c. 40 - 45.

d. Có ý khác.

Câu 10. Mức đốn cách mặt đất 10 – 15cm (65 – 75; 40 – 45cm) cho KD gọi

là dạng đốn gì?

a. Đốn lửng.

b. Đốn phớt.

c. Đốn trẻ lại.

d. Đốn đau.

Câu 11. Mức đốn phía trên cao hơn vết đốn cũ từ 1 đến 5cm cho chè KD gọi

là dạng đốn gì?

a. Đốn lửng.

b. Đốn phớt.

c. Đốn trẻ lại.

d. Đốn đau.

37



Câu 12. Dạng đốn nào được thực hiện thường xuyên nhất?

a. Đốn lửng.

b. Đốn phớt.

c. Đốn trẻ lại.

d. Đốn đau.

Câu 13. Dạng đốn nào được thực hiện ít thường xuyên nhất?

a. Đốn lửng.

b. Đốn phớt.

c. Đốn trẻ lại.

d. Đốn đau.

Câu 14. Thời vụ đốn chè thường được tiến hành vào thời gian nào hàng

năm?

a. Tháng 11 đến tháng 1 năm sau.

b. Tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

c. Tháng 9 đến tháng 1 năm sau.

d. Có ý khác.

2. Bài thực hành nhóm: Đốn chè

C. Ghi nhớ:

- Đốn chè là một nghệ thuật - biện pháp tác động cơ giới đến cây

chè. Nó có tính hai mặt, nếu đốn khơng đúng u cầu kỹ thuật sẽ gây hậu

quả tai hại, phá vỡ cấu trúc của cây chè dẫn đến giảm năng suất, chất

lượng cũng như sản lượng chè.

- Mục đích chủ yếu của đốn chè ở các thời kỳ sinh trưởng có sự khác

nhau:

+ Đốn chè ở thời kỳ chè KTCB có mục đích chủ yếu là tạo hình, tạo

tán nhằm tạo ra cây chè có nhiều cành cơ bản to khỏe, phân bố đều, có bộ

khung tán rộng và chiều cao vừa tầm thu hái.

+ Đốn chè ở thời kỳ kinh doanh có mục đích chủ yếu là kích thích sự

ra búp, tăng năng suất chè búp, ức chế sự ra hoa, làm trẻ hóa cây chè.

- Số lần đốn, vị trí đốn ở các thời kỳ sinh trưởng cũng có sự khác

nhau:

+ Thời kỳ KTCB có 3 lần đốn (lần 1 khi chè 2 năm tuổi, đốn ở vị trí

25 – 30cm trên mặt đất; lần 2 khi chè 3 năm tuổi ở vị trí 35 – 40cm; lần 3

khi chè 4 năm tuổi ở vị trí 45 – 50cm trên mặt đất).

+ Thời kỳ kinh doanh đang sung sức mỗi năm đốn 1 lần vào vụ đốn,

có thể áp dụng các hình thức đốn phớt, đốn lửng, đốn đau. Vị trí đốn thay

đổi theo hình thức đốn.

38



+ Thời kỳ chè già cỗi thì tiến hành đốn trẻ lại, vị trí đốn thấp nhất so

với các hình thức đốn, cách mặt đất 10 – 12cm.

- Thời vụ đốn chè áp dụng giống nhau cho các hình thức đốn, thường

vào giai đoạn chè ngừng sinh trưởng không ra búp từ tháng 11 năm trước

đến cuối tháng 1 năm sau, tập trung vào tháng 1, nên đốn sau các đợt sương

muối 10 – 15 ngày.

- Yêu cầu về kỹ năng đốn đều giống nhau: đúng vị trí, đúng thời điểm

và mùa vụ, vết đốn dứt khốt, khơng dập xước.



39



HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MƠ ĐUN/MƠN HỌC

I. Vị trí, tính chất của mơ đun:

MĐ03 là một mơ đun chun mơn nghề trong chương trình dạy nghề

trình độ sơ cấp của nghề trồng chè; được giảng dạy sau mô đun nhân giống,

trồng mới và trước mô đun thu hoạch – bảo quản. Mơ đun MĐ03 cũng có

thể giảng dạy độc lập hoặc kết hợp với mô đun phòng trừ dịch hại (MĐ04)

theo yêu cầu của người học.

MĐ03 là một mơ đun rất quan trọng trong chương trình của nghề trồng

chè. Những công việc của học viên thực hiện trong mơ đun này có liên quan

trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm chè búp. Việc tổ chức dạy –

học các bài trong mô đun hiệu quả nhất khi thực hiện ngay trên thực địa gắn

liền với mùa vụ gieo trồng.

II. Mục tiêu:

- Về kiến thức:

Trình bày được nội dung các bước thực hiện các công việc: bón

phân, tưới nước và đốn chè.

- Về kỹ năng:

+ Bón phân, tưới nước giữ ẩm cho chè ở các thời kỳ đúng yêu cầu kỹ

thuật, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

+ Thực hiện được các phương pháp đốn chè đúng qui trình kỹ thuật và

phù hợp với các thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây.

- Về thái độ:

+ Có tinh thần trách nhiệm, có thái độ bảo vệ thương hiệu sản phẩm

hàng hóa, an tồn cho người và môi trường.

+ Phát triển trồng chè theo hướng bền vững nhằm duy trì và nâng cao

khả năng sản xuất chè.



40



III. Nội dung chính của mơ đun:

Mã bài



Tên bài



Loại

bài dạy



Bón phân

MĐ 03 - 01

cho chè



Tích

hợp



Tưới nước

MĐ 03 - 02 và giữ ẩm

cho chè



Tích

hợp



MĐ 03 - 03 Đốn chè



Tích

hợp



Kiểm tra hết mơ đun

Cộng



Địa điểm

Nương đồi

chè,

phòng học

Nương đồi

chè,

phòng học

Nương đồi

chè,

phòng học



Tổng

số



Thời gian



Thực

thuyết hành



Kiểm

tra*



24



4



19



1



28



4



23



1



40



8



30



2



72



4

8



4

96



16



IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành

* Đối với các bài tập, kiểm tra lý thuyết được tiến hành ở trên lớp học;

thời gian (số giờ) thực hiện cho mỗi bài được ghi trong phần nội dung chi

tiết của chương trình mơ đun 3.

* Đối với các bài thực hành kỹ năng:

- Địa điểm thực tập: Trên đồi chè.

- Thời điểm thực hiện: tùy thuộc đặc điểm và điều kiện cụ thể của cơ

sở đào tạo. Nên kết hợp với mùa vụ gieo trồng.

- Thời gian (số giờ) thực hiện cho mỗi bài được ghi trong phần nội

dung chi tiết của chương trình mơ đun.

- Các nguồn lực chính để thực hiện:

+ Khu đất đã trồng chè cần phải thực hiện các biện pháp chăm sóc.

+ Bộ cơng cụ bón phân, tưới nước, đốn chè. (tra cứu trong chương

trình mơ đun 3).

+ Một số loại, phân bón hóa chất cần thiết.

+ Bộ bảo hộ lao động cho giáo viên và học viên khi thực hành.

+ Máy tính cầm tay.

+ Nhờ chuyên gia cơ khí hướng dẫn sử dụng máy tưới, máy đốn chè.

- Tiêu chuẩn sản phẩm thực hành kỹ năng: Tùy thuộc từng bài mà giáo

viên yêu cầu học viên/nhóm học viên phải đạt được về số lượng, tiêu chuẩn

được ghi trong tiêu chí đánh giá kết quả học tập (mục V).

Ví dụ: Sản phẩm của bài thực hành là một lô chè đã được đốn đúng tiêu

chuẩn kỹ thuật.

41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kỹ thuật đốn chè

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×