Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Câu hỏi và bài tập thực hành

B. Câu hỏi và bài tập thực hành

Tải bản đầy đủ - 0trang

c. Sự ra rễ và ra cành.

d. Có ý khác.

Câu 6. Cây chè có biểu hiện này khi bón thiếu lân?

a. Giảm sự tạo thành gỗ mới.

b. Giảm ra rễ mới.

c. Giảm ra cành mới.

d. Có ý khác.

Câu 7. Yếu tố dinh dưỡng kali có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến?

a. Tính thẩm thấu của màng tế bào.

b. Sự trao đổi chất, hoạt tính của men.

c. Sự tổng hợp các vitamin.

d. Có ý khác.

Câu 8. Yếu tố dinh dưỡng kali khơng có tác dụng này?

a. Tăng tính thẩm thấu của màng tế bào.

b. Tăng khả năng hút nước và các chất dinh dưỡng.

c. Giảm sự tổng hợp các vitamin.

d. Tăng khả năng chống chịu.

Câu 9. Yếu tố dinh dưỡng canxi có tác dụng này?

a. Tăng tính thẩm thấu của màng tế bào.

b. Giảm khả năng hút nước và các chất dinh dưỡng.

c. Tăng sự bền vững của vách tế bào.

d. Tăng khả năng chống chịu.

Câu 10. Yếu tố dinh dưỡng magie có tác dụng này?

a. Tăng tính thẩm thấu của màng tế bào.

b. Tăng hàm lượng diệp lục trong lá.

c. Tăng sự bền vững của vách tế bào.

d. Tăng khả năng chống chịu.

Câu 11. Phân hữu cơ không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng nào của cây?

a. Dinh dưỡng khơng phải là khống chất.

b. Dinh dưỡng là khống chất.

c. Khống chất và các chất dinh dưỡng khác.

d. Có ý khác.

Câu 12. Loại phân nào sau đây không được gọi là phân hữu cơ?

a. Cây mục, than bùn.

b. Phân gia súc, gia cầm, rác.

c. Thân lá xanh.

d. Tro bếp.

Câu 13. Ích lợi cơ bản nhất của bón phân hữu cơ là?

a. Cung cấp các chất khoáng cho cây.

b. Cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây.

18



c. Làm tăng kết cấu của đất.

d. Có ý khác.

Câu 14. Nguyên tắc cơ bản khi bón phân cho chè giai đoạn KTCB (KD) là:

a. Liều lượng tăng theo độ tuổi.

b. Tùy theo điều kiện đất đai, địa hình, khí hậu thời tiết, mức độ sinh trưởng

của cây, loại phân sử dụng mà có kỹ thuật bón thích hợp.

c. Liều lượng tăng theo năng suất đọt.

d. Có ý khác.

Câu 15. Có thể áp dụng hình thức nào để bón phân cho chè?

a. Bón lót.

b. Bón thúc vào đất.

c. Phun thúc phun lá.

d. Có ý khác.

Câu 16. Lượng phân N, P, K bón cho chè từ tuổi 1 đến tuổi 3 diễn biến theo

chiều hướng nào?

a. Tăng dần.

b. Giảm dần.

c. Khơng theo quy luật.

d. Có ý khác.

Câu 17. Lượng phân đạm (lân, kali) bón cho chè từ tuổi 1 đến tuổi 3 là bao

nhiêu kg K2O/ha?

a. 40 – 60 - 80.

b. 30 – 30 – 40.

c. 30 – 40 - 60.

d. Có ý khác.

Câu 18. Số lần bón phân đạm (lân, kali) cho chè ở thời kỳ KTCB thường là

mấy?

a. 1 lần.

b. 2 lần.

c. 3 lần.

d. 4 lần.

Câu 19. Số lần bón phân đạm (lân, kali) cho chè ở thời kỳ KD thường là

mấy?

a. 1 lần.

b. 2 lần.

c. 3 lần.

d. 4 lần.

Câu 20. Thời gian bón đạm (lân, kali, phân hữu cơ) cho chè ở thời kỳ KTCB

thường vào những tháng nào trong năm?

a. 2 – 3, 6 – 7 và 11 - 12.

19



b. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, và 12.

c. 2 – 3, 6 – 7 và 11 - 11.

d. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, và 10.

Câu 21. Thời gian bón đạm (lân, kali, phân hữu cơ) cho chè ở thời kỳ KD

thường vào những tháng nào trong năm?

a. 2 – 3, 6 – 7 và 11 - 12.

b. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, và 12.

c. 2 – 3, 6 – 7 và 11 - 11.

d. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, và 10.

Câu 22. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả của việc bón phân vào đất?

a. Vùi kín phân trong đất.

b. Bón khi đất có độ ẩm.

c. Bón xung quanh tán chè.

d. Có ý khác.

Câu 23. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả của việc bón phân qua lá?

a. Lựa chọn loại phân thích hợp.

b. Phun đúng thời điểm, đúng nồng độ và các chỉ dẫn.

c. Lựa chọn loại bình phun tốt.

d. Có ý khác.

Câu 24. Tác hại lớn nhất khi sử dụng phân bón lá khơng đúng gây ra cho cây

chè là gì?

a. Cháy lá.

b. Giảm năng suất.

c. Giảm chất lượng sản phẩm.

d. Giảm khả năng chống chịu.

2. Bài tập:

2.1. Hãy tính lượng phân bón cho diện tích 1,5ha chè KTCB (tuổi 1, tuổi 2,

tuổi 3).

2.2. Hãy tính lượng phân bón cho diện tích 1,5ha chè KD (năng suất dưới

60, 60 – 80, 80 – 120, trên 120 tạ/ha).

3. Bài thực hành nhóm: Bón phân cho chè

C. Ghi nhớ:

- Kỹ thuật bón phân có ảnh hưởng trực tiếp nhất sinh trưởng phát

triển, đến năng suất, đặc biệt là chất lượng sản phẩm chè búp tươi. Ngồi ra

còn ảnh hưởng đến mơi trường đất đai, nguồn nước và đến tuổi thọ của

nương đồi chè.

- Nguyên tắc chung khi bón phân cho chè:

20



+ Chè tuổi nhỏ (thời kỳ KTCB) liều lượng tăng theo độ tuổi.

+ Chè tuổi lớn (thời kỳ kinh doanh) liều lượng tăng theo sức sinh

trưởng và mức cho năng suất của chè.

- Phương châm:

+ Tăng cường sử dụng phân hữu cơ, nhất là nguồn chất xanh tại chỗ.

Không lạm dụng trong việc sử dụng phân khống, nhất là phân đạm.

+ Phối hợp hài hòa, cân đối giữa sử dụng phân bón gốc và phun lá là

biện pháp bón phân đem lại hiệu quả rất tốt.



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Câu hỏi và bài tập thực hành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×