Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bón phân cho chè kinh doanh

Bón phân cho chè kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thời gian và số lần bón tương tự như với chè KTCB. Có hai điểm

khác biệt. Một là lượng phân hữu cơ nhiều hơn 10 tấn (25 – 30 tấn/ha), hai là

bón sâu 15 – 20cm ở vị trí giữa hai hàng chè.

* Bón thúc:

- Với diện tích chè ở thời kỳ đang sung sức:

+ Tỷ lệ N/P/K = 2 - 3/1/1. Điều này có nghĩa là nên phối hợp giữa 3

yếu tố Đạm, Lân và Kali theo tỷ lệ cứ 2 đến 3 phần Đạm thì có 1 phân lân và

1 phần Kali để bón cho chè thời kỳ kinh doanh. Trong thương trường hiện

nay có rất nhiều loại phân tổng hợp với các tỷ lệ N:P:K theo các công thức

phối trộn rất khác nhau. Chúng ta nên chọn loại có tỷ lệ phối trộn N:P:K 2:1:1 như 24 – 12 – 12 và 28 – 14 – 14 hoặc N:P:K - 3:1:1 như 36 – 12 – 12

và 42 – 14 – 14.

Năng suất càng cao thì tỷ lệ N (đạm) càng lớn. Một năm bón từ 3 – 4

lần theo sản lượng, có điều kiện nhân lực bón 5 lần hoặc mỗi tháng 1 lần đều

tốt. Phân lân bón 1 lần đầu năm, phân kali bón 2 – 3 lần. Giành phần lớn

lượng bón ở đầu vụ cho sản lượng và 1 phần nhỏ gần cuối vụ (tháng 9 –

tháng 10) giúp cây qua đông.

+ Năng suất đọt dưới 60 tạ/ha bón liều lượng như sau: 100 – 120kg N

+ 40 – 60kg P2O5 + 60 – 80kg K2O/ha. Tương đương với 217 – 260kg urê +

235 – 353kg supe lân + 100 – 133kg KCl/ha.

+ Năng suất đọt từ 60 đến dưới 80 tạ/ha bón liều lượng như sau: 100 –

120kg N + 40 – 60kg P2O5 + 60 – 80kg K2O/ha. Tương đương với 260 –

390kg urê + 353 – 588kg supe lân supe lân + 133 – 200kg KCl/ha.

Bảng 2: Xác định loại phân bón, lượng bón và kỹ thuật bón

cho chè kinh doanh thu búp

Loại

Lượng

Số

Thời

phân

phân

lần

gian

Loại chè

(Kg/ha) bón

bón

Kỹ thuật bón

(vào

tháng)

1

2

3

4

5

6

Các loại Hữu cơ 25.000 – 1

12 - 1

Trộn đều, bón rạch sâu

hình 3 P2O5

30.000

15 – 20cm, giữa hàng,

năm

1

100

1

12 – 1 lấp kín

lần

Năng

N

100 - 120 3 - 2;4;6;8 Trộn đều, bón sâu 6 –

suất đọt P2O5

40 - 60

4

2

8cm, cách gốc 25 –

<

60 K2O

60 - 80

1

2;4

30cm, lấp kín. Bón 40 –

tạ/ha

2

20 – 30 – 10% hoặc 40 –

30 – 30% N; 100% P2O5;

12



60 – 40% K2O

Năng

N

100 - 180 3 - 2;4;6;8 Trộn đều, bón sâu 6 –

suất đọt P2O5

60 - 100

4

2

8cm, giữa hàng, lấp kín.

60 - dưới K2O

80 - 120

1

2;4

Bón 40 – 20 – 30 – 10 %

80 tạ/ha

2

hoặc 40 – 30 – 30% N;

100% P2O5; 60 – 40%

K2O

Năng

N

180 - 300 3 - 1;3;5;7 Trộn đều, bón sâu 6 –

suất đọt P2O5

100 - 160 5

;9

8cm, giữa hàng, lấp kín.

80 - dưới K2O

120 - 200 1

1

Bón 30 – 20 – 20 – 20 120 tạ/ha

2 - 1;5;9

10% hoặc 30 – 20 – 30 3

20% N; 100% P2O5; 60 –

30 - 10% K2O

Năng

N

300 - 600 3 - 1;3;5;7 Trộn đều, bón sâu 6 –

suất đọt P2O5

160 - 200 5

;9

8cm, giữa hàng, lấp kín.

>120

K2O

200 - 300 1

1

Bón 30 – 20 – 20 – 20 tạ/ha

2 - 1;5;9

10% hoặc 30 – 20 – 30 3

20% N; 100% P2O5; 60 –

30 - 10% K2O

Với năng suất đọt dưới 80 tạ/ha thì nên bón phân vào các tháng chẵn

2, 4, 6 và 8 hàng năm. Lượng đạm chia theo các tháng theo tỷ lệ 40 – 30 –

20 – 10%. Nếu bón 3 lần thì theo tỷ lệ 40 – 30 – 30%. Kali bón 2 lần vào

tháng 2 và 4 theo tỷ lệ 60 – 40%.

+ Năng suất đọt từ 80 đến dưới 120 tạ/ha bón liều lượng như sau: 100

– 120kg N + 40 – 60kg P2O5 + 60 – 80kg K2O/ha. Tương đương với 390 –

652kg urê + 588 – 941kg supe lân + 200 – 333 KCl/ha.

+ Năng suất đọt trên 120 tạ/ha bón liều lượng như sau: 100 – 120kg N

+ 40 – 60kg P2O5 + 60 – 80kg K2O/ha. Tương đương với 652 – 1034kg urê

+ 941 – 1176kg supe lân + 333 – 500kg KCl/ha.

Với năng suất đọt trên 80 tạ/ha thì nên bón phân vào các tháng lẻ 1, 3,

5, 7 và 9 hàng năm. Lượng đạm chia theo các tháng theo tỷ lệ 30 – 20 – 20 –

20 - 10%. Nếu bón 4 lần thì theo tỷ lệ 30 – 20 – 30 - 20%. Kali bón lần vào

tháng 1, 5 và 9 theo tỷ lệ 60 – 30 - 10%.

Cách bón giữa các thời kỳ tương tự nhau: Trộn đều, bón sâu 6 – 8cm,

giữa hàng, lấp kín.

- Xác định lượng phân bón cho cây trồng dặm: (xem bảng 3).

Đối với nương chè tuổi lớn, mất khoảng < 40% cần tiến hành phục

hồi. Đào hố hay hố trồng rộng 40cm, sâu 30cm bón phân hữu cơ lượng 2,5 –

3kg/gốc, trộn đất lấp kín trước khi dặm ít nhất 1 tháng. Những điểm mất



13



khoảng liên tục tiến hành gieo cây phân xanh, bổ sung cây bóng mát như chè

kiến thiết cơ bản trên đất phục hoang.

* Sử dụng phân bón lá:

- Ngồi việc sử dụng loại phân truyền thống bón vào đất, chúng ta có

thể sử dụng phối kết hợp với loại phân phun lá cho chè.

- Sử dụng phân phun lá hiệu quả nhanh nhưng dễ gây cháy lá nếu sử

dụng sai chỉ dẫn.

- Chè chủ yếu trồng trên đất dốc, độ chua cao, sau mỗi mùa mưa, tầng

đất mặt bị bào mòn nặng. Hàng năm chè vẫn được bón phân bổ sung, nhưng

hiệu suất của phân bón khơng cao, đặc biệt là phân lân. Bón phân lân vào đất

chua có nhiều sắt, nhôm di động, chỉ sau một thời gian ngắn, ngun tố lân

bị khống hóa hết, cây khơng hút được. Chè của ta ln ở trong tình trạng

đói phân, đặc biệt là phân lân và kali, năng suất không vươn lên được. Bón

nhiều phân đạm, năng suất tuy có nhích lên nhưng chất lượng chè giảm, giá

thành cao.

- Để tháo gỡ yếu tố hạn chế này, áp dụng biện pháp phân bón qua lá.

Bón phân qua lá khơng bị keo đất hấp thu, không bị biến đổi về thành phần

hóa học, ít bị rửa trơi, lá cây hấp thu trực tiếp, nên hiệu suất của phân bón rất

cao. Phân bón qua lá khơng làm thay đổi thành phần hóa học của đất, không

làm thay đổi thành phần cấu tạo của đất, không gây tác hại đến quần thể vi

sinh vật có ích trong đất... Hiện nay trên thị trường có nhiều loại phân bón

qua lá, qua tìm hiểu thấy có một số loại phân thỏa mãn được yêu cầu thâm

canh cây chè. Ví du:

Phân bón lá Poly-feed 19-19-19:

Đây là loại phân đa lượng có hàm lượng đạm, lân và kali bằng nhau

và đều chiếm 19%, tỷ lệ này phù hợp với cây chè. Ngoài các nguyên tố đa

lượng trong phân còn có các ngun tố vi lượng (đơn vị tính mg/kg) sắt

1000, măng gan 500, bo 200, kẽm 150, đồng 110, mơ líp đen 70... đều ở

dạng dễ tiêu và tan hoàn toàn trong nước. Với thành phần trên cung cấp

đầy đủ và cân đối cho chè, giúp cho chè ra nhiều lá, nhiều búp, chất lượng

chè được tăng lên rõ. Pha phân poly-feed với nước nồng độ 0,5-1% phun

ướt đẫm toàn bộ tán lá cây chè, mỗi tháng phun một lần xen kẽ với dùng

Multi-k.

Phân Multi-k (13-0-46): phân có 13% đạm, khơng có lân, 46% kali.

Đây là loại phân bón lá rất giàu kali, giúp cho cây tăng khả năng vận chuyển

các sản phẩm quang hợp về bộ phận tích lũy; tăng lượng nước kết hợp trong

tế bào của cây, giúp cho cây tăng khả năng chống rét, chống hạn và chống

chịu sâu bệnh. Dùng phân Multi-k cây quang hợp bình thường khi ánh sáng

yếu. Pha Multi-k với nước theo nồng độ từ 1-2% mỗi tháng phun một lần,

sau khi phun Poly-feed được 15 - 16 ngày. Dùng xen kẽ Multi-k và Poly14



feed năng suất chè tăng từ 20 – 25%, chất lượng chè được cải thiện rõ. Hai

sản phẩm phân bón này hồn tồn khơng để lại dư lượng trên nơng sản.

Humate kali: (Hình 3) Đây là loại phân phun lá rất an toàn khi sử

dụng cho chè. Sử dụng theo đúng chỉ dẫn trên bao bì.



Hình 3 – 03: Phân phun lá cho chè



Loại

phân



Lượng phân

( kg/gốc)



Hữu cơ



3-5



N

P2O5

K2O



0.20 – 0.30

0.10 – 0.15

0.15 – 0.20



Bảng 3: Bón phân bổ sung cho cây trồng dặm

Thời gian

Số lần

(vào

Kỹ thuật bón

tháng)

1

12 - 1

Trộn đều với phân lân,

bón rạch sâu 15 – 20cm,

giữa hàng, lấp kín. Bón

trước 1 năm đối với chè

đốn đau, đốn trẻ lại

2–3

2; 5; 8

Trộn đều, bón sâu 6 –

1

12 – 1

8cm, giữa hàng, lấp kín.

2

2; 6

Bón 60 – 40% hoặc 30 –

- 30 - 40%N, 100% P2O5

và 60 – 40%K2O



- Những điều cần chú ý khi sử dụng phân bón lá cho chè?



15



+ Khi cây chè đã có bộ khung tán ổn định, phân bón lá chỉ phát huy

hiệu quả tốt theo hướng có lợi cho sinh trưởng cây chè, khi đã cung cấp đủ

chất dinh dưỡng nền về khống đa lượng, phân hữu cơ bón vào đất.

+ Sử dụng phân bón lá rất hiệu quả cho những nương chè sau đốn trẻ

lại và giai đoạn cây con ở vườn ươm.

+ Sử dụng theo đúng chỉ dẫn trên bao bì, khơng tự phối hợp với các

hóa chất khác hoặc thay đổi nồng độ pha chế.

+ Lựa chọn loại bình phun tốt, phun dạng sương mù tránh nhỏ giọt.

+ Chỉ nên phun phân lá khi thời tiết mát mẻ, khơng mưa.

+ Chỉ được sử dụng các loại phân bón lá đã được cấp chứng chỉ an

toàn vệ sinh theo tiêu chuẩn VietGAP. Đảm bảo thời gian cách li tối thiểu 15

ngày sau khi phun mới thu hái sản phẩm.

* Sử dụng vơi bón cho chè:

Trong điều kiện đất q chua, nhiều nhôm di động nên dùng vôi 1

lần với liều lượng từ 700 – 1.500kg/ha. Thời gian bón vào đầu năm

(tháng 1 – 2).

Biện pháp khử chua hữu hiệu là dùng phân khống ít gây chua kết

hợp với chế độ sử dụng chất hữu cơ tại chỗ để cải thiện đất đai.

Chú ý: Việc bón phân cho chè cần phải cải tiến sao cho phù hợp với

giống chè, vùng sản xuất và nguyên liệu cho chế biến.

Sau đây xin giới thiệu một quy trình bón phân tiên tiến đang áp dụng ở

Cao nguyên Lâm Đồng với thương hiệu chè Ơ Long.

* Quy trình bón phân cho chè Đài Loan

- Các loại phân:

+ Phân hữu cơ: Các loại bã đậu, vỏ,…có trên 20 loại. Trong đó N: 2 –

7% nhưng thiếu P, K. Tuỳ chất đất, loại phân mà bón. Phân trâu bò: 25tấn,

bã cá: 2tấn, bã đậu: 4tấn,…Bón vào mùa đông.

+ Phân phức hợp: Tỷ lệ: 20 : 5 : 10 ; 23 : 5 : 5.

+ Phân xanh: Các loại họ đậu, mỗi ha gieo hạt 15 – 30kg, tuỳ loại.

- Thời kỳ bón phân:

Cả năm bón 3 lần, lần 1 trước khi nẩy mầm bón 1/2 lượng phân, lần 2

bón 1/4 số lượng sau khi hái chè xuân, lần 3 bón 1/4 số lượng vào tháng 6

để thúc chè thu.

- Phương pháp bón:

Tuỳ chất đất, bộ rễ, khí hậu và thể cây để bón. Lấy thân chính làm

trục. Bộ rễ phân bố bán kính cách gốc: 15 - 25cm, ở độ sâu 20 - 50cm. Vậy

đào rãnh sâu 20cm cách gốc 15 - 25cm bón và lấp đất. Khơng nên bón rải

trơi phân. Với chè con thì cuốc váng móng ngựa cách gốc 30cm bón. Ngồi

ra còn bón phân theo đường ống tưới bằng nhựa PE.



16



- Bón phân cần chú ý: Phân động vật cần ủ hoai mới dùng. Nếu khơng

khi lên men làm nóng rễ chè không tốt. Phân hữu cơ bảo đảm chất hữu cơ >

60%. Đất có hàm lượng hữu cơ dưới 1% cần bón phân hữu cơ có 60% chất

hữu cơ. Đất có > 3% hữu cơ thì khơng cần bón phân hữu cơ nhiều. Độ kiềm,

axít trong phân khơng được nhiều. Bón phân hố học thì ngun tố N là

chính, thứ yếu là lân. Tuỳ giống, tuổi cây, thể cây mà bón.

B. Câu hỏi và bài tập thực hành

1. Câu hỏi

1.1. Tự luận

Câu 1. Trình bày vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đối với cây chè.

Câu 2. Trình bày quy trình bón phân cho chè KTCB.

Câu 3. Trình bày quy trình bón phân cho chè KD.

1.2. Trắc nghiệm

Câu 1. Yếu tố dinh dưỡng đạm có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến?

a. Năng suất búp tươi.

b. Chất lượng chè búp.

c. Tuổi thọ cây chè.

d. Có ý khác.

Câu 2. Bón mất cân đối dinh dưỡng đạm sẽ gây các tác hại nào?

a. Giảm khả năng chống chịu.

b. Giảm chất lượng chè búp.

c. Giảm tuổi thọ cây chè.

d. Có ý khác.

Câu 3. Bón quá dư thừa đạm sẽ không gây ra tác hại nào?

a. Tăng khả năng chống chịu.

b. Giảm chất lượng chè búp.

c. Giảm tuổi thọ cây chè.

d. Giảm lượng chất hòa tan.

Câu 4. Bón quá dư thừa đạm sẽ gây ra các tác hại nào?

a. Tăng đạm tự do và tăng vị đắng.

b. Giảm ancaloit và giảm chất lượng chè búp.

c. Giảm lượng chất hòa tan và tanin

d. Có ý khác.

Câu 5. Yếu tố dinh dưỡng lân có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến?

a. Sự sinh trưởng, phát dục của cây.

b. Sự trao đổi chất và năng lượng.

17



c. Sự ra rễ và ra cành.

d. Có ý khác.

Câu 6. Cây chè có biểu hiện này khi bón thiếu lân?

a. Giảm sự tạo thành gỗ mới.

b. Giảm ra rễ mới.

c. Giảm ra cành mới.

d. Có ý khác.

Câu 7. Yếu tố dinh dưỡng kali có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến?

a. Tính thẩm thấu của màng tế bào.

b. Sự trao đổi chất, hoạt tính của men.

c. Sự tổng hợp các vitamin.

d. Có ý khác.

Câu 8. Yếu tố dinh dưỡng kali khơng có tác dụng này?

a. Tăng tính thẩm thấu của màng tế bào.

b. Tăng khả năng hút nước và các chất dinh dưỡng.

c. Giảm sự tổng hợp các vitamin.

d. Tăng khả năng chống chịu.

Câu 9. Yếu tố dinh dưỡng canxi có tác dụng này?

a. Tăng tính thẩm thấu của màng tế bào.

b. Giảm khả năng hút nước và các chất dinh dưỡng.

c. Tăng sự bền vững của vách tế bào.

d. Tăng khả năng chống chịu.

Câu 10. Yếu tố dinh dưỡng magie có tác dụng này?

a. Tăng tính thẩm thấu của màng tế bào.

b. Tăng hàm lượng diệp lục trong lá.

c. Tăng sự bền vững của vách tế bào.

d. Tăng khả năng chống chịu.

Câu 11. Phân hữu cơ không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng nào của cây?

a. Dinh dưỡng khơng phải là khống chất.

b. Dinh dưỡng là khoáng chất.

c. Khoáng chất và các chất dinh dưỡng khác.

d. Có ý khác.

Câu 12. Loại phân nào sau đây không được gọi là phân hữu cơ?

a. Cây mục, than bùn.

b. Phân gia súc, gia cầm, rác.

c. Thân lá xanh.

d. Tro bếp.

Câu 13. Ích lợi cơ bản nhất của bón phân hữu cơ là?

a. Cung cấp các chất khoáng cho cây.

b. Cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây.

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bón phân cho chè kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×