Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sổ kế toán và hình thức kế toán:

Sổ kế toán và hình thức kế toán:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Việc lựa chọn hình thức sổ kế toán bao gồm việc xác định số lượng, kết

cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự, phương pháp ghi chép

các loại sổ. Trong thực tế có 4 hình thức kế tốn, mỗi hình thức có ưu nhược

điểm khác nhau do đó từng doanh nghiệp khi tổ chức hệ thống sổ kế toán phải

lựa chọn hình thức kế tốn cho hợp lý. Để lựa chọn phải dựa trên 4 cơ sở sau:

− Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh ( đơn giản hay phức





tạp của mỗi doanh nghiệp)

Căn cứ vào yêu cầu trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp







Căn cứ vào trình độ của đội ngũ kế tốn







Căn cứ vào điều kiện trang bị các phương tiện kĩ thuật tính tốn



Một doanh nghiệp có thể sử dụng một trong những hình thức kế tốn sau:

4.2.1.Hình thức kế tốn Nhật ký sổ cái:

Đặc điểm của hình thức này là sử dụng sổ kế toán chủ yếu của sổ “

Nhật ký sổ cái” để kết hợp ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế theo thứ

tự thời gian với ghi theo hệ thống vào tài khoản kế toán, các chứng từ

gốc( hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng một loại phát sinh trong

ngày hay định kỳ). Sau khi được định khoản chính xác thì được ghi một dòng

vào Nhật ký sổ cái.

Ngồi việc hạch tốn vào “ Nhật ký sổ cái” các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh còn được hạch tốn vào sổ chi tiết như: sổ chi tiết vật tư hàng hố, sổ chi

tiết chi phí, sổ chi tiết thu chi tiền mặt, thanh toán thu hồi cơng nợ, phải thu,

phải trả,…

Hình thức “Nhật ký sổ cái” đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu. Sử

dụng hình thức này khơng cần lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.

Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mơ sản xuất kinh doanh

vừa và nhỏ có số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối ít, sử dụng

ít tài khoản kế toán.



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



29



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



SƠ ĐỒ : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN

NHẬT KÝ SỔ CÁI



Chứng từ gốc ( Hoá

đơn GTGT, phiếu

xuất kho…)

Sổ, thẻ hạch

toán chi tiết

TK 632,

TK511

Sổ

quỹ



Nhật ký sổ cái

TK 632,

TK511,..



Bảng tổng

hợp chi tiết

theo từng

thời kỳ



Báo cáo tài

chính

Ghi chú:

Ghi hàng

ngày

Ghi cuối

tháng

Quan

hệ từ

đốighi sổ:

4.2.2.Hình thức kế tốn

Chứng

chiếu

Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế phải căn cứ vào

chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ để lập

chứng từ ghi sổ ghi vào” Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” trước khi ghi vào sổ

cái.

Các sổ kế toán sử dụng bao gồm:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



30



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



− Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán thực hiện ghi chép theo thứ

tự thời gian dùng để đăng ký các chứng từ ghi sổ đảm bảo an toàn cho

chứng từ ghi sổ có tác dụng đối chiếu với các số liệu ghi sổ ở sổ cái.

− Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp ghi theo hệ thống từng tài khoản kế

toán ( mở cho từng tài khoản kế toán)

− Các sổ kế toán chi tiết: ghi tương tự như hình thức kế tốn nhật ký sổ cái.

Hình thức này đơn giản, dễ hiểu, dễ làm, thuận tiện cho việc phân cơng

và chun mơn hố kế tốn, dễ áp dụng điện toán kế toán. Tuy nhiên số lượng

chứng từ ghi sổ lập nhiều, số lượng công việc ghi chép nhiều nên dễ trùng

lặp, công việc kiểm tra đối chiếu dồn vào cuối kỳ, cuối tháng ảnh hưởng đến

thời gian lập báo cáo.

SƠ ĐỒ : TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN CHỨNG TỪ

GHI SỔ

Chứng từ gốc ( Hoá

đơn GTGT, phiếu

xuất kho,…)

Sổ quỹ

Chứng từ ghi

sổ

Sổ cái

TK 511,

TK632



Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ



Sổ kế toán chi

tiết TK632,

TK511

Bảng tổng

hợp chi

tiết



Bảng cân đối tài

khoản



Báo cáo tài

chính

Ghi chú:

Ghi hàng

ngày

Ghi cuối

tháng

Quan hệ đối



Dương

Thị Thuý Hằng - Lớp 9C

chiếu



31



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



4.2.3. Hình thức kế tốn nhật ký chung:

Theo hình thức này kế toán mở sổ nhật ký chung để ghi chép, phản ánh

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Số liệu ở sổ nhật ký

chung để ghi vào sổ cái.

Ở doanh nghiệp thương mại thì nghiệp vụ tiêu thụ hàng hố có thể mở

nhật ký chun dùng là “Nhật ký bán hàng”. Hàng ngày hoặc định kỳ tổng

hợp số liệu ở nhật ký chuyên dùng để ghi vào sổ cái.

Mẫu sổ nhật ký bán hàng như sau:

Chứng từ

NT

ghi sổ



Số



Ngày



Ghi

Diễn giải



Ghi Có các TK



Nợ

TK



Số

TK156



TK511 …



tiền



131

Cộng



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



32



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



SƠ ĐỒ : TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN NHẬT KÝ

CHUNG

Chứng từ gốc ( Hố

đơn GTGT, phiếu xuất

kho, …)

Sổ nhật ký

chuyên dùng

( nhật ký bán

hàng)



Sổ nhật ký

chung

Sổ cái

TK511, TK 632,





Sổ, thẻ kế

toán chi tiết

TK632,

TK511

Bảng tổng

hợp chi

tiết



Bảng cân đối tài

khoản



Báo cáo tài

chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



33



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



4.2.4. Hình thức kế tốn trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn trên máy vi tính là cơng việc kế

tốn được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên máy vi

tính. Phần mềm kế tốn được thiết kế theo ngun tắc của một trong bốn hình

thức kế tốn hoặc kết hợp các hình thức kế tốn quy định trên. Phần mềm kế

tốn khơng hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy

đủ sổ kế tốn và báo cáo tài chính theo quy định.

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TỐN THEO HÌNH THỨC KẾ TỐN

TRÊN MÁY VI TÍNH



CHỨNG TỪ

KẾ TỐN



BẢNG TỔNG

HỢP CHỨNG

TỪ KẾ TỐN

CÙNG LOẠI



PHẦN MỀM



SỔ KẾ TOÁN



KẾ TOÁN



- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết



MÁY VI TÍNH



- Báo cáo tài

chính

- Báo cáo kế

tốn

quản trị



Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, in báo cáo cuối tháng, cuối

năm

Đối chiếu, kiểm tra



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



34



Chuyên đề tốt nghiệp



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG KẾ TỐN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI

CƠNG TY TNHH AN HƯNG PHÁT BT

I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AN HƯNG PHÁT BT



1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:

Công ty TNHH An Hưng Phát BT được thành lập vào ngày 05 tháng 11

năm 2003 với đăng ký kinh doanh số 0102020412 do Sở Kế Hoạch và Đầu

Tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 05/11/03. Cơng ty có trụ sở chính tại 25 Lạc

Trung, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội.

Công ty TNHH An Hưng Phát BT là một Công ty TNHH hai thành

viên. Ngành nghề kinh doanh chính của cơng ty là :

- Bn bán, bảo trì, sữa chữa, bảo hành, xuất nhập khẩu hàng điện

máy, điện gia dụng, điện lạnh, điện tử, thiết bị tự động hoá, thiết bị

máy tính, đồ dùng cho trẻ em (Trừ loại đồ chơi có hại cho giáo dục

nhân cách, sức khoẻ cho trẻ em hoặc gây ảnh hưởng đến an ninh trật

tự, an tồn xã hội);

- Dịch vụ giao nhận hàng hố;

- Dịch vụ cho thuê kho bãi, nhà xưởng;

- Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;

- Kinh doanh bất động sản (Không bao gồm hoạt động tư vấn về giá

đất) ./.

Công ty TNHH An Hưng Phát BT ra đời và hoạt động trong nền kinh tế

thị trường nên bước đầu công ty cũng gặp khơng ít khó khăn trong hoạt động

kinh doanh. Vì vậy, cơng ty ln đề ra những biện pháp để thực hiện, đó là:

nâng cao tổng mức doanh thu, giảm tối đa tổng chi phí kinh doanh, sửa sang

cơ sở vật chất công ty, phục vụ công tác bảo quản dự trữ hàng hoá, cải thiện

đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ nhân viên trong công ty.

Mặt khác công ty cũng đi sâu nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của người

tiêu dùng nhằm đa dạng hoá mặt hàng, cùng với các nhà sản xuất hàng hoá,

nghiên cứu thay đổi mẫu mã các mặt hàng kinh doanh sao cho phù hợp với thị

hiếu của người tiêu dùng.



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



35



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Công ty TNHH An Hưng Phát BT là một đơn vị hạch toán kinh doanh

độc lập. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi cơng ty phải

tự chủ trong hạch toán kinh doanh, lấy thu bù chi và có lãi.

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ theo cơ cấu quản lý 1 cấp. Công

tác tổ chức quản lý của công ty được tổ chức như sau:

Ban giám đốc



Phòng

Phòng

Phòng

Đội xe

vận tải

Kế

Kế tốn

Bảo

bốc xếp

tài chính

hành

hoạch

thị

− trường

Đứng đầu cơng ty là Ban Giám đốc: Ban giám đốc là người có quyền lực

cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với nhà nước cũng như với tập thể trong

lĩnh vực kinh doanh, giám sát, điều hành các hoạt động của cơng ty.





Phòng Kế tốn tài chính: Tham mưu cho Giám đốc và giúp Giám đốc

quản lý về mặt kế tốn, thống kê tài chính của cơng ty.







Phòng Bảo hành: Chịu trách nhiệm kiểm tra các sản phẩm khi nhập hàng

vào kho, khi xuất hàng khỏi kho và sữa chữa bảo hành các sản phẩm bị lỗi.







Đội xe vận tải và bốc xếp: Vận chuyển hàng hoá từ nơi mua về kho

bảo quản, tới quầy hàng cũng như vận chuyển hàng hoá tới tận tay

người tiêu dùng khi cần thiết.



1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kể từ ngày thành lập công ty An Hưng Phát BT đã hoạt động hiệu quả,

tuy thời gian đầu mới thành lập cơng ty vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn,



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



36



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



nhưng đến nay dã dần đi vào ổn định. Sau đây là bản phản ánh kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty tong mấy năm gần đây:



Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Cơng ty An Hưng Phát BT



TT



1



ĐƠN



NĂM



NĂM



VỊ



2004



2005



1.000đ



1.579.34



2.268.21



CHỈ TIÊU/ NĂM

Số tiền



a.



- DT cung cấp các dịch vụ



-



b.



- DT bán sản phẩm hàng hoá



-



Chi phí hoạt động kinh



1,44lầ



2



213.512



n



291.825



78.313 1,37lần



1.365.836 1.976.387



610.551 1,45lần



1.512.81



2.099.98



1,39lầ

587.170



2.

8



doanh

- Giá vốn cung cấp các SPDV



-



b.



- Giá vốn các SPHH



-



c.



- Chi phí khác



-



8

128.115



n

178.395



1.021.025 1.482.016

363.678



439.577



50.280



75.899 1,21lần

2,36lầ



22.326



Nộp ngân sách Nhà Nước



1,39lần



460.991 1,45lần



-



3.



Tỷ lệ



688.864



Tổng doanh thu

8



a.



SO SÁNH



52.723



30.397

n



a.



Thuế môn bài



-



1.500



1.500



b.



Thuế TNDN



-



17.190



44.917



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



0



0



27.727 2,61lần



37



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



c.



Thuế GTGT



-



2.749



4.631



1.882 1,68lần



d.



Thuế, phí, lệ phí khác



-



887



1.675



788 1,89lần



4.



Lợi nhuận



-



a.



Tổng lợi nhuận trước thuế



-



61.394



160.418



99.024 2,61lần



b.



Lợi nhuận sau thuế



-



44.204



115.501



71.297 2,61lần



1.147



116 1,11lần



5



Tiền lương bình quân



-



1.031



(Nguồn tài liệu : Báo cáo tài chính năm 2004, 2005)

Từ bảng chỉ tiêu tài chính trên của cơng ty ta thấy, cơng ty làm ăn năm sau có

hiệu quả hơn năm trước, tốc độ tăng doanh thu của công ty là khá cao, tăng 688.864

nghìn đồng (gấp 1,44 lần) so với năm trước. Điều đó đã dẫn đến làm tăng lợi nhuận

của cơng ty lên 71.297 nghìn đồng so với năm trước ( gấp 2,61 lần).

Cũng qua bảng trên ta thấy tổng chi phí hoạt động kinh doanh của cơng ty

năm 2005 tăng 587.170 nghìn đồng (gấp 1,39 lần) so với năm 2004. Tuy nhiên tốc

độ tăng chi phí này vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu , điều đó cho thấy hoạt

động kinh doanh và tình hình quản lý tài chính của cơng ty có hiệu quả.

Phần thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của công ty cũng được nâng

cao, điển hình là trong năm 2005 tổng số tiền phải nộp cho các cơ quan nhà

nước tăng gấp 2,36 lần so với năm 2004, trong đó đặc biệt tăng mạnh là số

thuế TNDN phải nộp (gấp 2,61 lần).

Tiền lương bình qn của người lao động trong cơng ty cũng có nhiều

thay đổi. Năm 2005 tiền lương bình qn đầu người trong cơng ty là 1.031

nghìn đồng/tháng, sang năm 2005 đã tăng lên 1.147 nghìn đồng/tháng (gấp

1,11 lần so với năm trước).

1.4. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại công ty:

1.4.1. Các phương thức bán hàng:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



38



Chuyên đề tốt nghiệp



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Công ty An Hưng Phát BT với chức năng chính là lưu thơng hàng hố

nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Vì vậy, nghiệp vụ bán hàng là

nghiệp vụ chủ yếu đem lại lợi nhuận cho công ty nên cơng ty rất chú trọng

đến viẹc đưa hàng hố tới tận tay người tiêu dùng với chi phí thấp nhất và lợi

nhuận cao nhất.

Hiện tại công ty đang áp dụng hai phương thức bán hàng:

a. Phương thức bán buôn:

Trong phương thức bán buôn, công ty chỉ áp dụng phương thức bán

bn qua kho vì phương thức này giúp cho cơng ty tiêu thụ hàng hoá với số

lượng lớn và thu hồi vốn nhanh. Q trình bán bn qua kho của cơng ty có

thủ tục đơn giản thuận tiện cho khách hàng. Sau khi hai bên đã thoả thuận và

đồng ý với các điều khoản, công ty An Hưng Phát BT sẽ đứng ra làm hợp

đồng. Căn cứ vào hợp đồng đã kí kết, đến thời điểm giao hàng đã ghi trong

đơn hàng công ty sẽ giao hàng cho khách. Khi giao hàng cho khách, nhân

viên bán hàng phải lập hoá đơn GTGT. Đối với nghiệp vụ thanh toán chậm kế

toán phải mở sổ chi tiết TK131 để theo dõi.

b. Phương thức bán lẻ:

Đối với phương thức này thì cơng ty áp dụng hình thức kí gửi hàng hố

và chỉ kí gửi tại các siêu thị lớn và các trung tâm điện máy tại Hà Nội. Đối với

hình thức này cơng ty cũng kí hợp đồng, theo hợp đồng cơng ty sẽ giao hàng

tại các địa điểm đã thoả thuận (trong phạm vi Hà Nội), chi phí cơng ty chịu.

Bên nhận ký gửi phải có trách nhiệm bán hàng của cơng ty, thanh tốn số

lượng bán được trong tháng cho cơng ty vào một ngày cố định trong tháng

(ghi trong hợp đồng). Bên nhận ký gửi sẽ được hưởng hoa hồng là 15% trên

giá bán đề nghị của công ty. Khi giao hàng cho bên nhận ký gửi, công ty chưa

xuất hố đơn GTGT. Hố đơn GTGT chỉ xuất khi cơng ty đi thanh tốn, số

tiền viết hố đơn chính là doanh thu mà cơng ty được thanh tốn. Chính điều

đó sẽ tạo thuận lợi cho công ty trong việc quản lý hàng hoá…

1.4.2 Phương thức thanh toán:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sổ kế toán và hình thức kế toán:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x