Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán chưa thuế

Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra

+ Phản ánh trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK 622



Giá vốn hàng xuất bán



Có TK156

a2. Bán bn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

+ Phản ánh trị giá mua hàng hoá xuất gửi đi bán:

Nợ TK157



Trị giá hàng hố gửi bán



Có TK156

+ Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng hố

đã chuyển giao:

Nợ TK11,112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK511 : Doanh thu chưa thuế

Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra

Kết chuyển trị giá vốn hàng mua gửi bán đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK632



Giá vốn hàng hố gửi bán



Có TK157

+ Trị giá bao bì xuất gửi đi kèm và tính giá riêng:

Nợ TK 1388

Có TK1532 : Trị giá xuất kho

Có TK 133 : thuế GTGT của bao bì xuất kho

+ Các khoản chi hộ bên mua:

Nợ TK 1388

Có TK 111,112

+ Khi thu được tiền bao bì, tiền chi hộ:

Nợ TK 111,112

Có TK 1388

b. Bán bn hàng hố vận chuyển thẳng:

b1. Bán giao tay ba:

+ Mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng:

Nợ TK 632: Trị giá mua chưa thuế



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



22



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu ra

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

+ Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK11,112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK511 : Doanh thu chưa thuế

Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra

b2. Gửi hàng chuyển bán thẳng:

+ Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán hàng đã được tiêu thụ:

Nợ TK632



Giá vốn hàng hoá gửi bán



Có TK157

+ Phản ánh doanh thu:

Nợ TK11,112, 131



Hoa hồng được hưởng



Có TK511

+ Nếu phát sinh chi phí:

Nợ TK 641

Có TK 111, 112, 331

c. Trường hợp phát sinh chiết khấu thanh toán:

Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ dành cho người mua được

hưởng tính theo tỉ lệ % theo số phải thu khi khách hàng thanh toán sớm nằm

trong điều kiện cho phép:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thực thu

Nợ TK635:



Chiết khấu thanh tốn



Có TK 131: Cơng nợ khách hàng

d. Trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521( 5211): Chiết khấu thương mại

Nợ TK 133(1333):



Thuế GTGT phải nộp



Có TK 111,112, 331: Phải trả khách hàng

e. Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán

+ Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



23



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK 521 ( 5212):



Doanh số bị trả lại



Nợ TK 521 (5213) :



Giảm giá hàng bán



Nợ TK 3331:



Giảm VAT đầu ra



Có TK 111, 112, 131:



Giá thanh tốn hàng trả lại



+ Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại ( nếu có ):

Nợ TK 641

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 141

+ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại:

Nợ TK 156, 157



Giá vốn thực tế



Có TK632

+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh số bị trả lại và giảm giá hàng bán để xác

định doanh thu thuần:

Nợ TK 511:



giảm trừ doanh thu



Có TK 521(5212): Doanh thu hàng bán bị trả lại

Có TK 521( 5213): Giảm giá hàng bán

3.1.2. Bán lẻ

a. Bán lẻ tại quầy và bán hàng trả góp:

a1. Bán lẻ tại quầy:

+ Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy. Kế toán ghi

chi tiết tài khoản kho hàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ:

Nợ TK 156: Chi tiết kho, quầy nhận bán

Có TK 156: Kho hàng hố ( kho chính)

+ Cuối ngày khi nhận được báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền, kế toán

ghi nhận doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131:

Tổng số tiền bán hàng nhập quỹ

Có TK 511:

Doanh thu bán hàng

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra

+ Trường hợp có phát sinh thừa, thiếu tiền hàng phải tìm ra ngun

nhân, nếu khơng tìm được ngun nhân thì lập biên bản chờ xử lý:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



24



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nếu nộp thừa so với doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111:

Số tiền thực nộp

Có TK 511:

Doanh thu bán hàng

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3381:

Số tiền thừa chưa rõ nguyên nhân

Nếu nộp tiền bán hàng thiếu so với doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111:

Số tiền thực nộp

Nợ TK 1381:

Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân

Có TK 511:

Doanh thu bán hàng

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra

a2. Bán hàng trả góp:

+ Khi doanh nghiệp bán hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 111,112:

Số tiền trả ngay

Nợ TK 131:

Số nợ

Có TK 511:

Giá bán chưa thuế

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3387:

Lãi trả góp

+ Kết chuyển giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 156

+ Định kỳ khi thu tiền trả chậm:

Nợ TK 111, 112

Thu tiền định kỳ

Có TK 131

+ Kết chuyển khoản lãi trả chậm. định kỳ:

Nợ TK 3387

Lãi trả chậm định kỳ

Có TK 515

b. Kế toán bán hàng đại lý:

b1. Trường hợp gửi bán đại lý:

- Khi doanh nghiệp gửi hàng cho cơ sở đại lý:

+ Khi xuất kho hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 157

Trị giá xuất kho

Có TK 156



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



25



Chuyên đề tốt nghiệp



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



+ Khi mua hàng chuyển giao thẳng cho bên nhận đại lý:

Nợ TK 157:

Hàng gửi đi bán

Nợ TK 133:

Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331:

Tổng giá thanh toán

- Khi cơ sở đại lý thanh tốn:

Th1: Nếu cơ sở đại lý thanh tốn tồn bộ tiền hàng sau đó nhận hoa hồng:

+ Khi cơ sở đại lý thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh tốn

Có TK 511 :

Giá bán chưa thuế

Có TK 33311:

Thuế GTGT phải nộp

+ Trả hoa hồng cho cơ sở đại lý:

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý

Nợ TK 133 : VAT đầu vào

Có TK 111, 112 : Giá thanh tốn

Th2: Cơ sở đại lý thanh toán sau khi khấu trừ hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào hoa hồng

Có TK 511 :

Giá bán chưa thuế

Có TK 33311:

Thuế GTGT phải nộp

- Kết chuyển giá vốn của hàng đại lý đã bán:

Nợ TK 632

Có TK 157

b2. Trường hợp nhận bán đại lý:

- Khi doanh nghiệp nhận hàng đại lý chuyển đến:

Nợ TK 003: Trị giá hàng nhận đại lý nhập kho

- Khi doanh gnhiệp bán hàng đại lý, căn cứ vào chứng từ chia làm 2 trường hợp:

+ Nếu doanh nghiệp chưa tách hoa hồng đại lý:

Nợ TK 111, 112, 131

Giá bán hàng đại lý

Có TK 331

+ Nếu doanh nghiệp đã tách hoa hồng:

Nợ TK 111, 112:

Tổng giá thanh tốn của hàng đại lý

Có Tk 331:

Giá thanh toán đã trừ hoa hồng



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



26



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Có TK 511 :

Hoa hồng đại lý

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra của hoa hồng

- Xuất kho hàng đại lý đã bán:

Có TK 003: Trị giá hàng đại lý đã bán

- Khi thanh toán cho cơ sở giao đại lý:

+ Thanh tốn tồn bộ tiền hàng sau đó nhận hoa hồng:

Thanh tốn:

Nợ TK 331

Có TK111, 112

Nhận hoa hồng: Nợ TK 111, 112

Có TK 511 : Hoa hồng đại lý

Có TK 33311:Thuế GTGT đầu ra của hoa hồng

+ Thanh toán tiền cho cơ sở giao đại lý, khấu trừ hoa hồng được hưởng:

Nếu doanh nghiệp đã bóc tách phần hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 331

Giá thanh tốn đã trừ hoa hồng

Có TK 111, 112

Nếu doanh gnhiệp chưa bóc tách hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 331 :

Tổng giá thanh tốn cho cơ sở giao đại lý

Có TK 111, 112: Giá thanh tốn đã trừ hoa hồng

Có TK 511 :

Hoa hồng đại lý

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra của hoa hồng

3.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng tính

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp





Khi doanh nghiệp bán hàng căn cứ vào chứng từ:







Nợ TK 111, 112, 131

Tổng giá thanh tốn

Có TK 511

Nợ TK 632

Giá vốn

Có TK 156, 157

Khi phát sinh chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán:







Nợ 521, 532

Có TK 111, 112, 131

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại:

Nợ 531



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



27



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp







Có TK 111, 112, 131

Phản ánh số hàng bị trả lại thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Nợ 156, 157

Có TK 111, 112, 131







Cuối kỳ:

+ Khi xác định được VAT phải nộp, căn cứ vào chứng từ:

Nợ TK 511

Có TK 3331

+ Khi doanh nghiệp nộp VAT:

Nợ 3331

Có TK 111, 112







Tính doanh thu bán hàng thuần để kết chuyển vào tài khoản có liên quan:

+ Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ 511

Có TK 531, 532, 521

+ Tính doanh thu thuần và kết chuyển vào TK 511:

Nợ TK 511

Có TK 911



4. Sổ kế tốn và hình thức kế toán:

4.1. Sổ kế toán:

Sổ kế toán là loại sổ sách dùng để ghi chép phản ánh các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh trong tong thời kỳ kế toán và trong niên độ kế toán. Từ các

sổ kế toán, kế tốn sẽ lên báo cáo tài chính nhờ đó mà các nhà quản lý có cơ

sở để đánh giá nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

mình có hiệu quả hay khơng.

Sổ kế tốn có hai loại:

− Sổ kế toán tổng hợp: là sổ các phần kế tốn tổng hợp, đó là: Sổ nhật ký,





Sổ cái, sổ kế toán tổng hợp.

Sổ chi tiết: Là sổ của phần kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế tốn chi tiết



4.2. Hình thức kế tốn:



Dương Thị Th Hằng - Lớp 9C



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x