Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp







ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”: Tài khoản này phản ánh về doanh thu



cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản

trợ cấp, trợ giá của Nhà nước...

 Nguyên tắc hạch toán:





Kế toán chỉ phản ánh vào tài khoản 511 khối lượng hàng hóa, sản phẩm,

dịch vụ giao cho khách hàng đã xác định thực sự tiêu thụ.







Không được phản ánh vào tài khoản 511, những khoản sau:

+ Trị giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong nội bộ doanh nghiệp.

+ Trị giá hàng hóa vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngồi gia

cơng, chế biến.

+ Số tiền thu được về nhượng bán thanh lý TSCĐ.

+ Trị giá hàng hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ.

+ Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ, thu nhập hoạt động tài chính,







thu nhập bất thường khác.

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý thì doanh thu chính là hoa hồng được







hưởng về số hàng đã bán do bên giao đại lý trả.

Đối với hàng bán trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá

bán thực tế còn phần lãi khách hàng phải trả do trả chậm được hạch toán

như một khoản thu nhập hoạt động tài chính.







Trường hợp nhận gia cơng thì doanh thu là số tiền gia công được hưởng.







Trường hợp doanh nghiệp đã thu được tiền bán hàng mà cuối kỳ vẫn

chưa giao hàng cho khách hàng thì số tiền đó khơng được hạch toán vào

doanh thu bán hàng mà hạch toán vào bên có tài khoản 131, chỉ khi nào

thực sự giao hàng thì doanh nghiệp mới hạch tốn vào tài khoản 511.







Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngoại tệ thì doanh thu bán hàng chính

là khoản chênh lệch giữa trị giá mua và trị giá bán của số ngoại tệ đó.



* Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Tài khoản này dùng

để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ

vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu được



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



18



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



phản ánh trong Tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giá trị hàng

bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho người mua trong kỳ hạch toán.

N



TK521



C



- Trị giá của hàng bán bị trả

Kết chuyển số giảm trừ

doanh thu phát sinh trong

lại.

kỳ sang TK511

- Các khoản giảm giá hàng

bán

Tài khoản 521 khơng có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:





TK5211- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá cho người mua

hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc các

chứng từ khác liên quan đến bán hàng.







TK5212 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm,

hàng hoá đã bán bị khách hàng trả lại.







TK5213 – Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so

với giá bán ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hố đơn bán hàng thơng

thường phát sinh trong kỳ.



* Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị

giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; Hàng hoá,

thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao

cho người đặt hàng những chưa được chấp nhận thanh toán.

Kết cấu tài khoản 157 như sau:

N

TK157

- Trị giá hàng hóa thành phẩm

đã gửi cho khách hàng hoặc

gửi bán đại lý, ký gửi.

- Trị giá dịch vụ đã cung cấp

cho khách hàng, nhưng chưa

được xác định là đã bán.

- Cuối kỳ kết chuyển trị giá

hàng hoá, thành phẩm đã gửi

đi bán chưa được xác định là

đã bán cuối kỳ.

Dư nơ:

TrịThuý

giá của

hàng

hóa9C

Dương

Thị

Hằng

- Lớp

thành phẩm đã gửi đi, dịch

vụ đã cung cấp chưa xác

định là đã bán trong kỳ bán



C



- Trị giá hàng hóa, thành

phẩm gửi bán, dịch vụ

cung cấp được xác định là

đã bán.

- Trị giá hàng hoá, thành

phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị

khách hàng trả lại.

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá

hàng hoá, thành phẩm đã

gửi đi bán, dịch vụ đã

cung cấp chưa xác định

đã bán đầu kỳ.

19



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để xác

định giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản 632

khơng có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ,

từng thương vụ, . . .Tuỳ theo u cầu cung cấp thơng tin và trình độ cán bộ kế

tốn cũng như phương tiện tính tốn của từng doanh nghiệp.

Kết cấu của tài khoản 632 như sau:

C

TK63

2

- Tập hợp trị giá mua của hàng

- Trị giá mua của hàng

hóa, giá thành thực tế của dịch

hóa đã bán bị người mua

vụ đã được xác định là tiêu thụ

trả lại

- Phí thu mua phân bổ cho

- Kết chuyển trị giá vốn

hàng tiêu thụ trong kỳ

của hàng đã tiêu thụ

trong kỳ

* Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để

N



phản ánh tình hình thanh tốn các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền

bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ.

Ngun tắc hạch tốn: Cuối kỳ, khi tổng hợp số liệu để cân đối bảng,

kế toán không được bù trừ giữa các khoản phải thu với các khoản phải trả

khách hàng. Phải xác định số dư nợ, các khoản phải thu của khách hàng để

ghi bên tài sản và số dư có các khoản phải trả khách hàng để ghi vào bên

nguồn vốn.

N

TK131

Kết cấu của tài khoản 131 như sau:

- Số tiền phải thu của khách

hàng tăng trong kỳ

- Số tiền đã thanh toán với

khách hàng trong kỳ



Dương

Thuý

Lớpcủa

9C

DưThị

nơ:

số Hằng

phải -thu

khách hàng hiện còn cuối

kỳ



C

- Số tiền khách hàng đã

thanh toán trong kỳ

- Số tiền khách hàng ứng

trước hoặc trả thừa trong

kỳ

Dư có: Số phải trả khách 20

hàng hiện còn cuối kỳ



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



* Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”: Tài khoản này dùng để

phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

vào ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 được áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế cho cả

phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Nội dung ghi chép của tài

khoản 3331 như sau:

N



TK3331



Số thuế GTGT đầu ra đã khấu trừ

Số thuế GTGT được miễn giảm

Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả

lại



C



Số thuế GTGT của hàng hóa,

dịch vụ bán ra trong kỳ hoặc

dùng trao đổi, biếu tặng, sử

dụng nội bộ



Dư có: số thuế GTGT của hàng

hóa, dịch vụ bán ra hiện còn

cuối kỳ



Ngồi các tài khoản trên, trong q trình hạch tốn, kế tốn bán hàng

còn sử dụng một số các tài khoản khác có liên quan như tài khoản 111, 112,

156, 138, 911, . . .

3.Trình tự hạch tốn

3.1 Kế tốn nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

3.1.1. Bán buôn:

a. Bán buôn qua kho:

a1. Bán bn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

+ Phản ánh doanh thu bán hàng hoá:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



21



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán chưa thuế

Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra

+ Phản ánh trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK 622



Giá vốn hàng xuất bán



Có TK156

a2. Bán bn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

+ Phản ánh trị giá mua hàng hoá xuất gửi đi bán:

Nợ TK157



Trị giá hàng hoá gửi bán



Có TK156

+ Khi khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng hoá

đã chuyển giao:

Nợ TK11,112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK511 : Doanh thu chưa thuế

Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra

Kết chuyển trị giá vốn hàng mua gửi bán đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK632



Giá vốn hàng hố gửi bán



Có TK157

+ Trị giá bao bì xuất gửi đi kèm và tính giá riêng:

Nợ TK 1388

Có TK1532 : Trị giá xuất kho

Có TK 133 : thuế GTGT của bao bì xuất kho

+ Các khoản chi hộ bên mua:

Nợ TK 1388

Có TK 111,112

+ Khi thu được tiền bao bì, tiền chi hộ:

Nợ TK 111,112

Có TK 1388

b. Bán bn hàng hoá vận chuyển thẳng:

b1. Bán giao tay ba:

+ Mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng:

Nợ TK 632: Trị giá mua chưa thuế



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài khoản sử dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×