Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công ty An Hưng Phát BT áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Công ty An Hưng Phát BT áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



* Khi phát sinh nghiệp vụ bán bn hàng hố qua kho của cơng ty, căn

cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng đã kí kết. Căn cứ vào hố đơn

GTGT, phiếu thu(nếu có) hạch tốn nghiệp vụ tiêu thụ hàng hố như sau:

- Giá vốn hàng xuất bán:

Nợ TK632:

Có TK156:



Trị vốn hàng bán

Trị giá mua hàng bán



- Đồng thời ghi bút toán kết chuyển giá vốn:

Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK156 :



Doanh thu bán hàng chưa thuế



Có TK 33311:



Thuế GTGT của hàng xuất bán



- Nếu phát sinh chi phí bán hàng (chi phí vận chuyển bốc dỡ ) kế toán căn

cứ vào phiếu chi và các chứng từ khác ghi:

Nợ TK641 Giá phí chưa thuế

Nợ TK133 Thuế GTGT

Có TK111,112,: Giá thanh tốn chi phí

VD: Ngày 30/2/06 cơng ty bán hàng cho công ty Cổ phần Nhất Nam tại

kho Hà Nội, hố đơn GTGT số 0038526 như sau:

06Bình sữa em bé 125ml, giá bán 19.500đ/1bình, giá mua 16.575đ/1bình,

06 cọ rửa bình sữa, giá bán 25.000đ/cái giá mua là 21.250đ/cái , 02 máy vắt

cam KB1, giá bán là 420.000đ/cái, giá mua là 357.000đ/cái, thuế GTGT

10%, phương thức thanh toán trả chậm, thời hạn thanh toán là 11/3/06. Theo

hợp đồng, chi phí vận chuyển do cơng ty chịu. Kế tốn cơng ty định khoản

số lượng hàng bán như sau:

Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK131:



1.217.700



Có TK511(511B):



267.000



Có TK511 (511G):



840.000



Có TK 333(33311):



110.700



Giá vốn hàng xuất bán:

Nợ TK632 (632G):



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



714.000

49



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK632 (632B):



226.950



TK156(156G):



714.000



TK1561(156B):



226.950



Ngày 11/03/06 Cơng ty cổ phần Nhất Nam thanh tốn 1.217.700đ tiền

hàng bằng tiền mặt. Căn cứ vào phiếu thu, kế toán ghi:

Nợ TK111



1.217.700đ



Có TK 131

* Trường hợp phát sinh chiết khấu thanh toán:

Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ dành cho người mua được

hưởng tính theo tỉ lệ % theo số phải thu khi khách hàng thanh toán sớm nằm

trong điều kiện cho phép:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thực thu

Nợ TK635:



Chiết khấu thanh tốn



Có TK 131: Cơng nợ khách hàng

VD: Công ty xuất kho bán cho công ty SX & TM Bảo Quang hoá đơn

GTGT số 0030176 ngày25/08/06



02 máy vắt cam trị giá chưa thuế là



745.180đ, thuế suất 10%, tổng giá thanh tốn 819.698đ. Cơng ty Bảo Quang

thanh tốn ngay sau khi nhận được hàng. Chiết khấu thanh toán mà cơng ty

Bảo Quang được hưởng do thanh tốn ngay là 3% trên giá trị lô hàng. Trị giá

xuất kho là 732.000đ.

Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK111:

Nợ TK 635:



795.107

24.591



Có TK511(511G):



745.180



Có TK 333(33311):



74.518



Đồng thời phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán:

Nợ TK632 (632G)



732.000



TK1561(156G)

* Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại:

+ Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



50



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK 521(5212): Doanh số bị trả lại

Nợ TK 3331:

Giảm VAT đầu ra

Có TK 111, 112, 131:

Giá thanh tốn hàng trả lại

+ Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại ( nếu có ):

Nợ TK 641

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 141

+ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại:

Nợ TK 156, 157

Giá vốn thực tế

Có TK632

+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh số bị trả lại để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511

Giảm trừ doanh thu

Có TK 521(5212)

VD: Trong lơ hàng xuất giao cho công ty cổ phần Nhất Nam ngày 30/2/06 hố đơn

GTGT số 0038526 có 06 bình sữa 125ml bị sai Barcode, công ty cổ phần Nhất

Nam không nhập mà xuất trả lại cho cơng ty. Kế tốn hạch tốn như sau:

Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:

Nợ TK 521 (5212):

117.000

Nợ TK 3331:

11.700

Có TK 111:

128.700

Phản ánh trị giá hàng bị trả lại:

Nợ TK 156( 156B)



99.450



Có TK632 (632B)

Cuối kỳ, kết chuyển doanh số bị trả lại để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511(5111B)



117.000



Có TK 521(5212)

* Trường hợp giảm giá hàng bán:

Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá, kế toán phản ánh:

Nợ TK 521( 5213):Giảm giá phát sinh chưa thuế GTGT

Nợ TK 3331: Thuế GTGT

Có TK11, 112, 131: Giá thanh toán khoản giảm trừ



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



51



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Cuối kỳ, kết chuyển giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511:

Giảm trừ doanh thu

Có TK 521(5213): Giảm giá hàng bán

VD: Trong lô hàng xuất giao cho công ty Bảo Quang hố đơn GTGT số

0030176 ngày25/08/06 có 01 máy vắt cam bị vỡ nắp, công ty Bảo Quang yêu cầu

giảm giá 30% cho máy đó và được cơng ty chấp nhận. Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 532:

111.777

Nợ TK 3331:

11.178

Có TK111: 122.955

Cuối kỳ, kết chuyển giảm giá hàng bán để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511

111.777

Có TK 532

1.3.2. Kế toán nghiệp vụ bán lẻ:

Khi doanh nghiệp gửi hàng cho cơ sở đại lý:

* Khi xuất kho hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 157

Có TK 156



Trị giá xuất kho



* Khi cơ sở đại lý thanh toán:

- Th1: Nếu cơ sở đại lý thanh tốn tồn bộ tiền hàng sau đó nhận hoa hồng:

+ Khi cơ sở đại lý thanh toán:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh tốn

Có TK 511 :

Giá bán chưa thuế

Có TK 33311:

Thuế GTGT phải nộp

+ Trả hoa hồng cho cơ sở đại lý:

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý

Nợ TK 133 : VAT đầu vào

Có TK 111, 112 : Giá thanh toán

- Th2: Cơ sở đại lý thanh toán sau khi khấu trừ hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



52



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào hoa hồng

Có TK 511 :

Giá bán chưa thuế

Có TK 33311:

Thuế GTGT phải nộp

* Kết chuyển giá vốn của hàng đại lý đã bán:

Nợ TK 632

Có TK 157

VD: Cơng ty xuất kho gửi bán cho công ty Siêu thị Hà Nội – Tổng cơng ty

Thương mại Hà Nội hố đơn GTGT số 00841140 ngày 09/09/06, giá bán lô

hàng gia dụng chưa thuế là 3.450.000đ, giá mua là 2.860.000đ thuế suất 10%.

Hoa hồng mà công ty Siêu thị Hà nội được hưởng là 15%. Ngày 12/10/06

Công ty Siêu thị Hà nội thanh tốn cho cơng ty bằng chuyển khoản, cơng ty

Siêu thị Hà Nội đã trừ hoa hồng được hưởng. Kế toán hạch toán như sau:

Khi xuất kho hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK 157 (157G)

3.450.000đ

Có TK 156(1561G)

Cơ sở đại lý thanh tốn sau khi khấu trừ hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 112:

3.168.825

Nợ TK 641:

`

569.250

Nợ TK 133:

56.925

Có TK 511(511G) : 3.450.000

Có TK 33311:

345.000

Kết chuyển giá vốn của hàng đại lý đã bán:

Nợ TK 632

2.860.000

Có TK 157

Cuối kỳ kế tốn, phòng kế tốn phải thực hiện các bút toán:

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK511

Có TK911

-



Doanh thu thuần



Kết chuyển giá vốn , chi phí của hàng hố đã tiêu thụ:

Nợ TK911

Có TK632, 641, 642



-



Nếu có lãi, kế toán ghi:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



53



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK911

Có TK421

-



Số tiền lãi



Nếu bị lỗ, kế tốn ghi:

Nợ TK421

Số tiền lỗ

Có TK911

SƠ ĐỒ: HẠCH TỐN TỔNG HỢP NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG Ở

CÔNG TY TNHH AN HƯNG PHÁT BT



TK156



TK632



TK 911



TK157

(3a)



TK511, 512

TK521



(5)



TK 111, 112

(1)



( 7)



(3b)

(4)

(3)

TK 3331

TK 111,

112, 131



TK 641



TK133

(8)



(6)

TK133



(6a)

TK 642



(9)



(2)

(6b)



TK 421



TK 421

(10a)

(10b)



(1) Khách hàng trả tiền



(6a) Kết chuyển chi phí bán hàng



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



54



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



(2) Thuế GTGT đầu ra

(3) giá vốn hàng bán

(3a) Hàng gửi đi bán

(3b) Giá vốn hàng gửi đi bán

(4) Kết chuyển doanh thu thuần

(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(6) Chi phí bán hàng



(6b) Kết chuyển chi phí quản lý

(7) Kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu

(8) Thuế GTGT phải nộp

(9)VAT đầu vào của dịch vụ v/chuyển

(10a) Kết chuyển lãi

(10b) Kết chuyển lỗ



1.4. Sổ kế tốn nghiệp vụ bán hàng:

Cơng ty An Hưng Phát BT áp dụng hình thức Nhật ký chung, tất cả các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty đều được ghi vào sổ kế tốn theo trình

tự thời gian. Cơng ty sử dụng sổ kế tốn theo chế độ ban hành và một số mẫu

sổ chi tiết do công ty tự thiết kế cho phù hợp với đặc điểm của công ty. Khi

phát sinh nghiệp vụ bán hàng, hàng hoá được xác định là tiêu thụ và được ghi

nhận doanh thu thì kế tốn phải mở các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp để phản

ánh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Kế toán bán hàng

sử dụng các sổ sau để phản ánh:

- Sổ chi tiết công nợ phải thu TK131 ( Biểu 11) : Sổ này được mở chi

tiết cho từng đối tượng mua hàng. Trên sổ chi tiết TK131 kế toán theo dõi tình

hình cơng nợ phải thu theo từng nghành hàng. Cơ sở ghi chép vào sổ này là

các hoá đơn GTGT, phiếu thu,…

- Báo cáo công nợ phải thu TK 131 ( Biểu 12) : Tuỳ theo yêu cầu của

cơng ty có thể mở cuối tháng hoặc nửa tháng 1 lần để tổng hợp công nợ phải

thu theo từng ngành hàng. Cơ sở ghi chép là sổ chi tiết công nợ phải thu

TK131.

- Sổ doanh thu bán hàng( Biểu 15): Sổ này được mở để theo dõi doanh

thu bán hàng của từng ngành hàng. Cơ sở ghi chép là hoá đơn GTGT của từng

ngành hàng.



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



55



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



- Sổ chi tiết chi phí bán hàng, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

(Biểu 16,17): dùng để theo dõi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp phát sinh trong kỳ. Cơ sở ghi chép là phiếu chi, hoá đơn dịch vụ, …

- Bảng kê số 6( Biểu 18): theo dõi tình hình nhập, xuất , tồn kho hàng

hoá. Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho và các chứng từ khác

có liên quan để ghi vào bảng kê này.

- Sổ cái tài khoản 511, 512( Biểu 20): Dùng để phản ánh số phát sinh

Nợ, phát sinh Có và số dư cuối tháng của tài khoản 511.

- Sổ cái tài khoản 632 ( Biểu 21): Dùng để phản ánh số phát sinh Nợ,

phát sinh Có và số dư cuối tháng của tài khoản 632.

Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán Nghiệp vụ bán hàng ở

công ty TNHH An Hưng Phát BT thể hiện qua sơ đồ sau :

Chứng từ gốc ( Hoá

đơn GTGT, phiếu xuất

kho, …)

Sổ nhật ký

chuyên dùng

( nhật ký bán

hàng)



Sổ nhật ký

chung

Sổ cái

TK511, TK 632,





Sổ, thẻ kế

toán chi tiết

TK632,

TK511, 131

Bảng tổng

hợp chi

tiết



Bảng cân đối tài

khoản



Ghi chú:



Báo cáo tài

chính

Ghi hàng



ngày

Ghi cuối

tháng



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp

9Chệ

Quan

đối chiếu



56



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Mẫu sổ phản ánh kế toán nghiệp vụ bán hàng của công ty TNHH An

Hưng Phát BT:



SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm ...

Ngày

ghi sổ

1



Chứng từ

Số Ngày

2



3



Diễn giải



Đã ghi



Số hiệu



sổ cái



tài



5



khoản

6



4

Cộng



Người ghi sổ

vị

(Ký, họ tên)



Ngày

ghi sổ



Kế tốn trưởng



Chứng từ

Số

Ngày



Số tiền

Nợ



7



8



(+)



(+)



Thủ trưởng đơn



(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

SỔ CÁI

Tháng 01 năm 2005

Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: TK 632

Đơn vị tính : Đồng

TK

Số tiền

Diễn giải

Nợ



đối ứng



12/04/05



PC27Q07



12/04/05



Chi phí mua văn phòng phẩm



15/04/05



PC28Q07



15/04/05



Cước điện thoại tháng



111

111



432.000

3.125.000



Tổng cộng



Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Sổ chi tiết TK 1561: Kế toán sử dụng sổ chi tiết theo dõi TK 1561G

để theo dõi số hàng gia dụng tồn kho. Cơ sở để ghi vào sổ này là các chứng từ

hóa đơn nhập - xuất và các chứng từ khác có liên quan.



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



57



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



SỔ CHI TIẾT SẢN PHẨM GIA DỤNG

Tháng 01 năm 2005

Tên tài khoản: Hàng gia dụng

Số hiệu: TK 1561G

Chứng từ

Số

Ngày

1



Diễn giải



2



3



TK

đối

ứng

4



Đơn

giá



Nhập

Lượng

Tiền



5



6



7



Xuất

Lượng

Tiền

8



Tồn

Lượng Tiền



9



10



11



Số dư

đầu năm



Cộng

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Bên cạnh những sổ mở theo mẫu quy định chung của Bộ tài chính, cán

bộ phòng kế tốn còn tự thiết kế một số mẫu phục vụ cho công tác hạch toán

trên cơ sở thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở cơng ty đòi hỏi.

Cụ thể, để phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, cơng ty đã sử dụng Sổ theo

dõi TK 511 để theo dõi doanh thu bán hàng của cơng ty trong tháng, kế tốn dở sổ

theo dõi TK 511. Doanh thu của mỗi mặt hàng sẽ được phản ánh một dòng trên sổ

theo dõi và được đối chiếu trên sổ theo dõi hóa đơn bán hàng.



SỔ THEO DÕI TÀI KHOẢN 511



Chứng từ

Số



Ngày



Giá bán

Diễn giải



Giá mua



(chưa có

thuế)



Người ghi sổ



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



Thuế

GTGT



Kế toán trưởng

58



Ghi

chú

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty An Hưng Phát BT áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×