Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AN HƯNG PHÁT BT

I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AN HƯNG PHÁT BT

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Công ty TNHH An Hưng Phát BT là một đơn vị hạch toán kinh doanh

độc lập. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi cơng ty phải

tự chủ trong hạch tốn kinh doanh, lấy thu bù chi và có lãi.

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ theo cơ cấu quản lý 1 cấp. Công

tác tổ chức quản lý của công ty được tổ chức như sau:

Ban giám đốc



Phòng

Phòng

Phòng

Đội xe

vận tải

Kế

Kế tốn

Bảo

bốc xếp

tài chính

hành

hoạch

thị

− trường

Đứng đầu cơng ty là Ban Giám đốc: Ban giám đốc là người có quyền lực

cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với nhà nước cũng như với tập thể trong

lĩnh vực kinh doanh, giám sát, điều hành các hoạt động của cơng ty.





Phòng Kế tốn tài chính: Tham mưu cho Giám đốc và giúp Giám đốc

quản lý về mặt kế toán, thống kê tài chính của cơng ty.







Phòng Bảo hành: Chịu trách nhiệm kiểm tra các sản phẩm khi nhập hàng

vào kho, khi xuất hàng khỏi kho và sữa chữa bảo hành các sản phẩm bị lỗi.







Đội xe vận tải và bốc xếp: Vận chuyển hàng hoá từ nơi mua về kho

bảo quản, tới quầy hàng cũng như vận chuyển hàng hoá tới tận tay

người tiêu dùng khi cần thiết.



1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kể từ ngày thành lập công ty An Hưng Phát BT đã hoạt động hiệu quả,

tuy thời gian đầu mới thành lập công ty vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn,



Dương Thị Th Hằng - Lớp 9C



36



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



nhưng đến nay dã dần đi vào ổn định. Sau đây là bản phản ánh kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty tong mấy năm gần đây:



Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Cơng ty An Hưng Phát BT



TT



1



ĐƠN



NĂM



NĂM



VỊ



2004



2005



1.000đ



1.579.34



2.268.21



CHỈ TIÊU/ NĂM

Số tiền



a.



- DT cung cấp các dịch vụ



-



b.



- DT bán sản phẩm hàng hố



-



Chi phí hoạt động kinh



1,44lầ



2



213.512



n



291.825



78.313 1,37lần



1.365.836 1.976.387



610.551 1,45lần



1.512.81



2.099.98



1,39lầ

587.170



2.

8



doanh

- Giá vốn cung cấp các SPDV



-



b.



- Giá vốn các SPHH



-



c.



- Chi phí khác



-



8

128.115



n

178.395



1.021.025 1.482.016

363.678



439.577



50.280



75.899 1,21lần

2,36lầ



22.326



Nộp ngân sách Nhà Nước



1,39lần



460.991 1,45lần



-



3.



Tỷ lệ



688.864



Tổng doanh thu

8



a.



SO SÁNH



52.723



30.397

n



a.



Thuế môn bài



-



1.500



1.500



b.



Thuế TNDN



-



17.190



44.917



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



0



0



27.727 2,61lần



37



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



c.



Thuế GTGT



-



2.749



4.631



1.882 1,68lần



d.



Thuế, phí, lệ phí khác



-



887



1.675



788 1,89lần



4.



Lợi nhuận



-



a.



Tổng lợi nhuận trước thuế



-



61.394



160.418



99.024 2,61lần



b.



Lợi nhuận sau thuế



-



44.204



115.501



71.297 2,61lần



1.147



116 1,11lần



5



Tiền lương bình qn



-



1.031



(Nguồn tài liệu : Báo cáo tài chính năm 2004, 2005)

Từ bảng chỉ tiêu tài chính trên của công ty ta thấy, công ty làm ăn năm sau có

hiệu quả hơn năm trước, tốc độ tăng doanh thu của cơng ty là khá cao, tăng 688.864

nghìn đồng (gấp 1,44 lần) so với năm trước. Điều đó đã dẫn đến làm tăng lợi nhuận

của cơng ty lên 71.297 nghìn đồng so với năm trước ( gấp 2,61 lần).

Cũng qua bảng trên ta thấy tổng chi phí hoạt động kinh doanh của cơng ty

năm 2005 tăng 587.170 nghìn đồng (gấp 1,39 lần) so với năm 2004. Tuy nhiên tốc

độ tăng chi phí này vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu , điều đó cho thấy hoạt

động kinh doanh và tình hình quản lý tài chính của cơng ty có hiệu quả.

Phần thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của cơng ty cũng được nâng

cao, điển hình là trong năm 2005 tổng số tiền phải nộp cho các cơ quan nhà

nước tăng gấp 2,36 lần so với năm 2004, trong đó đặc biệt tăng mạnh là số

thuế TNDN phải nộp (gấp 2,61 lần).

Tiền lương bình quân của người lao động trong cơng ty cũng có nhiều

thay đổi. Năm 2005 tiền lương bình qn đầu người trong cơng ty là 1.031

nghìn đồng/tháng, sang năm 2005 đã tăng lên 1.147 nghìn đồng/tháng (gấp

1,11 lần so với năm trước).

1.4. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng tại công ty:

1.4.1. Các phương thức bán hàng:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



38



Chuyên đề tốt nghiệp



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Công ty An Hưng Phát BT với chức năng chính là lưu thơng hàng hố

nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Vì vậy, nghiệp vụ bán hàng là

nghiệp vụ chủ yếu đem lại lợi nhuận cho công ty nên công ty rất chú trọng

đến viẹc đưa hàng hoá tới tận tay người tiêu dùng với chi phí thấp nhất và lợi

nhuận cao nhất.

Hiện tại công ty đang áp dụng hai phương thức bán hàng:

a. Phương thức bán buôn:

Trong phương thức bán buôn, công ty chỉ áp dụng phương thức bán

bn qua kho vì phương thức này giúp cho cơng ty tiêu thụ hàng hố với số

lượng lớn và thu hồi vốn nhanh. Quá trình bán bn qua kho của cơng ty có

thủ tục đơn giản thuận tiện cho khách hàng. Sau khi hai bên đã thoả thuận và

đồng ý với các điều khoản, công ty An Hưng Phát BT sẽ đứng ra làm hợp

đồng. Căn cứ vào hợp đồng đã kí kết, đến thời điểm giao hàng đã ghi trong

đơn hàng công ty sẽ giao hàng cho khách. Khi giao hàng cho khách, nhân

viên bán hàng phải lập hoá đơn GTGT. Đối với nghiệp vụ thanh toán chậm kế

toán phải mở sổ chi tiết TK131 để theo dõi.

b. Phương thức bán lẻ:

Đối với phương thức này thì cơng ty áp dụng hình thức kí gửi hàng hố

và chỉ kí gửi tại các siêu thị lớn và các trung tâm điện máy tại Hà Nội. Đối với

hình thức này cơng ty cũng kí hợp đồng, theo hợp đồng công ty sẽ giao hàng

tại các địa điểm đã thoả thuận (trong phạm vi Hà Nội), chi phí cơng ty chịu.

Bên nhận ký gửi phải có trách nhiệm bán hàng của cơng ty, thanh tốn số

lượng bán được trong tháng cho công ty vào một ngày cố định trong tháng

(ghi trong hợp đồng). Bên nhận ký gửi sẽ được hưởng hoa hồng là 15% trên

giá bán đề nghị của công ty. Khi giao hàng cho bên nhận ký gửi, cơng ty chưa

xuất hố đơn GTGT. Hố đơn GTGT chỉ xuất khi cơng ty đi thanh tốn, số

tiền viết hố đơn chính là doanh thu mà cơng ty được thanh tốn. Chính điều

đó sẽ tạo thuận lợi cho cơng ty trong việc quản lý hàng hố…

1.4.2 Phương thức thanh toán:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



39



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Tuỳ thuộc vào mức độ tín nhiệm trong quan hệ mua bán, sự thoả thuận

giữa hai bên và khả năng thanh toán của khách hàng mà việc thanh tốn có

thể là thanh tốn ngay hoặc thanh tốn trả chậm, có thể bằng tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, séc chuyển khoản, séc bảo chi, điện chuyển tiền…

Tuy nhiên để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong cơng tác

thanh tốn, vừa tránh tình trạng chiếm dụng vốn lâu dài, đẩy nhanh vòng quay

của vốn, cơng ty ln khuyến khích khách hàng khi mua hàng với số lượng

đủ lớn, thanh tốn trước thời hạn sẽ được trích trừ một khoản phần trăm(%).

Trên tổng giá trị đơn hàng.

1.4.3. Phương pháp xác định giá của công ty:

Công ty áp dụng phương pháp tính theo giá thực tế đích danh để xác

định giá vốn hàng bán.

Để thu hút khách hàng, công ty sử dụng chính sách giá cả hết sức linh

hoạt và mềm dẻo. Giá bán hàng hoá dựa trên giá vốn của hàng bán, dựa trên

sự biến động cung-cầu của thị trường, số lượng hàng hoá trong mỗi lần giao

dịch, mối quan hệ với khách hàng nhưng cũng phải đảm bảo cho hoạt dộng

kinh doanh của cơng ty có hiệu quả. Nhờ đó cơng ty đã dần thiết lập được các

mối quan hệ bạn hàng lâu dài, giữ vững chữ tín và nâng cao khối lượng hàng bán.

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty:

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung

thống nhất và trực tiếp của kế tốn trưởng bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ

chức như sau:



Kế toán

trưởng



Kế toán

mua

hàng



Kế toán

thanh

toán



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



Kế toán

tổng

hợp



Thủ

quỹ



40



Chuyên đề tốt nghiệp



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



- 01 Kế tốn trưởng: Đứng đầu phòng kế tốn, chịu trách nhiệm chung về

việc tổ chức và chỉ đạo toàn diện cơng tác kế tốn của cơng ty đồng thời

là người giúp Giám đốc trong việc tổ chức thông tin kinh tế và tổ chức

phân tích hoạt động kinh tế trong cơng ty. Kế tốn trưởng có nhiệm vụ

tổ chức bộ máy cơng tác kế tốn gọn nhẹ, khoa học, hợp lý, hướng dẫn

tồn bộ cơng việc kế tốn trong phòng, đảm bảo cho từng nhân viên

phát huy hết khả năng chun mơn của mình, kiểm tra việc chấp hành

chế độ kế toán và chế độ quản lý kinh tế theo phát luật nhà nước.

- 01 Kế toán mua hàng: Theo dõi tình hình mua các mặt hàng nhằm đảm bảo

đầy đủ, thường xuyên và kịp thời cho công tác dự trữ, bảo quản và bán ra.

- 01 Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng,

các khoản thanh toán với cán bộ nhân viên trong cơng ty, các khoản

thanh tốn với khách hàng, thanh tốn với các nhà cung cấp.

- 01 Kế toán tổng hợp: Theo dõi và tập hợp các chi phí kinh doanh, tính

tốn và xác định kết quả kinh doanh, số liệu do các thành phần có liên

quan cung cấp. Cuối tháng, cuối quý lập báo cáo tháng, báo cáo quí,

cuối năm lập báo cáo tài chính và các mẫu biểu báo cáo khác có liên

quan theo đúng chế độ tài chính của nhà nước.

- 01 Thủ quỹ: Thu giữ các loại tiền của cơng ty.

II - THỰC TRẠNG KẾ TỐN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH AN

HƯNG PHÁT BT



1. Kế tốn nghiệp vụ bán hàng tại cơng ty

1.1. Tổ chức hạch toán ban đầu

Tổ chức hạch toán ban đầu có ý nghĩa quan trọng đối với việc ghi chép

phản ánh kịp thời, đầy đủ và trung thực các số liệu kế toán. Dựa trên các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở cơng ty, kế tốn tiến hành tổ chức hạch tốn ban

đầu. Việc hạch tốn ban đầu của cơng ty bao gồm:

- Xác định các loại chứng từ cần sử dụng cho từng bộ phận. Các chứng từ

cần phải được ghi chép theo đúng qui định của Bộ Tài chính ban hành,

có thể xây dựng một số mẫu chứng từ nếu cần thiết.



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



41



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



- Quy định người ghi chép chứng từ, việc ghi chép phải đầy đủ cả về nội

dung lẫn tính hợp pháp.

- Quy định trình tự luân chuyển chứng từ các bộ phạn lên phòng kế tốn

tài chính.

Từ ngày 01/01/1999, Luật thuế GTGT lần đầu tiên được áp dụng tại

nước ta. Theo hướng dẫn của Bộ tài chính q I năm 1999, cơng ty đã áp

dụng hệ thống sổ sách mới vào cơng tác hạch tốn của đơn vị mình và áp

dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán

hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Trong nghiệp vụ bán hàng, các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán ban

đầu tại cơng ty bao gồm:

+ Hố đơn GTGT :

Hố đơn GTGT sử dụng theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành và được

lập thành 3 liên có nội dung hồn tồn giống nhau, chỉ khác là:

• Liên 1: Được lưu tại quyển hố đơn

• Liên 2: Giao cho khách hàng

• Liên 3: Dùng để thanh tốn



Biểu 1:

HỐ ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG



Liên 1:Lưu



Mẫu số: 01GTKT - 3LL

HL/2006B



0017478



Đơn vị bán hàng: Công ty An Hưng Phát BT

Địa chỉ: 25-Lạc Trung- P. Vĩnh Tuy- Q.Hai Bà Trưng- HN

Số tài khoản:

Điện thoại: 04.2147368

Họ tên người mua hàng:



MS: 0100108529 -1



Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Nhất Nam



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



42



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Địa chỉ: 17 – Tông Đản

Số tài khoản:

Hình thức thanh tốn: TM

ST

Tên hàng hố, dịch vụ

T

A



MS: 0100236312

Đơn

Số lượng



1



Bình sữa DB02



vị tính

C

Cái



2



Bình sữa DB01



Cái



B



Đơn giá



1

12



2

16.227



3=1*2

194.724



12



14.681



176.182



Cộng tiền hàng:

370.906

Thuế suất GTGT: 10%

Tiền thuế GTGT:

37.090

Tổng cộng tiền thanh toán:

407.996

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm linh bảy nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng



Người mua hàng

(Ký, Ghi rõ họ tên)



Người bán hàng

(Ký, Ghi rõ họ tên)



Thủ trưởng đơn vị

(Ký, Ghi rõ họ tên)



+ Phiếu thu :

Khi khách hàng nhận hàng và thanh toán tiền hàng ngay bằng tiền mặt,

ngân phiếu thì chứng từ hạch tốn ban đầu là phiếu thu. Phiếu thu do kế toán

thanh toán lập và được lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết một lần). Sau đó

chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sauk hi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ

đối chiếu số tiền thu thực tế với số tiền ghi trên phiếu trước khi kí tên.

• Một liên ghi tại quyển phiếu thu của cơng ty

• Một liên giao cho khách hàng

• Một liên giao cho thủ quỹ

Cuối ngày, tồn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán

để ghi sổ kế toán.

Biểu 2:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



Thành ti



43



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Mẫu số 01-TT



Đơn vị: Công ty TNHH An Hưng Phát BT



Ban hành theo quyết định mã số số



Địa chỉ: 25-Lạc Trung- Vĩnh Tuy



1141 TC/QĐ/CĐKT Ngày 1/11/1995



Tel: 04.2147368 / Fax: 04.5659482



của Bộ Tài Chính

Số CT 50



PHIẾU THU



TK Nợ



Ngày 25 tháng 8 năm 206



TK Có

Người nộp tiền: Cơng ty cổ phần Nhất Nam

Địa chỉ: 17 Tơng Đản

Lý do: Thanh tốn tiền hàng

Số tiền: 407.996

Bằng chữ: Bốn trăm linh bảy nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng./.

Kèm theo:



chứng từ gốc



Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):

Thủ trưởng



Kế toán trưởng



(Ký, Ghi rõ họ tên) (Ký, Ghi rõ họ tên)



Kế toán thanh toán

(Ký, Ghi rõ họ tên)



Người nộp tiền



Thủ quỹ



(Ký, Ghi rõ họ tên)



+ Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho dùng để theo dõi số lượng hàng hoá xuất kho bán cho

các đơn vị khác. Ngồi ra phiếu xuất kho còn dùng để theo dõi số lượng công

cụ dụng cụ làm căn cứ để hạch tốn chi phí.

Biểu 3:

Đơn vị: Cơng ty TNHH An Hưng Phát BT

Tel: 04.2147368 / Fax: 04.5659482



Địa chỉ: 25-Lạc Trung- Vĩnh Tuy



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 02 năm 2006

Mã số khách hàng



Tên khách hàng



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



Ngày giờ đặt hàng



44



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



BBST - 009



HANG VUI -SHOP



Nhân viên bán hàng



04/02/2005



Nhân viên giao hàng



Phan Thị Thanh Thuỷ



Ngày giờ giao hàng



Hiếu



Sáng 05/02/6



Mã hàng



Tên hàng



Số lượng



Đơn giá



Thành tiền



WTP -011



BINH 250ML



3



26.350



79.050



WTP -060



CAN NUOU



6



8.920



53.520



HFL -206



BINH EO



3



24.230



72.690



WTP -03



BINH SUA CONG



3



17.850



53.550



Bằng chữ:

Hai trăm sáu

mươi ba nghìn tám trăm

mười đồng./.

Khuyến mại: 0.00

Người lập phiếu

hàng



Tổng cộng:



Duyệt



Thủ kho



263.810



Kế tốn cơng nợ



Khách



+ Thẻ kho

Thẻ kho dùng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của từng mặt

hàng đồng thời xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho. Hàng ngày thủ kho

căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong

thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng. Cuối ngày tính số tồn kho. Theo định

kỳ, nhân viên kế toán xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép của

thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho.

Biểu 4:

Đơn vị: Công ty TNHH An Hưng Phát BT

Địa chỉ: 25-Lạc Trung- Vĩnh Tuy

Tel: 04.2147368 / Fax: 04.5659482



Mẫu số: 06-VT

Tờ số:



THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 30/08/2005



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



45



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Tên hàng: Bình sữa eo 225ml WTP007

Đơn vị: cái



Ngày

nhập

xuất



Chứng từ



Xác

nhận

của kế

toán



Số lượng

Diễn giải



Số phiếu

Nhập Xuất



Ngày



Nhập Xuất Tồn



tháng

1.Tồn đầu



01/08



- Nhập kho

20/08



10

70



80



- Xuất kho bán



74



cho công ty thực

phẩm Hà Nội

- Xuất bán cho

siêu thị Sao HN

2. Cộng tháng 8

204



179



25



1.2 . Tài khoản sử dụng:

Công ty An Hưng Phát BT kinh doanh rất nhiều mặt hàng khác nhau và

để quản lý tốt tình hình tiêu thụ hàng hố thì cơng ty khơng những sử dụng

đúng tài hoản kế toán do Bộ Tài Chính quy định mà cơng ty còn vận dụng rất

linh hoạt, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty

phân loại mặt hàng kinh doanh theo nhiều tiêu chí khác nha như là theo nguồn

hàng, theo mặt hàng,…Vì vậy mà ngồi những tài khoản cấp một do Bộ Tài

Chính quy định, cơng ty còn sử dụng các tài khoản cấp hai, ba chi tiết cho

từng đối tượng kế toán. Với cách sử dụng các loại tài khoản chi tiết giúp cho

kế toán được thuận lợi trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát hàng hoá cũng

như việc thơng tin do kế tốn cung cấp được chính xác, kịp thời.



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AN HƯNG PHÁT BT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×