Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II - PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

II - PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Kế toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ sử dụng các mẫu chứng từ sau:

+ Hoá đơn GTGT( Sử dụng đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ). Hố đơn GTGT được lập làm 03 liền, một liên giao

cho khách hàng, hai liên giữ lại. Trên hoá đơn GTGT ghi rõ giá bán chưa

thuế, thuế GTGT, tổng giá thanh toán. Nếu trên hố đơn chỉ ghi tổng giá

thanh tốn thì thuế GTGT được tính trên tổng giá thanh tốn theo cơng thức

sau:

Thuế GTGT = Tổng giá thanh toán X Thuế suất thuế GTGT

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp

trên GTGT thì chứng từ sử dụng ban đầu là hoá đơn bán hàng. Giá ghi trên

hoá đơn bán hàng là giá đã có thuế.

+ Biên bản thừa, thiếu hàng hoá: phản ánh số hàng thiếu hoặc thừa

trong các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá

+ Biên bản hàng không đúng hợp đồng: Phản ánh ssố hàng không đúng

hợp đồng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh tốn

+ Các chứng từ gốc phản ánh q trình thu hồi tiền, thu hồi cơng nợ. Cụ thể:

• Nếu thu bằng tiền mặt, ngân phiếu nhập quỹ thì căn cứ vào các

phiếu thu

• Nếu thu bằng séc thì căn cứ vào bảng kê nộp séc

• Nếu thu qua ngân hàng thì là giấy báo có và bản sao kê của ngân hàng

+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá

+ Đối với nghiệp vụ tiêu thụ qua đại lý hoặc bán hàng trả góp kế tốn

sử dụng các chứng từ:

• Biên bản giao nhận hàng hố

• Hợp đồng giao nhận đại lý

• Các chứng từ thanh tốn khác…



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



16



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



2. Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh các khoản liên quan đến giá bán, doanh thu và các khoản

ghi giảm doanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng kế

toán sử dụng các tài khoản sau:

* Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài

khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các

giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Kết cấu tài khoản 511 như sau:

TK51

1



N



C



- Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu



Phản ánh doanh thu



phải nộp tính trên doanh thu bán



bán sản phẩm, hàng



hàng thực tế.



hoá, bất động sản đầu



- Số thuế GTGT phải nộp



tư và cung cấp dịch



- Doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu



vụ trong kỳ



thương mại, giảm giá hàng bán.

- Kết chuyển doanhTài

thukhoản

thuần511

vàocuối

TK911

kỳ khơng có số dư

 Tài khoản 511 chi tiết làm 4 tài khoản cấp 2:





Tài khoản 5111 “ Doanh thu bán hàng hoá”: Phản ánh doanh thu của







khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của

doanh nghiệp.

Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: Phản ánh doanh thu







của khối lượng sản phẩm ( thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định

là đã tiêu thụ.

Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”:Phản ánh doanh thu của







khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp co khách hàng và được

xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.

Tài khoản này được sử dụng chủ yếu trong các ngành kinh doanh dịch

vụ như du lịch,vận tải, bưu điện, dịch vụ khoa học kỹ thuật, …



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



17



Chuyên đề tốt nghiệp







ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”: Tài khoản này phản ánh về doanh thu



cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản

trợ cấp, trợ giá của Nhà nước...

 Nguyên tắc hạch toán:





Kế toán chỉ phản ánh vào tài khoản 511 khối lượng hàng hóa, sản phẩm,

dịch vụ giao cho khách hàng đã xác định thực sự tiêu thụ.







Không được phản ánh vào tài khoản 511, những khoản sau:

+ Trị giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp trong nội bộ doanh nghiệp.

+ Trị giá hàng hóa vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngồi gia

cơng, chế biến.

+ Số tiền thu được về nhượng bán thanh lý TSCĐ.

+ Trị giá hàng hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ.

+ Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ, thu nhập hoạt động tài chính,







thu nhập bất thường khác.

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý thì doanh thu chính là hoa hồng được







hưởng về số hàng đã bán do bên giao đại lý trả.

Đối với hàng bán trả góp, kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng theo giá

bán thực tế còn phần lãi khách hàng phải trả do trả chậm được hạch toán

như một khoản thu nhập hoạt động tài chính.







Trường hợp nhận gia cơng thì doanh thu là số tiền gia cơng được hưởng.







Trường hợp doanh nghiệp đã thu được tiền bán hàng mà cuối kỳ vẫn

chưa giao hàng cho khách hàng thì số tiền đó khơng được hạch tốn vào

doanh thu bán hàng mà hạch tốn vào bên có tài khoản 131, chỉ khi nào

thực sự giao hàng thì doanh nghiệp mới hạch toán vào tài khoản 511.







Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngoại tệ thì doanh thu bán hàng chính

là khoản chênh lệch giữa trị giá mua và trị giá bán của số ngoại tệ đó.



* Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”: Tài khoản này dùng

để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ

vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu được



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



18



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



phản ánh trong Tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giá trị hàng

bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho người mua trong kỳ hạch toán.

N



TK521



C



- Trị giá của hàng bán bị trả

Kết chuyển số giảm trừ

doanh thu phát sinh trong

lại.

kỳ sang TK511

- Các khoản giảm giá hàng

bán

Tài khoản 521 khơng có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:





TK5211- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá cho người mua

hàng với khối lượng hàng lớn được ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc các

chứng từ khác liên quan đến bán hàng.







TK5212 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm,

hàng hoá đã bán bị khách hàng trả lại.







TK5213 – Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so

với giá bán ghi trong Hố đơn GTGT hoặc Hố đơn bán hàng thơng

thường phát sinh trong kỳ.



* Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị

giá hàng hoá, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; Hàng hoá,

thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao

cho người đặt hàng những chưa được chấp nhận thanh toán.

Kết cấu tài khoản 157 như sau:

N

TK157

- Trị giá hàng hóa thành phẩm

đã gửi cho khách hàng hoặc

gửi bán đại lý, ký gửi.

- Trị giá dịch vụ đã cung cấp

cho khách hàng, nhưng chưa

được xác định là đã bán.

- Cuối kỳ kết chuyển trị giá

hàng hoá, thành phẩm đã gửi

đi bán chưa được xác định là

đã bán cuối kỳ.

Dư nơ:

TrịThuý

giá của

hàng

hóa9C

Dương

Thị

Hằng

- Lớp

thành phẩm đã gửi đi, dịch

vụ đã cung cấp chưa xác

định là đã bán trong kỳ bán



C



- Trị giá hàng hóa, thành

phẩm gửi bán, dịch vụ

cung cấp được xác định là

đã bán.

- Trị giá hàng hoá, thành

phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị

khách hàng trả lại.

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá

hàng hoá, thành phẩm đã

gửi đi bán, dịch vụ đã

cung cấp chưa xác định

đã bán đầu kỳ.

19



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để xác

định giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Tài khoản 632

khơng có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ,

từng thương vụ, . . .Tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế

tốn cũng như phương tiện tính tốn của từng doanh nghiệp.

Kết cấu của tài khoản 632 như sau:

C

TK63

2

- Tập hợp trị giá mua của hàng

- Trị giá mua của hàng

hóa, giá thành thực tế của dịch

hóa đã bán bị người mua

vụ đã được xác định là tiêu thụ

trả lại

- Phí thu mua phân bổ cho

- Kết chuyển trị giá vốn

hàng tiêu thụ trong kỳ

của hàng đã tiêu thụ

trong kỳ

* Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để

N



phản ánh tình hình thanh tốn các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền

bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ.

Nguyên tắc hạch toán: Cuối kỳ, khi tổng hợp số liệu để cân đối bảng,

kế tốn khơng được bù trừ giữa các khoản phải thu với các khoản phải trả

khách hàng. Phải xác định số dư nợ, các khoản phải thu của khách hàng để

ghi bên tài sản và số dư có các khoản phải trả khách hàng để ghi vào bên

nguồn vốn.

N

TK131

Kết cấu của tài khoản 131 như sau:

- Số tiền phải thu của khách

hàng tăng trong kỳ

- Số tiền đã thanh toán với

khách hàng trong kỳ



Dương

Thuý

Lớpcủa

9C

DưThị

nơ:

số Hằng

phải -thu

khách hàng hiện còn cuối

kỳ



C

- Số tiền khách hàng đã

thanh tốn trong kỳ

- Số tiền khách hàng ứng

trước hoặc trả thừa trong

kỳ

Dư có: Số phải trả khách 20

hàng hiện còn cuối kỳ



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



* Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”: Tài khoản này dùng để

phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

vào ngân sách Nhà nước.

Tài khoản 3331 được áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế cho cả

phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Nội dung ghi chép của tài

khoản 3331 như sau:

N



TK3331



Số thuế GTGT đầu ra đã khấu trừ

Số thuế GTGT được miễn giảm

Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả

lại



C



Số thuế GTGT của hàng hóa,

dịch vụ bán ra trong kỳ hoặc

dùng trao đổi, biếu tặng, sử

dụng nội bộ



Dư có: số thuế GTGT của hàng

hóa, dịch vụ bán ra hiện còn

cuối kỳ



Ngồi các tài khoản trên, trong q trình hạch tốn, kế tốn bán hàng

còn sử dụng một số các tài khoản khác có liên quan như tài khoản 111, 112,

156, 138, 911, . . .

3.Trình tự hạch tốn

3.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thương mại áp dụng tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

3.1.1. Bán buôn:

a. Bán buôn qua kho:

a1. Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

+ Phản ánh doanh thu bán hàng hoá:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



21



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK 511 : Doanh thu tính theo giá bán chưa thuế

Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra

+ Phản ánh trị giá mua hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK 622



Giá vốn hàng xuất bán



Có TK156

a2. Bán bn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

+ Phản ánh trị giá mua hàng hoá xuất gửi đi bán:

Nợ TK157



Trị giá hàng hố gửi bán



Có TK156

+ Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng hoá

đã chuyển giao:

Nợ TK11,112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK511 : Doanh thu chưa thuế

Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra

Kết chuyển trị giá vốn hàng mua gửi bán đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK632



Giá vốn hàng hố gửi bán



Có TK157

+ Trị giá bao bì xuất gửi đi kèm và tính giá riêng:

Nợ TK 1388

Có TK1532 : Trị giá xuất kho

Có TK 133 : thuế GTGT của bao bì xuất kho

+ Các khoản chi hộ bên mua:

Nợ TK 1388

Có TK 111,112

+ Khi thu được tiền bao bì, tiền chi hộ:

Nợ TK 111,112

Có TK 1388

b. Bán bn hàng hố vận chuyển thẳng:

b1. Bán giao tay ba:

+ Mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng:

Nợ TK 632: Trị giá mua chưa thuế



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



22



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu ra

Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán

+ Phản ánh doanh thu bán hàng:

Nợ TK11,112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK511 : Doanh thu chưa thuế

Có TK33311: Thuế GTGT đầu ra

b2. Gửi hàng chuyển bán thẳng:

+ Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán hàng đã được tiêu thụ:

Nợ TK632



Giá vốn hàng hố gửi bán



Có TK157

+ Phản ánh doanh thu:

Nợ TK11,112, 131



Hoa hồng được hưởng



Có TK511

+ Nếu phát sinh chi phí:

Nợ TK 641

Có TK 111, 112, 331

c. Trường hợp phát sinh chiết khấu thanh toán:

Chiết khấu thanh toán là khoản giảm trừ dành cho người mua được

hưởng tính theo tỉ lệ % theo số phải thu khi khách hàng thanh toán sớm nằm

trong điều kiện cho phép:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thực thu

Nợ TK635:



Chiết khấu thanh tốn



Có TK 131: Cơng nợ khách hàng

d. Trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521( 5211): Chiết khấu thương mại

Nợ TK 133(1333):



Thuế GTGT phải nộp



Có TK 111,112, 331: Phải trả khách hàng

e. Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán

+ Phản ánh doanh thu hàng bị trả lại:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



23



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nợ TK 521 ( 5212):



Doanh số bị trả lại



Nợ TK 521 (5213) :



Giảm giá hàng bán



Nợ TK 3331:



Giảm VAT đầu ra



Có TK 111, 112, 131:



Giá thanh toán hàng trả lại



+ Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại ( nếu có ):

Nợ TK 641

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 141

+ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại:

Nợ TK 156, 157



Giá vốn thực tế



Có TK632

+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh số bị trả lại và giảm giá hàng bán để xác

định doanh thu thuần:

Nợ TK 511:



giảm trừ doanh thu



Có TK 521(5212): Doanh thu hàng bán bị trả lại

Có TK 521( 5213): Giảm giá hàng bán

3.1.2. Bán lẻ

a. Bán lẻ tại quầy và bán hàng trả góp:

a1. Bán lẻ tại quầy:

+ Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy. Kế toán ghi

chi tiết tài khoản kho hàng theo địa điểm luân chuyển nội bộ:

Nợ TK 156: Chi tiết kho, quầy nhận bán

Có TK 156: Kho hàng hố ( kho chính)

+ Cuối ngày khi nhận được báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền, kế toán

ghi nhận doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131:

Tổng số tiền bán hàng nhập quỹ

Có TK 511:

Doanh thu bán hàng

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra

+ Trường hợp có phát sinh thừa, thiếu tiền hàng phải tìm ra nguyên

nhân, nếu khơng tìm được ngun nhân thì lập biên bản chờ xử lý:



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



24



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Chuyên đề tốt nghiệp



Nếu nộp thừa so với doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111:

Số tiền thực nộp

Có TK 511:

Doanh thu bán hàng

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3381:

Số tiền thừa chưa rõ nguyên nhân

Nếu nộp tiền bán hàng thiếu so với doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111:

Số tiền thực nộp

Nợ TK 1381:

Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân

Có TK 511:

Doanh thu bán hàng

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra

a2. Bán hàng trả góp:

+ Khi doanh nghiệp bán hàng, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:

Nợ TK 111,112:

Số tiền trả ngay

Nợ TK 131:

Số nợ

Có TK 511:

Giá bán chưa thuế

Có TK 33311:

Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3387:

Lãi trả góp

+ Kết chuyển giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 156

+ Định kỳ khi thu tiền trả chậm:

Nợ TK 111, 112

Thu tiền định kỳ

Có TK 131

+ Kết chuyển khoản lãi trả chậm. định kỳ:

Nợ TK 3387

Lãi trả chậm định kỳ

Có TK 515

b. Kế tốn bán hàng đại lý:

b1. Trường hợp gửi bán đại lý:

- Khi doanh nghiệp gửi hàng cho cơ sở đại lý:

+ Khi xuất kho hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý, kế tốn ghi:

Nợ TK 157

Trị giá xuất kho

Có TK 156



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



25



Chuyên đề tốt nghiệp



ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



+ Khi mua hàng chuyển giao thẳng cho bên nhận đại lý:

Nợ TK 157:

Hàng gửi đi bán

Nợ TK 133:

Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331:

Tổng giá thanh toán

- Khi cơ sở đại lý thanh toán:

Th1: Nếu cơ sở đại lý thanh tốn tồn bộ tiền hàng sau đó nhận hoa hồng:

+ Khi cơ sở đại lý thanh tốn:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh tốn

Có TK 511 :

Giá bán chưa thuế

Có TK 33311:

Thuế GTGT phải nộp

+ Trả hoa hồng cho cơ sở đại lý:

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý

Nợ TK 133 : VAT đầu vào

Có TK 111, 112 : Giá thanh tốn

Th2: Cơ sở đại lý thanh toán sau khi khấu trừ hoa hồng được hưởng:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán

Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào hoa hồng

Có TK 511 :

Giá bán chưa thuế

Có TK 33311:

Thuế GTGT phải nộp

- Kết chuyển giá vốn của hàng đại lý đã bán:

Nợ TK 632

Có TK 157

b2. Trường hợp nhận bán đại lý:

- Khi doanh nghiệp nhận hàng đại lý chuyển đến:

Nợ TK 003: Trị giá hàng nhận đại lý nhập kho

- Khi doanh gnhiệp bán hàng đại lý, căn cứ vào chứng từ chia làm 2 trường hợp:

+ Nếu doanh nghiệp chưa tách hoa hồng đại lý:

Nợ TK 111, 112, 131

Giá bán hàng đại lý

Có TK 331

+ Nếu doanh nghiệp đã tách hoa hồng:

Nợ TK 111, 112:

Tổng giá thanh tốn của hàng đại lý

Có Tk 331:

Giá thanh tốn đã trừ hoa hồng



Dương Thị Thuý Hằng - Lớp 9C



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II - PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x