Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Tình hình tài chính của Công ty:

b. Tình hình tài chính của Công ty:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



TT

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu

ĐVT

2002

2003

Giá trị tổng SL

Tr. đồng

8.500

13.000

Tổng số vốn SX

Tr. đồng

15.600

20.600

Doanh thu

Tr.đồng

7.500

9.600

Nộp ngân sách

Tr. đồng

150

260

Lợi nhuận

Tr. đồng

100

190

Qua biểu tổng hợp các chỉ tiêu thực hiện 3 năm trên phần



2004

15.000

21.000

12.500

350

230

nào đã nói



lên được sự cố gắng của tập thể CBCNV phấn đấu cho sự tồn tại và phát

triển của Cơng ty trong q trình chuyển đổi cơ chế. Kết quả trên khẳng

định: trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, công ty

Rau Quả Hà Tĩnh đã và đang từng bước khẳng định được vị trí của mình.

Với sự phấn đấu nổ lực của tập thể Công ty đã nắm bắt kịp thời nhu cầu và

diễn biến của thị trường. Sản phẩm của cơng ty sản xuất đến đâu tiêu thụ

đến đó, tăng tích luỹ và phát triển sản xuất, nâng cao uy tín trên thị trường.

Năm 2001 được sự đầu tư của quỹ hỗ trợ phát triển Trung ương và địa

phương cho vay vốn đầu tư theo luận chứng kỹ thuật triển khai xây dựng

nhà máy chế biến Rau quả với công suất 15.000 tấn /năm. Mặt hàng chế

biến chủ yếu là dứa và một số rau quả khác mà nguồn nguyên liệu chủ yếu

trên địa bàn huyện Kỳ Anh. Nhà máy hồn thành đi vào hoạt động đã góp

phần nâng tổng số doanh thu hàng năm của Công ty cùng với các lĩnh vực

kinh doanh khác như khai thác gỗ, nhựa thông và trồng rừng, một phần

doanh thu từ khách sạn - nhà hàng...

Qua q trình hoạt động, tuy có nhiều khó khăn và hạn chế như:

Nguồn vốn eo hẹp; hầu hết vốn kinh doanh đều phải vay Ngân hàng với lãi

suất tương đối cao, cơng suất máy móc thiết bị thấp, chưa đồng bộ, sản

phẩm mang tính thời vụ; mặt khác đứng trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế: từ

quản lý hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý

của Nhà nước... Thế nhưng, Công ty đã đi vào ổn định, doanh thu ngày

càng cao, trả được lãi và một phần nợ gốc cho Ngân hàng, đóng góp nghĩa

Trần Đình Giáp - K33A



30



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



vụ ngân sách cho Nhà nước đầy đủ, đảm bảo mức lương bình quân cho

người lao động đạt 840.000 đồng/ người/ tháng trở lên.

2- Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty:

a- Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Công ty Rau Quả Hà Tĩnh là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có

con dấu riêng, tài khoản riêng, có đầy đủ tư cách Pháp nhân. Nhiệm vụ

chính là trồng, bảo vệ và khai thác rừng, trồng dứa nguyên liệu và sản xuất

dứa hộp, rau quả xuất khẩu. Ngồi ra Cơng ty còn mở rộng các dịch vụ như

kinh doanh khách sạn nhà hàng, du lịch sinh thái, kinh doanh xăng đầu. Sản

phẩm chủ yếu của Công ty là: Rừng trồng, ươm cây giống, khai thác gỗ

thơng, nhựa thơng, gỗ tròn các loại, chế biến dứa đóng hộp... Q trình sản

xuất mang tính thời vụ rõ rệt. Có những thời điểm sản lượng thu mua vượt

quá khả năng sản xuất của Công ty nên Công ty phải thuê thêm lực lượng

lao động hợp đồng theo thời vụ.

Thị trường tiêu thụ chủ yếu là trong tỉnh và các tỉnh bạn, chưa có thị

trường truyền thống. Sản xuất hàng xuất khẩu chủ yếu dựa vào chỉ tiêu do

Tổng công ty phân cấp và xuất ra nước ngồi cũng thơng qua Tổng Cơng ty.

Xuất phát từ những đặc điểm, tình hình của quá trình sản xuất, để đảm bảo

quá trình sản xuất kinh doanh được thường xun liên tục, Cơng ty đã phải

bố trí cơ cấu sản xuất hợp lý. Cụ thể:

Tổ khai thác thu mua đặt dưới sự chỉ đạo của phòng Kế hoạch với

nhiệm vụ khai thác, tìm kiếm nguồn hàng cung cấp cho quá trình sản xuất;

tổ thu mua khai thác này được đặt rải rác tại các vùng nguyên liệu và được

hưởng lương sản phẩm trên số nguyên liệu khai thác thu mua được trong

tháng.

Đội bảo vệ rừng đặt dưới sự chỉ đạo của Phòng kế hoạch SXKD (bộ

phận Lâm nghiệp). Tăng cường công tác bảo vệ rừng thông qua việc xây



Trần Đình Giáp - K33A



31



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



dựng các tiểu khu. Mỗi tiểu khu biên chế từ 1-3 người có trách nhiệm bảo

vệ rừng trong phạm vi địa bàn được giao quản lý.

Tổ vận chuyển làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu từ vùng nguyên

liệu về Công ty, về nhà máy và vận chuyển thành phẩm của Cơng ty đi giao

cho khách hàng.v.v.

Cơng ty có 4 phòng ban bao gồm: Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế

hoạch SXKD Lâm nghiệp, Phòng kế hoạch SXKD Nơng nghiệp, Phòng Tài

chính kế tốn. Mỗi phòng có nhiệm vụ riêng và hoạt động dưới sự chỉ đạo

của Ban Giám đốc cơng ty.

b. Đặc điểm quy trình cơng nghệ:

Do tính chất đặc thù: Công ty Rau quả Hà Tĩnh là một doanh nghiệp

sản xuất kinh doanh mang tính tổng hợp nên mỗi loại hình sản phẩm có một

quy trình cơng nghệ riêng biệt.

Ví dụ:

* Trồng rừng: Nhân giống => ươm cây con => trồng rừng => chăm

sóc, bảo vệ.

* Trồng dứa nguyên liệu:

Làm đất => Mua giống => trồng => chăm sóc bảo vệ => Thu hoạch

* Khai thác gỗ tròn và nhựa thơng:

Đây là loại sản phẩm chủ yếu có giá trị tổng sản lượng chiếm tỉ trọng

lớn. Gỗ tròn và nhựa thơng là loại sản phẩm có khối lượng và kích cỡ lớn,

cồng kềnh; việc bảo quản và bốc xếp khó khăn, chủ yếu là để ngồi trời nên

thời gian để ở kho kéo dài dễ bị mất phẩm cấp. Có thể khái qt quy trình

cơng nghệ về sản xuất gỗ và nhựa thông như sau:

Nguyên



Phân loại



Nhập kho



liệu



nguyên liệu



bảo quản



Trần Đình Giáp - K33A



32



Tiêu thụ



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



Nguyên liệu và phân loại nguyên liệu dùng cho sản xuất chủ yếu là gỗ,

nhựa thông được khai thác, thu mua vận chuyển về nhập kho cơng ty. Căn

cứ hố đơn mua hàng của khách hàng và phiếu nhập kho của tổ khai thác để

nhập theo chủng loại, tuỳ tính chất từng loại nguyên liệu mà phân loại bảo

quản cho phù hợp.

* Quy trình chế biến dứa hộp xuất khẩu:

Dứa quả sau khi thu hoạch => Cho vào máy đục lõi, gọt vỏ =>

Gọt bỏ đầu và đuôi => Nhổ mắt dứa => Cắt khoanh theo yêu

cầu => Phân loại theo độ chín => Xử lý chần qua nước nóng

=> Đóng hộp = Nấu dung dịch đổ vào hộp => Đóng hộp (ghép

mí) => Bỏ vào sọt xử lý thanh trùng từ 20 đến 30 phút ở nhiệt

độ 100oC => Dán nhãn, hoàn chỉnh sản phẩm.

Nguyên liệu dùng chủ yếu trong chế biến dứa đóng hộp là dứa chín và các

loại dung dịch bảo quản.

c. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý:

Công ty rau quả Hà Tĩnh là một đơn vị hạch tốn độc lập, có đầy đủ tư

cách pháp nhân, là doanh nghiệp sản xuất nông -lâm kết hợp, chế biến rau

qủa xuất khẩu. Bộ máy quản lý của công ty đơn giản, gọn nhẹ chủ yếu tập

trung đầu tư cho khâu sản xuất kinh doanh trực tiếp. Số lượng cán bộ cơng

nhân viên chức quản lý hành chính bao gồm 18 người: Trong đó bộ phận

chỉ đạo sản xuất kinh doanh chiếm 6 người, số còn lại là Ban Giám đốc, các

phòng ban liên quan. Cụ thể bộ máy quản lý của công ty được thể hiện như

sau:

Đứng đầu Công ty là Giám đốc, chịu trách nhiệm phụ trách chung, chỉ

đạo tồn bộ q trình sản xuất kinh doanh, là người đại diện ký kết hợp

đồng kinh tế và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động

sản xuất kinh doanh của cơng ty.



Trần Đình Giáp - K33A



33



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



Giám đốc Công ty do Tổng công ty Rau quả Việt Nam bổ và miễn

nhiệm.

Một Phó giám đốc phụ trách chỉ đạo sản xuất kinh doanh lâm

nghiệp và các hoạt động khác.

Một Phó giám đốc phụ trách chỉ đạo sản xuất kinh doanh nơng

nghiệp.

Phó giám đốc do Giám đốc tuyển chọn và báo cáo lên Tổng công ty

Rau quả Việt Nam ra quyết định bổ nhiệm.

Ban giám đốc tất cả đều có trình độ đại học và có kinh nghiệm chỉ đạo

mọi hoạt động của Cơng ty.

Các phòng ban chức năng thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám

đốc trong quá trình sản xuất kinh doanh và đặt dưới sự chỉ đạo điều hành

trực tiếp của Ban giám đốc.

Phòng Tổ chức hành chính:



Có nhiệm vụ giúp giám đốc về cơng tác tổ chức, quản lý nhân sự, bố

trí sắp xếp, tuyển chọn công nhân.

Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, xét duyệt bình bầu thi đua khen

thưởng, bảo vệ tài sản của Công ty.

Tổ chức thi tay nghề để không ngừng nâng cao năng suất lao động.

Tham mưu giúp ban Giám đốc trong việc bố trí, tuyển dụng cán bộ

cơng nhân viên.

Phòng Kế hoạch sản xuất kinh doanh lâm nghiệp:

Chịu trách nhiệm chỉ đạo mũi ươm giống lâm nghiệp, bảo vệ khai thác

rừng. Khai thác và chế biến gỗ, sản phẩm lâm nghiệp.

Kiến nghị đề xuất các giải pháp khai thác, tròng rừng tái sinh với Ban

giám đốc.



Trần Đình Giáp - K33A



34



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



Thực hiện các dự án cải tạo đất trống đồi trọc.

Phòng Kế hoạch sản xuất kinh doanh nơng nghiệp:

Đảm nhiệm những vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp, tham

mưu, đề xuất hướng giải quyết cho Ban lãnh đạo trong lĩnh vực nông

nghiệp.

Chịu trách nhiệm chỉ đạo mũi ươm giống dứa, cây ăn quả khác và kinh

doanh phụ.

Phòng Tài chính kế tốn:

Giúp giám đốc quản lý kinh doanh, theo dõi hoạt động sản suất của

Cơng ty dưới hình thái tiền tệ là công cụ quan trọng trong khâu quản lý kinh

tế. Tổng hợp đánh giá mọi hoạt động kinh tế, thực hiện đúng pháp lệnh kế

toán thống kê.

Tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty thông qua việc mua sắm, nhập

xuất vật tư - thiết bị, tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản sản phẩm,

tình hình tiêu thụ, kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình cơng nợ.

Tham gia với các phòng ban liên quan, xây dựng định mức kinh tế,

tính tốn hiệu quả từng khâu sản xuất kinh doanh, giúp Ban Giám đốc đưa

ra quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh.

Quản lý các loại tài sản được Giám đốc giao phó.



Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty như sau:

GIÁM ĐỐC



PHÓ GIÁM ĐỐC



PHÓ GIÁM ĐỐC



PHỤ TRÁCH CHỈ ĐẠO

SXKD LÂM NGHIỆP.



PHỤ TRÁCH CHỈ ĐẠO

SXKD NƠNG NGHIỆP



Trần Đình Giáp - K33A



35



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



Phòng TC

Hành

chính



Tổ

khai

thác



Tổ

thu

mua



Phòng KH

SXKD

Lâm

nghiệp



Tổ

vận

chuyể

n



Phòng KH

SXKD.Nơng.

Nghiệp



Tổ SX

phụ



Đội

bảo

vệ

rừng



Phòng

Tài chính

Kế tốn



Vườn

ươm

giống



Nhà

máy

CB

rau

quả



3. Đặc điểm tổ chức bộ máy và hình thức kế tốn:

a. Nhiệm vụ của Phòng kế tốn:

- Giúp giám đốc quản lý kinh doanh, theo dõi hoạt động sản suất của

Cơng ty dưới hình thái tiền tệ là công cụ quan trọng trong khâu quản lý kinh

tế. Tổng hợp đánh giá mọi hoạt động kinh tế, thực hiện đúng pháp lệnh kế toán

thống kê.

-Tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty, các khâu

cơng tác các phòng nhằm lập dầy đủ, chính xác, kịp thời các chứng từ trong

quá trình sản xuất

- Tổ chức lưu chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý.

- Vận dụng đúng hệ thống tài khoản thống nhất

- Lựa chọn hình thức tổ chức cơng tác kế tốn,tổ chức bộ máy kế tốn

thích hợp với đặc điểm, tính chất và qui mơ hoạt động của cơng ty.

- Lựa chọn hình thức kế tốn phù hợp với khả năng, trình độ với đội ngũ

nhân viên kế tốn hiện có.

- Có kế hoạch sử dụng các phương tiện kỷ thuật, tính tốn nhằm cung cấp

thơng tin kinh tế kịp thời, chính xác cho cơng tác quản trị của Cơng ty.



Trần Đình Giáp - K33A



36



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.

-Thường xun bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán

bộ , nhân viên trong phòng.

- Thực hiện chế độ báo cáo kế tốn theo đúng qui định.

- Xuất trình các loại hồ sơ chứng từ tài chính thuộc lĩnh vực quản lý cho

các đồn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khi được các cơ quan chức năng yêu

cầu.



b. Tổ chức bộ máy kế toán:

Việc tổ chức bộ máy hợp lý với tình hình sản xuất kinh doanh của

Cơng ty sẽ góp phần đem lại hiệu quả thiết thực.

Bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức theo hình thức kế tốn tập

trung và được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn:

Trưởng phòng

kế tốn



Phó phòng

kế tốn



.

Kế tốn chi



Kế tốn tiền



Kế tốn



Kế tốn vật



phí SX và



lương BHXH



thanh



tư và dịch



tính GTSP



TSCĐ-CCDC



tốn,cơng



vụ.



nợ.



c. Phân cơng nhiệm vụ cụ thể:

1 - Nguyễn Thị Tĩnh: Trưởng phòng kế tốn.

Trình độ chun mơn: Tốt nghiệp Đại học.



Trần Đình Giáp - K33A



37



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



Chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo quý, năm đồng thời theo dõi Tài

khoản 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 911.

2 - Nguyễn Thanh Phong:



Phó phòng kế tốn.



Trình độ: Trung cấp Tài chính kế tốn.

Đảm nhiệm phần Báo cáo nhanh hàng tháng. Đồng thời theo dõi các

tài khoản 133, TK 138, TK 161, TK 461, TK 241, TK 441, TK 511, TK

111, TK 112, TK 131, TK 141. Theo dõi tình hình tài chính ở bộ phận nhà

nghỉ, xăng dầu và vườn ươm.

3 - Nguyễn Thị Thu Hồ:



Kế tốn viên.



Trình độ chun mơn: Trung cấp Tài chính kế toan.

Được phân cơng theo dõi tài khoản 152, TK 153, TK 155, TK 211,

TK 213, TK 214, TK 334, TK 338, TK 621, TK 622, TK 627, TK 331. Tổ

chức lưu giữ hồ sơ tài chính và các văn bản có liên quan.

4 - Phùng Thị Q:



Kế tốn viên.



Trình độ chun mơn: Trung cấp Tài chính kế toan.

Có trách nhiệm thống kê theo dõi thuế và các khoản phải nộp. Lập

báo cáo thuế, tự hạch tốn giá thành thành phẩm. Theo dõi tình hình tài

chính ở khu vực nhà máy chế biến rau quả.

5 - Chu Thị Hiền: :



Kế tốn viên.



Trình độ chun mơn: Trung cấp Tài chính kế toan.

Phần hành cơng việc được giao là tổng hợp chứng từ, xem xét các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu với chuẩn mực kế tốn.

6 - Trần Thị Thu:

Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt theo ngun tắc tài chính. Kiểm tra rà

sốt tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ trước khi xuất tiền ra khỏi quỹ. Cuối

ngày, tháng, quí phải đối chiếu sổ quỹ với kế tốn.

d . Hình thức tổ chức ghi sổ kế tốn:

- Hình thức kế tốn thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao

gồm số lượng các loại sổ chi tiết, sổ kế tốn tổng hợp, sổ cái, mối quan hệ



Trần Đình Giáp - K33A



38



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.

kiểm tra đối chiếu giữa các loại sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép

các sổ kế tốn và việc tổng hợp số liệu để báo cáo từ các các chứng từ kế



tốn theo một trình tự và phương pháp ghi chép thích hợp nhất định .

Việc vận dụng hình thức sổ kế tốn nào tuỳ thuộc vào đặc điểm tình

hình cụ thể của doanh nghiệp, quy mơ nền sản xuất xã hội ngày càng cao

làm cho hình thức kế tốn cũng phát triển và hồn thiện. Căn cứ vào tình

hình sản xuất kinh doanh, trình độ năng lực chuyên môn thực tế, Công ty

rau quả Hà Tĩnh đã áp dụng hình thức: Chứng từ ghi sổ.

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thưc chứng từ ghi sổ ở

Công ty rau quả Hà tĩnh như sau:

(1)



(1)



Chứng từ gốc

(1)



Bảng tổng hợp

chứng từ gốc.



Sổ (thẻ) chi

Tiết TK



(2)



(3a)

Bảng tổng hợp

chứng từ gốc.



Chứng từ ghi sổ.



(5)



(3b)

(4)

Sổ cái.



(6)



Bảng tổng hợp

chứng từ gốc.



(7)

(7)



Bảng cân đối

Tài khoản.



(8)



(8)

Báo cáo

kế toán.



Ghi chú:



Các ký hiệu và thứ tự ghi sổ.



Trần Đình Giáp - K33A



39



Trường Đại học KTQD



Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành rau quả đóng hộp.



1, 2, 3a, 3b, 4: Ghi thường xuyên trong kỳ báo cáo.

5, 7, 8: Ghi ngày cuối kỳ.

6, 7: Đối chiếu số liệu cuối kỳ .

II - THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM DỨA ĐĨNG HỘP TẠI CƠNG TY RAU QUẢ HÀ TĨNH:



Sơ đồ hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dứa đóng hộp

tại Cơng ty Rau Quả Hà Tĩnh:

Chứng từ

g

Phân loại chứng từ



Bảng tổng hợp

chứng từ

chi phí xuất

nguyên vật liệu



Bảng tổng hợp

chứng từ chi

phí

nhân cơng



Bảng tổng hợp

chứng từ

chi phí sản xuất

chung



Chứng từ ghi sổ



Chứng từ ghi sổ



Chứng từ ghi sổ



Sổ cái TK621



Sổ cái TK622



Sổ cái TK627



Sổ chi phí

sản xuất TK621



Sổ chi phí

sản xuất TK622



Sổ chi phí

sản xuất TK627



Chứng từ ghi sổ TK154

Sổ cái TK154

Bảng tính giá thành

A - HẠCH TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT:



*- Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất:

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là một cơng việc đầu

tiên của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp

Trần Đình Giáp - K33A



40



Trường Đại học KTQD



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Tình hình tài chính của Công ty:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x