Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ số dung lượng K’

Hệ số dung lượng K’

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tốc độ pha động càng tăng N càng giảm và ngược lại, tuy nhiên với hạt

nhồi có kích thước dưới 2µm sẽ khơng đáng kể (xem đường cong Van

Deemter) và quá trình phân tích được đẩy nhanh.



 Hệ số chọn lọc (hệ số tách)

- Hệ số chọn lọc ( α ) đặc trưng cho khả năng tách hai chất của cợt.

- Hệ số chọn lọc được tính theo cơng thức:

'



K B'

t RB − t0

α = K A = t RA − t0

- Hai chất được tách ra khi giá trị K’ khác nhau.

 Độ phân giải

- Độ phân giải (RS) là đại lượng biểu thị rõ cả ba khả năng của cột sắc ký: sự giải

hấp, sự chọn lọc và hiệu quả tách.

- Đợ phân giải được tính theo cơng thức:

hoặc

t −t

= ×



RS



2 S ( RB RA )

R W +W

A



B



=



α −1



K



'



×

) ( B)

N (

'

4

α

1+ K



B



Trong đó:

Rs: Đợ phân giải.

tRA, tRB:lần lượt là thời gian lưu giữ của chất A,B.

WA , WB : lần lượt là chiều rộng pic ở đáy pic của chất A,B.



N: là số đĩa lý thuyết.



α : là hệ số chọn lọc.

1.4.3. Hệ thống máy HPLC.

Các bộ phận chính của hệ thống máy HPLC:

1.



Bình chứa dung mơi pha đợng.



2.



Bợ phận khử khí.



3.



Bơm cao áp.



4.



Bợ phận tiêm mẫu ( tiêm vào cợt mợt thể tích mẫu nhất định )



5.



Cợt sắc ký (pha tĩnh).



6.



Detector.



7.



Hệ thống máy tính cài đặt phần mềm nhận tín hiệu, xử lý dữ liệu và điều khiển hệ

thống HPLC.



8.



Máy in dữ liệu.



* Detector.

Đầu dò (hay còn gọi là detector) là bợ phận phát hiện các chất khi chúng

ra khỏi cợt và cho các tín hiệu ghi trên sắc ký đồ để có thể định tính và định

lượng. Tùy theo tính chất của các chất cần phân tích mà người ta sử dụng loại

detector thích hợp và phải thoả mãn điều kiện trong một vùng nồng đợ nhất

định của chất phân tích.

Các lọai detector sau:

+ Detector quang phổ tử ngoại từ 200 đến 380 nm.

+ Detector quang phổ tử ngoại khả kiến (UV/Vis): từ 190 đến 900 nm.

+ Detector huỳnh quang để phát hiện các chất hữu cơ phát huỳnh quang

tự nhiên cũng như các dẫn chất có huỳnh quang. Đây là loại detector có độ

chọn lọc cao nhất.

+ Loại hiện đại hơn có detector Diod Array, ELSD (detector tán xạ bay

hơi) các detector này có khả năng quét chồng phổ để định tính các chất theo đợ

hấp thu cực đại của các chất .

Ngồi ra còn có mợt số loại detector khác là:

+ Detector điện hóa: đo dòng, cực phổ, đợ dẫn, điện lượng….

+ Detector chiết suất vi sai: detector khúc xạ.

+ Detector đo độ dẫn nhiệt, hiệu ứng nhiệt.

* Pha tĩnh

Thông thường ngành ta dùng 2 loại cột pha thường (NP) và cột pha đảo

(RP). Ngồi ra ta có thể dùng mợt số loại cột khác như cột cyanopropyl, cột

aminopropyl, cột diol....

Cột pha thường (NP): silicagel trung tính

Pha tĩnh: loại cợt này dùng để tách các chất khơng phân cực hay ít phân

cực. Trên bề mặt hoạt động của nó có chứa các nhóm – OH phân cực ưa nước.

Pha động : dùng cho loại này là các dung môi không phân cực hay ít

phân cực như: methanol, benzen, acetonitril, chlorofom …



Cột pha đảo (RP): silicagel đã alkyl hóa

Pha tĩnh: loại cợt này dùng để tách các chất khơng phân cực, ít phân cực,

các chất phân cực có thể tạo cặp ion. Trên bề mặt hoạt động các nhóm – OH đã

bị alkyl hóa tức là thay thế nguyên tử H bằng các mạch carbon thẳng (C 8 hay

C18 tương đương RP-8 hay RP-18) hay các mạch carbon vòng (phenyl- tương

đương cợt phenyl). Vì thế nó ít phân cực hay phân cực rất ít.

Pha động : Pha động dùng trong loại này là các dung môi có phân cực

như: methanol, acetonitril, nước hay các loại dung dịch đệm, hỗn hợp của các

dung môi - đệm.

Sự tách của chất nhồi loại cột này có độ lặp lại cao và nó được ứng dụng

chủ yếu trong phân tích dược phẩm. Hiện nay chúng ta chỉ sử dụng loại này là

chủ yếu.

Hiện nay pha tĩnh trên nền silicagel đã có hàng trăm chất khác nhau tùy

thuộc vào nhóm thế của ngun tử H, ngồi ra còn có các lọai pha tĩnh trên nền

oxid nhôm, trên nền chất hữu cơ cao phân tử, trên nền mạch carbon ….

1.5. Tổng quan về phương pháp xác định đồng thời ba 3 thành phần theo

phương pháp HPLC

Ở nước ta cũng như trên thế giới, phương pháp HPLC được ứng dụng

nhiều trong phân tích các chế phẩm về dược cũng như hỡn hợp các chất vô cơ,

hữu cơ. Các kết quả đều cho thấy phương pháp có độ tin cậy cao.

Kết quả xác định một số chất theo phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao:

- Năm 2005, bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả Thái

Duy Thìn và cộng sự [7] đã sử dụng phương pháp HPLC để định lượng

paracetamol, cafein và nhiều dược chất khác trong các mẫu chế phẩm dược.

Định lượng paracetamol và cafein bằng phương pháp HPLC với điều kiện: cột

pha đảo C18 (10μm, 250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp metanol: nước (tỉ

lệ 35:65 về thể tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, detector UV đặt ở bước sóng

279 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: sai số tương đối của



paracetamol và cafein là 0,54% và 1,07%; độ thu hồi của paracetamol và cafein

lần lượt là 98,8% và 99,5%.

- Năm 2006, bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả

Wadher và cộng sự [30] đã định lượng paracetamol và aceclofenac với điều

kiện: cột pha đảo C18 (10μm, 250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp axetonitril

: natri dihidrophotphat (tỉ lệ 65 : 35 về thể tích), tốc đợ dòng là 1,5 mL/phút,

detector UV đặt ở bước sóng 276 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kếtquả thu

được: thời gian lưu của paracetamol và aceclofenac lần lượt là 4,01 phút và

1,58 phút. Độ thu hồi cho paracetamol là 99,90% - 100,15% và aceclofenac là

99,70% - 99,90%.

- Năm 2009, bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả

Deodhar MN và cộng sự [23] đã định lượng paracetamol và aceclofenac với

điều kiện: cột pha đảo C18 (10μm, 250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp

metanol : nước (tỉ lệ 70 : 30 về thể tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, detector UV

đặt ở bước sóng 275 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: thời gian

lưu của paracetamol và aceclofenac lần lượt là 2,7 phút và 1,8 phút. Khoảng

tuyến tính của paracetamol là 2 ppm - 50 ppm và aceclofenac là 5 ppm - 10

ppm. Độ thu hồi cho paracetamol là 100,6% và aceclofenac là 100,7%.

- Năm 2010, tác giả Angshuman Biswas và cộng sự [18] đã sử dụng phương

pháp HPLC để định lượng paracetamol, chlorzoxazone vàdiclofenac kali với

điều kiện: cột pha đảo C18 (5μm, 150mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp

metanol : natri dihidrophotphat (tỉ lệ 70 : 30 về thể tích), tốc đợ dòng là 1

mL/phút, bước sóng 254 nm. Kết quả thu được: thời gian lưu của của PRC là

1,81 phút; diclofenac kali là 2,55 phút và chlorzoxazone là 5,51 phút. Độ thu

hồi của PRC là 98,92% - 100,50%; diclofenac kali là 98,45% - 99,33% và

chlorzoxazone là 98,92% - 100,50%.

- Năm 2010, bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả

Kumudhavalli MV và cộng sự [25] đã định lượng psuedoephedrine



hydrochloride, cetirizine dihydrochloride và paracetamol với điều kiện: cột pha

đảo C18 (10μm, 250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp axetonitril : natri

dihidrophotphat (tỉ lệ 85 : 15 về thể tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, detector

UV đặt ở bước sóng 215 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: thời

gian lưu của psuedoephedrine hydrochloride, cetirizine dihydrochloride và

paracetamol lần lượt là 3,04 phút; 3,56 phút và 14,32 phút. Khoảng tuyến tính

của paracetamol là 20 ppm - 160 ppm, psuedoephedrine hydrochloride là 48

ppm - 300 ppm và cetirizine dihydrochloride là 16 ppm - 100 ppm. Độ thu hồi

cho psuedoephedrine hydrochloride là 99,48%; paracetamol là 100,61% và

cetirizine dihydrochloride là 100,69%.

- Năm 2011, bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả

Dhaneshwar



SRvà



cộng



sự



[24]



đã



định



lượng



paracetamol,



phenylpropanolamine hydrochloride vàcetirizine hydrochloride với điều kiện:

cột pha đảo C18 (5μm, 250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp metanol : natri

dihidrophotphat (tỉ lệ 60 : 40 về thể tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, detector

UV đặt ở bước sóng 217 nm. Kết quả thu được: thời gian lưu của paracetamol,

phenylpropanolamine hydrochloride vàcetirizine hydrochloridelần lượt là 3,11

phút; 4,01 phút và 13,39 phút. Khoảng tuyến tính của paracetamol là 0,4 ppm 1,4 ppm; phenylpropanolamine hydrochloride là 7 ppm - 12 ppm và cetirizine

dihydrochloride là 5 ppm - 10 ppm. Độ thu hồi cho phenylpropanolamine

hydrochloride là 98,90% - 101,45%; paracetamol là 99,36% - 100,85% và

cetirizine dihydrochloride là 99,70% - 100,94%.

- Năm 2012, tác giả Tsvetkova và cộng sự [28] đã sử dụng phương pháp HPLC

để định lượng paracetamol và axitascorbicvới điều kiện: cột pha đảo C 18 (5μm,

250mm x 4,6mm), hỗn hợp metanol : natri pentane sulphonate (tỉ lệ 25 : 75 về

thể tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, bước sóng 254 nm. Kết quả thu được: thời

gian lưu của paracetamol và axitascorbic lần lượt là 3,54 phút và 6,09 phút.

Khoảng tuyến tính của paracetamol là 8 ppm - 66 ppm và



axitascorbic là 5 ppm - 40 ppm. Độ thu hồi cho PRC từ 98,93% -99,02% và

axitascorbic từ 98,38% – 99,20%.

- Năm 2013, bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả

Boyka G. Tsvetkova và cộng sự [21] đã sử dụng phương pháp HPLC để định

lượng paracetamol và cafein với điều kiện: cột pha đảo C 8 (5μm, 150mm x

4,6mm), pha động là hỗn hợp metanol : natridihidrophotphat (tỉ lệ 35:65 về thể

tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, detector UV đặt ở bước sóng 230 nm, thể tích

tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: thời gian lưu của PRC và CFI lần lượt là

3,37 phút và 5,44 phút. Khoảng tuyến tính của PRC là 31 ppm - 250 ppm, CFI

là 4 ppm- 32 ppm. Độ thu hồi của PRC là 99,57% - 99,61% và CFI là 99,68%

- 99,87%.

- Năm 2013, tác giả V. Maslarska [26] đã sử dụng phương pháp HPLC để định

lượng PRC và CDI với điều kiện: cột pha đảo C18 (5μm, 250mm x 4,6mm), hỗn

hợp axetonitril : kali đihiđrophotphat (tỉ lệ 15 : 85 về thể tích), tốc đợ dòng là 1

mL/phút, bước sóng 210 nm, nhiệt độ là 300C. Kết quả thu được: khoảng tuyến

tính của PRC là 100 - 1000 ppm và codein photphat là 6 - 60 ppm. Độ thu hồi

cho PRC từ 99,8% - 100,2% và CDI từ 99,33% - 100,3%.

- Năm 2013, tác giả P. Rajaven [27] đã sử dụng phương pháp HPLC để định

lượng ibuprofen và codein photphat với điều kiện: cột pha đảo C18 (5μm,

250mm x 4,6mm), hỗn hợp axetonitril : natri đihiđrophotphat (tỉ lệ 10 : 90 về

thể tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, bước sóng 220 nm. Kết quả thu được: thời

gian lưu của ibuprofen và codein photphat lần lượt là 18,003 phút và 9,676

phút. Khoảng tuyến tính của ibuprofen là 360 - 480 ppm và codein photphat là

20,48 - 30,72 ppm. Độ thu hồi cho ibuprofen từ 99,13% - 100,98% và CDI từ

98,64% - 99,60%.

- Năm 2014, bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả

Daravath và cộng sự [22] đã sử dụng phương pháp HPLC để định lượng

chlorpheniramine maleate và diethylcarbamazine citrate với điều kiện: cột pha



đảo C18 (5μm, 250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp axetonitril : kali

dihidrophotphat (tỉ lệ 80:20 về thể tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, detector UV

đặt ở bước sóng 238 nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: thời gian

lưu của chlorpheniramine maleate và diethylcarbamazine citrate lần lượt là 4,04

phút và 2,81 phút. Khoảng tuyến tính của chlorpheniraminemaleate là 10 ppm 50 ppm, diethylcarbamazine citrate là 10 ppm - 50 ppm. Độ thu hồi của

chlorpheniramine maleate là 99,06% - 99,37%, diethylcarbamazine citrate là

99,15% - 99,43%.

- Năm 2014 tác giả Vũ Duy Long [8] đã nghiên cứu "định lượng đồng thời

paracetamol, clopheninamin maleat và phenylephin hydroclorit trong thuốc

TIFFY bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và phương pháp

quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis)".

+ Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với điều kiện: sử

dụng loại cột C18, pha động là hỗn hợp đệm NaH2PO4 0,05 M : axetonitril (tỷ lệ

thể tích là 93 : 07), tốc đợ dòng là 1,5 mL/phút, bước sóng đo quang 215 nm,

thể tích bơm mẫu là 20 µL và ở nhiệt đợ là 30 oC. Thời gian lưu của các chất lần

lượt là: với paracetamol là 8,62 phút; clopheninamin maleat là 2,78 phút và

phenylephin hydroclorit là 3,27 phút. Đã xác định được paracetamol,

clopheninamin maleat và phenylephin hydroclorit trong thuốc TIFFY theo

phương pháp HPLC với độ thu hồi của paracetamol từ 99,5% đến 99,9%;

clopheninamin maleat từ 98,8% đến 99,8% và phenylephin hydroclorit từ

99,3% đến 99,9%.

- Năm 2014, tác giả Tuani YT và cộng sự [29] đã sử dụng phương pháp HPLCđể

định lượng paracetamol and ibuprofen với điều kiện: cột pha đảo C 18(5μm,

250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp metanol : natri dihidrophotphat (tỉ lệ

80:20 về thể tích), tốc đợ dòng là 1 mL/phút, detector UV đặt ở bước sóng 225

nm, thể tích tiêm mẫu 20 μL. Kết quả thu được: thời gian



lưu của PRC và ibuprofen lần lượt là 3,86 phút và 4,01 phút. Độ thu hồi của

PRC là 99,98% - 100,50% và ibuprofen là 99,83% - 100,89%.

- Năm 2015, bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), tác giả

Akwasi Acheampong và cộng sự [19] đã định lượng axit acetylsalicylic,

paracetamolvàcafein với điều kiện: cột pha đảo C8 (5μm, 150mm x 4,6mm),

pha động là hỗn hợp metanol: nước (tỉ lệ 40 : 60 về thể tích), tốc đợ dòng là 1

mL/phút, detector UV đặt ở bước sóng 270 nm. Kết quả thu được: thời gian lưu

của axit acetylsalicylic,paracetamolvàcafeinlần lượt là 5,03 phút; 2,05 phút và

2,45 phút. Độ thu hồi cho axit acetylsalicylic là 99,390%; paracetamol là

99,69% và cafein là 100,56%.

- Năm 2015, tác giả Bollikolla Hari Babu và cộng sự [20] đã sử dụng phương

pháp HPLCđã định lượng guaifenesin, ambroxol vàloratidine với điều kiện: cột

pha đảo C18 (5μm, 250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp axetonitril

: natri dihidrophotphat (tỉ lệ 40 : 60 về thể tích), tốc đợ dòng là 1,2 mL/phút,

detector UV đặt ở bước sóng 290 nm. Kết quả thu được: thời gian lưu của

guaifenesin, ambroxol vàloratidinelần lượt là 3,11 phút; 4,01 phút và 13,39

phút. Khoảng tuyến tính của guaifenesin là 50 ppm - 150 ppm, ambroxol là 30

ppm - 90 ppm và loratidine là 5 ppm - 15 ppm. Độ thu hồi cho guaifenesinlà

100%, ambroxol là 99% - 100% và loratidine là 100%.

- Năm 2015, tác giả Trần Quốc Chính [2] đã nghiên cứu " Định lượng đồng thời

acetaminophen, codeine phosphate trong thuốc Actadol codeine bằng phương

pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử”.

+ Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với điều kiện: sử

dụng loại cột C18 (250mm x 4,6mm), pha động là hỗn hợp hỗn hợp KH 2PO4 có

lẫn : acetonitrile với tỷ lệ thể tích là 93:7, tốc đợ dòng chảy pha đợng là 1,5

mL/phút, bước sóng đo quang 214 nm, thể tích bơm mẫu là 20 µL và ở nhiệt đợ

là 30oC.Thời gian lưu của các chất lần lượt là: với acetaminophen là 8,257



phút; CDI là 9,235 phút. Đã xác định được acetaminophen và CDI trong thuốc

Actadol codeinetheo phương pháp HPLC với độ thu hồi của acetaminophen là

99,3% đến 99,9% và CDI từ 99,3% đến 99,9%.

- Năm 2015, tác giả Bùi Đức Ngọc [4] đã nghiên cứu "Định lượng đồng thời

paracetamol và cafein trong thuốc Panadol Extra và Hapacol Extra bằng

phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và phương pháp quang phổ

hấp thụ phân tử (UV-Vis)".

+ Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với điều kiện: sử

dụng loại cột C18, pha động là hỗn hợp metanol : axit axetic băng : nước với tỷ

lệ thể tích là 28:3:69, tốc đợ dòng chảy pha đợng là 1,5 mL/phút, bước sóng đo

quang 275 nm, thể tích bơm mẫu là 20 µL và ở nhiệt độ là 45 oC. Thời gian lưu

của các chất lần lượt là: với PRC là 4,41 phút; CFI là 6,79 phút. Đã xác định

được PRC và CFI trong thuốc Panadol Extra theo phương pháp HPLC với độ

thu hồi của PRC là 99,53% đến 99,88%, CFI là 97,1 đến 99,3%.

1.6. Các đại lượng đặc trưng để xử lý kết quả phân tích

1.6.1. Đánh giá độ tin cậy của quy trình phân tích

Để đánh giá đợ tin cậy của quy trình phân tích người ta sử dụng các đại

lượng đặc trưng: Giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ), sai số

tương đối (RE), độ thu hồi (Rev). Độ lệch chuẩn(S). Độ lệch chuẩn tương đối

(RSD).

1.6.1.1. Giới hạn phát hiện (LOD)

LOD được coi là nồng độ thấp nhất của chất nghiên cứu mà hệ thống phân

tích cho tín hiệu phát hiện phân biệt với tín hiệu nền. Trong phân tích trắc

quang LOD tính theo phương trình hồi quy có công thức như sau:

LOD

3.SD =

Trong đó:



(2.1)

B



LOD: giới hạn phát hiện.

SD: đợ lệch chuẩn của tín hiệu trên đường chuẩn.

B: đợ dốc của đường chuẩn chính là đợ nhạy của phương pháp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ số dung lượng K’

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×