Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hướng dẫn biên soạn đề

Hướng dẫn biên soạn đề

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Việc cần thiết phải đổi mới kiểm tra đánh giá: khi xây dựng đề thi/kiểm

tra đánh giá, bao giờ cũng cần phải xác định mục tiêu là gì? Những kiến thức, kỹ

năng hay năng lực nào cần đánh giá. Có những phương pháp, kỹ thuật nào trong

kiểm tra, đánh giá? Và, sử dụng kết quả kiểm tra đó như thế nào?... Kiểm tra

đánh giá là một phần không thể thiếu được của q trình dạy học, do đó, ít nhất

nó phải vì sự tiến bộ của học sinh. Có nghĩa là phải cung cấp những thông tin

phản hồi để mỗi học sinh biết mình tiến bộ đến đâu? Biết mình làm chủ được

kiến thức, kỹ năng này ở mức nào và phần nào còn hổng… những sai sót nào

trong nhận thức học sinh thường mắc… qua đó điều chỉnh q trình dạy và học.

b) Mặt tích cực khi xây dựng đề và ma trận đề

- Xây dựng ma trận đề góp phần hệ thống hóa được tồn bộ các chủ đề

của chương trình giáo dục phổ thơng tính đến thời điểm kiểm tra theo môn học.

Tránh học vẹt, học tủ, làm cho kết quả đánh giá được chính xác, khách quan

hơn.

- Ma trận đề kiểm tra thể hiện được chuẩn kiến thức kĩ năng của các chủ

đề trong chương trình giáo dục phổ thơng. Chuẩn kiến thức, kĩ năng được thể

hiện trong các ô của ma trận, dựa vào số lượng các chuẩn về kiến thức và kĩ

năng được kiểm tra, đánh giá, có thể đánh giá được mức độ cân đối giữa kiến

thức và kĩ năng trong 01 đề.

- Các mức độ tư duy của các chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình

giáo dục phổ thơng được thể hiện ở hàng thứ nhất, với các mức độ: nhận biết,

thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao. Các ô của ma trận là sự giao nhau giữa

chủ đề và mức độ tư duy, mức độ tư duy được thể hiện thông qua nội hàm của

chuẩn và sử dụng các động từ đo lường được để biểu hiện. Dựa vào tỉ lệ các

mức độ tư duy trong ma trận ta có thể đánh giá được mức độ khó hay dễ của đề

kiểm tra, đồng thời đảm bảo được mức độ phân hóa dành cho các đối tượng học

sinh khác nhau.

- Việc tính điểm cho các chủ đề, các chuẩn kiến thức kĩ năng dựa trên căn

cứ: thời lượng dạy học và tính chất quan trọng của chuẩn kiến thức, kĩ năng.

Như vậy, việc tính điểm này về cơ bản khắc phục được tình trạng phân phối

điểm số cho các câu hỏi trong đề kiểm tra theo cảm tính như trước đây.

- Xây dựng ma trận đề kiểm tra ở tổ nhóm chun mơn giúp đổi mới sinh

hoạt tổ nhóm chuyên môn, tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của

GV.

c) Yêu cầu khi xây dựng ma trận đề

- Việc xây dựng đề và ma trận đề đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều thời gian,

nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, đối tượng được kiểm tra, đánh giá.

- Trong quá trình biên soạn ma trận đề việc sắp xếp các mức độ tư duy

vào đúng vị trí của các ơ trong ma trận có thể sẽ có các cách hiểu khác nhau giữa

các GV. Với đặc thù các môn khoa học xã hội, để sắp xếp đúng đòi hỏi người

GV phải biết phân tích nội hàm của các chuẩn, nếu chỉ căn cứ vào động từ đứng

trước chuẩn để sắp xếp có thể sẽ khơng đúng với mức độ của chuẩn.

27



- Biên soạn đề và ma trận đề theo quy trình này, vai trò của các tổ

trưởng/nhóm trưởng chun mơn rất quan trọng. Tổ trưởng hoặc nhóm trưởng

chuyên môn phải biết tập hợp GV trong tổ làm việc nhóm cùng nhau xây dựng

ma trận, biên soạn các câu hỏi xây dựng thành thư viện câu hỏi và bài tập, trên

cơ sở đó việc biên soạn đề kiểm tra sẽ tạo được sự thống nhất hơn.

d) Kĩ thuật xây dựng ma trận đề

Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ

năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các

cấp độ: nhận biết, thơng hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận

dụng ở cấp độ cao).

Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ %

số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.

Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi

chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định

cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.

B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;

B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,

chương...);

B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ

%;

B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương

ứng;

B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.

Khung ma trận minh họa

Cấp độ

Tên

Nhận

Thông

biết

hiểu

chủ đề

(nội

dung,chương…)

Chủ đề 1

Chuẩn

KT, KN (Ch)

cần kiểm

tra (Ch)

Số câu

Số câu

Số câu



Vận dụng

Cộng

Cấp độ

thấp



Cấp độ

cao



(Ch)



(Ch)



Số câu



Số câu



Số câu

28



Số điểm

Tỉ lệ Số điểm

%

Chủ đề 2

(Ch)



Số điểm



Số điểm



Số điểm



(Ch)



(Ch)



(Ch)



... điểm=...

%



Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ Số điểm

Số điểm

Số điểm

Số điểm

... điểm=...

%

%

.............

...............

Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ Số điểm

Số điểm

Số điểm

Số điểm

... điểm=...

%

%

Tổng số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Số câu

Tổng số điểm

Số điểm Số điểm

Số điểm

Số điểm

Tỉ lệ %

%

%

%

e) Cần lưu ý

- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong

chương trình mơn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối

chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện

được chọn để đánh giá.

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương

ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội

dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức

độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.

- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung,

chương...):

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của

mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định

trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.

- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho

mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết,

thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và

trình độ, năng lực của học sinh.

+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở bước 5 để quyết định số điểm và câu

hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.

29



+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự

luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích

hợp.

Ví dụ:

MA TRẬN NỘI DUNG LỚP 11

Tên chủ đề



Nhận biết



Thơng hiểu



Vận dụng



Vận dụng cao



A. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI

I. SỰ

TƯƠNG

PHẢN VỀ

TRÌNH ĐỘ

PHÁT

TRIỂN

KINH TẾ XÃ HỘI

CỦA CÁC

NHĨM

NƯỚC



Trình bày được

sự tương phản

về trình độ phát

triển kinh tế xã hội của các

nhóm nước :

phát triển, đang

phát

triển,

nước

cơng

nghiệp

mới

(NIC).

- Trình bày

được đặc điểm

nổi bật của

cách

mạng

khoa học và

cơng nghệ.



Phân tích được

được tác động

của cuộc cách

mạng khoa học

công nghệ hiện

đại tới sự phát

triển kinh tế:

xuất

hiện

ngành kinh tế

mới;

chuyển

dịch cơ cấu

kinh tế ; hình

thành nền kinh

tế tri thức.



- Nhận xét sự

phân bố các

nhóm

nước

trên bản đồ.

- Phân tích

bảng số liệu về

kinh tế - xã hội

của từng nhóm

nước.



So sánh được các

chỉ tiêu về trình

độ phát triển kinh

tế xã hội giữa các

nước phát triển và

đang phát triển



II. XU

HƯỚNG

TỒN

CẦU HỐ,

KHU VỰC

HỐ



- Trình bày

được các biểu

hiện của tồn

cầu hố; khu

vực hoá.

- Sử dụng bản

đồ thế giới để

nhận biết lãnh

thổ của các liên

kết kinh tế khu

vực.



- Trình bày

được hệ quả

của tồn cầu

hố.

- Nêu lí do

hình thành tổ

chức liên kết

kinh tế khu vực

và một số tổ

chức liên kết

kinh tế khu

vực.



- Phân tích số

liệu, tư liệu để

nhận biết quy

mơ, vai trò đối

với thị trường

quốc tế của các

liên kết kinh tế

khu vực.



Liên hệ được ảnh

hưởng của tồn

cầu hóa và khu

vực hóa đối với

kinh tế-xã hội

nước ta.



III. MỘT

SỐ VẤN

ĐỀ MANG

TÍNH

TỒN

CẦU



- Biết được đặc

điểm dân số

của thế giới,

của nhóm nước

phát

triển,

nhóm

nước

đang phát triển



- Giải thích

được đặc điểm

dân số và tác

động tiêu cực

của dân số đối

với phát triển

kinh tế-xã hội



- Hiểu được

nguy cơ chiến

tranh và sự cần

thiết phải bảo

vệ hồ bình.

- Nhận thức



- Thu thập và xử

lí thông tin, viết

báo cáo ngắn gọn

về một số vấn đề

mang tính tồn

cầu.

30



IV. MỘT

SỐ VẤN

ĐỀ CỦA

CHÂU

LỤC VÀ

KHU VỰC



và hệ quả của

nó.

- Trình bày

được một số

biểu hiện, của

ơ nhiễm mơi

trường.



ở các nước được sự cần

phát triển và thiết phải bảo

đang phát triển vệ mơi trường.

- Trình bày

được một số

ngun nhân

và phân tích

được hậu quả

của ô nhiễm

môi trường.



- Ghi nhớ một

số địa danh

- Biết được

tiềm năng phát

triển kinh tế

của các nước ở

châu Phi, Mĩ

La-tinh ; khu

vực Trung Á

và Tây Nam Á.



- Sử dụng bản

đồ thế giới để

phân tích ý

nghĩa vị trí địa

lí của các khu

vực Trung Á

và Tây Nam Á.

- Phân tích số

liệu, tư liệu về

một số vấn đề

kinh tế - xã hội

của châu Phi,

Mĩ La-tinh ;

khu vực Trung

Á, Tây Nam Á.



- Trình bày

được một số

vấn đề cần giải

quyết để phát

triển kinh tế xã hội của các

quốc gia ở

châu Phi, Mĩ

La-tinh ; khu

vực Trung Á

và Tây Nam

Á.



Liên hệ được

số vấn đề

châu lục và

vực đối với

kinh tế-xã

nước ta.



một

của

khu

nền

hội



6.4. Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận



Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi,

số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ

kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả

mãn các yêu cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong

các đề kiểm tra)

Ví dụ biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn từ

ma trận

Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh

tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là

A. thành phần chủng tộc và tôn giáo.

B. quy mơ dân số và cơ cấu dân số.

C. trình độ khoa học – kĩ thuật.

D. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

31



Câu 2. Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã

hội của các nước phát triển?

A. Đầu tư ra nước ngồi nhiều.

B. Dân số đơng và tăng nhanh.

C. GDP bình quân đầu người cao.

D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.

Câu 3. Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát

triển khơng bao gồm

A. nợ nước ngồi nhiều.

B. GDP bình quân đầu người thấp.

C. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.

D. chỉ số phát triển con người ở mức thấp.

Câu 4. Nước nào dưới đây thuộc các nước cơng nghiệp mới (NICs)?

A. Hoa Kì, Nhật Bản, Pháp.

B. Pháp, Bô-li-vi-a, Việt Nam.

C. Ni-giê-ri-a, Xu-đăng, Công-gô.

D. Hàn Quốc, Bra-xin, Ác-hen-ti-na.

Câu 5. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển được

thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?

A. Tỉ trọng khu vực III rất cao.

B. Tỉ trọng khu vực II rất thấp.

C. Tỉ trọng khu vực I còn cao.

D. Cân đối về tỉ trọng giữa các khu vực.

Câu 6. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước đang phát triển

có đặc điểm là

A. khu vực I có tỉ trọng rất thấp.

B. khu vực III có tỉ trọng rất cao.

C. khu vực I có tỉ trọng còn cao.

D. khu vực II có tỉ trọng rất cao.

Câu 7. Cho bảng số liệu:

GDP bình quân đầu người của một số nước trên thế giới, năm 2013

(Đơn vị: USD)

Các nước phát triển

Tên nước



Các nước đang phát triển

GDP/người



Tên nước



GDP/người



Thuỵ Điển



60381



Cơ-lơm-bi-a



7831



Hoa Kì



53042



In-đơ-nê-xi-a



3475



Niu Di-lân



41824



Ấn Độ



1498

32



Anh



41781



Ê-ti-ơ-pi-a



505



Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A. Các nước phát triển GDP bình quân đầu người đều lên tới trên 60 nghìn

USD.

B. GDP bình quân đầu người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển.

C. Các nước đang phát triển khơng có sự chênh lệch nhiều về GDP bình qn đầu

người.

D. Khơng có sự chênh lệch nhiều về GDP bình quân đầu người giữa các nhóm nước.

Câu 8. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số nước

thuộc nhóm nước phát triển, năm 2013

(Đơn vị: %)

Nước



Khu vực I



Khu vực II



Khu vực III



Thuỵ Điển



1,4



25,9



72,7



Đức



0,9



30,7



68,4



Pháp



1,7



19,8



78,5



Anh



0,7



20,1



79,2



Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy, cơ cấu GDP của một số nước thuộc nhóm

nước phát triển

A. khu vực III có tỉ trọng rất cao.

B. khu vực II có tỉ trọng rất nhỏ.

C. khu vực I có tỉ trọng còn khá cao.

D. tỉ trọng các khu vực kinh tế khá cân đối.

Câu 9. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số nước

trên thế giới, năm 2013

(Đơn vị: %)

Nhóm nước

Đang phát triển



Phát triển



Nước



Khu vực I



Khu vực II



Khu vực III



Ấn Độ



18,0



30,7



51,3



Ê-ti-ô-pi-a



45,0



11,9



43,1



An-ba-ni



22,2



15,3



62,5



Thuỵ Điển



1,4



25,9



72,7



Pháp



1,7



19,8



78,5



Anh



0,7



20,1



79,2



Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

33



A. Các nước đang phát triển, tỉ trọng khu vực II cao.

B. Các nước phát triển khu vực III có tỉ trọng rất thấp.

C. Tỉ trọng khu vực I các nước đang phát triển nhỏ hơn các nước phát triển.

D. Có sự khác biệt nhiều về cơ cấu GDP giữa các nhóm nước.

Câu 10. Ý nào sau đây được cho là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt về

cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?

A. Trình độ phát triển kinh tế.

B. Sự phong phú về tài nguyên.

C. Sự đa dạng về thành phần chủng tộc.

D. Sự phong phú về nguồn lao động.

Câu 11. Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, ngun

nhân chủ yếu là do

A. mơi trường sống thích hợp.

B. chất lượng cuộc sống cao.

C. nguồn gốc gen di truyền.

D. làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

Câu 12. Châu lục nào có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới?

A. Châu Âu.

B. Châu Á.

C. Châu Mĩ.

D. Châu Phi.

Câu 13. Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Ấn Độ và Pháp, năm 2013

(Đơn vị: %)

Nước



Khu vực I



Khu vực II



Khu vực III



Ấn Độ



18,0



30,7



51,3



Pháp



1,7



19,8



78,5



Biểu đồ nào sau đây thể hiện thích hợp nhất cơ cấu GDP phân theo khu vực

kinh tế của Ấn Độ và Pháp năm 2013?

A. Biểu đồ tròn.

B. Biểu đồ cột.

C. Biểu đồ đường.

D. Biểu đồ miền.

Câu 14. Cho bảng số liệu:

Chỉ số HDI của một số nước trên thế giới

Nhóm nước



Tên nước



Năm 2010



Năm 2013



Phát triển



Na Uy



0,941



0,944



Ơ-xtrây-li-a



0,927



0,933



Nhật Bản



0,899



0,890



In-đơ-nê-xi-a



0,613



0,684



Ha-i-ti



0,449



0,471



Đang

triển



phát



34



Ni-giê



0,293



0,337



Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

A. Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng.

B. Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi.

C. Các nước phát triển có chỉ số HDI cao.

D. Các nước đang phát triển chỉ số HDI còn thấp.

Câu 15. Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là xuất

hiện và phát triển nhanh chóng

A. cơng nghiệp khai thác.

B. công nghiệp dệt may.

C. công nghệ cao.

D. công nghiệp cơ khí.

Câu 16. Trong các cơng nghệ trụ cột sau, công nghệ nào giúp cho các nước dễ

dàng liên kết với nhau hơn?

A. Công nghệ năng lượng.

B. Công nghệ thông tin.

C. Công nghệ sinh học.

D. Công nghệ vật liệu.

Câu 17. Nền kinh tế tri thức được dựa trên

A. tri thức và kinh nghiệm cổ truyền.

B. kĩ thuật và kinh nghiệm cổ truyền.

C. công cụ lao động cổ truyền

D. tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao.

Câu 18. Căn cứ vào hình 1 (SGK Địa lí 11), một số nước có thu nhập bình

qn đầu người ở mức cao (trên 8955 USD/người) là:

A. Ấn Độ, Trung Quốc, Bra-xin.

B. Hoa Kì, Thuỵ Điển, Ơ-xtrây-li-a.

C. Nam Phi, LB Nga, Ấn Độ.

D. Mơng Cổ, In-đơ-nê-xi-a, Ca-na-đa.

Câu 19. Châu lục nào sau đây có nhiều nước thu nhập bình quân đầu người ở

mức thấp?

A. Châu Mĩ.

B. Châu Âu.

C. Châu Phi.

D. Châu Đại Dương.

Câu 20. Căn cứ vào hình 1 (SGK Địa lí 11), LB Nga được xếp vào nước có thu

nhập bình qn đầu người ở

A. mức cao.

35



B. mức thấp.

C. mức trung bình dưới.

D. mức trung bình trên.

6.5. Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm



Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm

tra cần đảm bảo các yêu cầu:

Nội dung: khoa học và chính xác. Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng

ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.

Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể

tự đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric).

6.6. Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra



Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm

tra, gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện

những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung

nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với

chuẩn cần đánh giá khơng? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá

khơng? Số điểm có thích hợp khơng? Thời gian dự kiến có phù hợp khơng?

(giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70%

thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu,

chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một

số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hướng dẫn biên soạn đề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×