Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Toạ độ tâm phụ tải của từng nhóm:

Toạ độ tâm phụ tải của từng nhóm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



Hình 1.4: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng

1.1. Tọa độ tâm phụ tải nhóm A:

Bảng 1.6: Bảng thơng số nhóm A

TT



Kí hiệu trên

mặt bằng



Pđm (Kw)



x(m)



y(m)



x. Pđm



y. Pđm



1



1A



3



1,7



1,4



5,1



4,2



2



2A



4



7,7



1,4



30,4



5,6



3



3A



4



13,5



1,4



54



5,6



4



4A



3



19,2



1,4



57,6



4,2



5



11A



3



25,2



1,4



75,6



4,2



 Xác định tâm phụ tải của nhóm A:

Từ bảng 1.6

Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm A là:

[m]

[m]



Vậy đặt tủ động lực của nhóm A ở tọa độ X = 13,1 (m) và Y = 1,4 (m)

1.5. Tọa độ tâm phụ tải nhóm B:

Bảng 1.7: Bảng thơng số nhóm B



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 15



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



TT



Kí hiệu trên

mặt bằng



Pđm (Kw)



x(m)



y(m)



x. Pđm



y. Pđm



1



7B



0,65



7.7



5



5.0



3.3



2



8B



0,85



13.5



5



11.5



4.3



3



13B



3,20



25.2



5



80.6



16.0



4



14B



7



19.2



5



134.4



35.0



5



15B



2,80



1.7



5



4.8



14.0



 Xác định tâm phụ tải của nhóm B:

Từ bảng 1.7

Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm B là:

[m]

[m]



Vậy đặt tủ động lực của nhóm B ở tọa độ X = 16,3 (m) và Y = 5 (m)

1.6. Tọa độ tâm phụ tải nhóm C:

Bảng 1.8: Bảng thơng số nhóm C

TT



Kí hiệu trên

mặt bằng



Pđm (Kw)



x(m)



y(m)



x. Pđm



y. Pđm



1



5C



1,2.2



12.4



8.7



8.1



5.7



2



6C



1



17.1



8.7



14.5



7.4



3



9C



7



26



8.7



83.2



27.8



4



10C



2,80



21.7



8.7



151.9



60.9



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 16



DAMH: Cung cấp điện

5



12A



GVHD: Lê Công Thành

5,50



7.7



8.7



21.6



24.4



 Xác định tâm phụ tải của nhóm C:

Từ bảng 1.8

Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm C là:

[m]

[m]



Vậy đặt tủ động lực của nhóm C ở tọa độ X = 17,8 (m) và Y = 8,7 (m)

8. Xác định tâm phụ tải phân xưởng:

[m]

[m]

Vậy đặt tủ động lực của toàn phân xưởng ở tọa độ X = 15,8 (m) và Y = 5,2 (m)

9. Xác định vị trí đặt tủ động lực cho từng nhóm máy:

Khi xác định vị trí đặt tủ động lực và tủ phân phối ta cần chú ý đến các yêu cầu sau:

- Tủ đặt gần tâm phụ tải.

- Thuận lợi cho quan sát tồn nhóm hay tồn phân xưởng và dễ dàng cho việc

lắp đặt, sữa chữa.

-



Không gây cản trở lối đi.



-



Gần cửa ra vào, an toàn cho người.



-



Thơng gió tốt



Tuy nhiên việc đặt tủ theo tâm phụ tải trên thực tế thì khơng thỏa được các yêu cầu

trên nên ta có thể dời tủ đến vị trí khác thuận tiệân hơn như gần cửa ra vào và cũng

gần tâm phụ tải hơn.

Vì vậy dựa vào các điều kiện trên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực như

sau:

 Vị trí đặt tủ động lực của nhóm A: DB1 (12m ; 0m).

 Vị trí đặt tủ động lực của nhóm B: DB2 (12m ; 5m).

 Vị trí đặt tủ động lực của nhóm C: DB3 (18,9m ; 10m).

 Vị trí đặt tủ phân phối của phân xưởng: MDB (30m ; 0m).

V. CHỌN BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG:

1. Chọn số lượng và công suất của trạm biến áp:



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 17



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



Vốn đầu tư của trạm biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu

tư của hệ thống điện. Vì vậy việc chọn vị trí, số lượng và công suất định mức của máy

biến áp là việc làm rất quan trọng. Để chọn trạm biến áp cần đưa ra một số phương án

có xét đến các ràng buộc cụ thể và tiến hành tính tốn so sánh điều kiện kinh tế, kỹ

thuật để chọn ra được phương án tối ưu nhất.

a) Chọn vị trí đặt trạm biến áp:

Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu sau:

 Gần tâm phụ tải.

 Thuận tiện cho các tuyến dây vào/ ra.

 Thuận lợi trong quá trình lắp đặt, thi cơng và xây dựng.

 Đặt nơi ít người qua lại, thơng thống.

 Phòng cháy nổ, ẩm ướt, bụi bặm và là nơi có địa chất tốt.

 An tồn cho người và thiết bị.

Trong thực tế, việc đặt trạm biến áp phù hợp tất cả các yêu cầu trên là rất khó khăn. Do

đó tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể trong thực tế mà đặt trạm sao cho hợp lý nhất.

Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vị trí phân xưởng. Ta chọn vị trí lắp đặt

trạm biến áp như sau : Trạm biến áp đặt cách phân xưởng 35 m, gần lưới điện quốc gia

và gần tủ phân phối chính MDB (Main Distribution Board ).

b) Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp:

Chọn số lượng máy biến áp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

 Yêu cầu về liên tục cung cấp điện của hộ phụ tải.

 Yêu cầu về lựa chọn dung lượng máy biến áp.

 Yêu cầu về vận hành kinh tế trạm biến áp.

 Đối với hộ phụ tải loại 1: thường chọn 2 máy biến áp trở lên.

 Đối với hộ phụ tải loại 2: số lượng máy biến áp được chọn còn tuỳ thuộc vào

việc

so sánh hiệu quả về kinh tế- kỹ thuật.

c) Xác định dung lượng của máy biến áp:

Có nhiều phương pháp để xác định dung lượng của máy biến áp. Nhưng vẫn phải

dựa theo các nguyên tắc sau đây:





Chọn theo điều kiện làm việc



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Toạ độ tâm phụ tải của từng nhóm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×