Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Xác định độ treo cao đèn H=h-h1-h2:

1 Xác định độ treo cao đèn H=h-h1-h2:

Tải bản đầy đủ - 0trang

DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



Bố trí đèn trên mặt bằng và mặt đứng

Trong đó: h là độ cao của phân xưởng.

h1 là khoảng cách từ trần tới bóng đèn, thường h1 = 0,5 – 0,7m

h2 độ cao của mặt làm việc, thường 0.7 – 0.9

Từ bảng 74 sách giáo trình cung cấp điện tra tỉ số L/H, xác định khoảng cách

giữa 2 đèn kề nhau L(m)

Căn cứ vào bố trí đèn trên mặt bằng mặt cắt xác định hệ số phản xạ của tường,

trần Ptg, Ptr

Xác định chỉ số của phòng kích thước a.b



Từ Ptg, Ptr,  tra bảng tìm ra Ksd

Trong đó: k là hệ số dự trữ

E là độ rọi (lx)

S là diện tích phân xưởng

Z là hệ số tính tốn, thường z = 0,8 – 1,4

N là số bóng đèn, xác định sau khi bố trí đèn trên mặt bằng từ đây tra

bảng tìm cơng suất bóng đèn có cơng suất tương ứng.

-



Xác định số lượng và cơng suất bóng:



Mặt cơng tác h2 = 0,8m

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 10



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



Độ cao treo đèn cách trần h1 = 0,5m

Vậy H = 4,2 – 0,8 – 0,5 = 2,9m

Tra bảng 7,4 sách giao khoa cung cấp điện với đèn sợi đốt bóng vạn năng có:

L/H = 1,8  L = 1,8H = 1,8.2,9 = 5,22m

Căn cứ vào diện tích phân xưởng có chiều dài a = 30m

Chiều rộng b = 10m

Ta chọn L = 5m

Căn cứ vào diện tích phân xưởng bố trí đèn làm 2 dãy. Cách tường 2,5m theo chiều

rộng và cách tường 5m theo chiều dài phân xưởng.

Tổng số bóng cần dùng là 10 bóng trong phân xưởng, ở đây ta cần chiếu sáng thêm

cho phòng vệ sinh 1 bóng 100w, vậy số bóng dùng cho chiếu sáng chung là 11 bóng.



-



Xác định chỉ số phân xưởng:



Lấy hệ số phản xạ của tường là Ptg = 30% và của trần là Ptr = 50%

Tra bảng pl VIII.1 (sách thiết kế cấp điện) tra được ksd = 0,46

Xác định được quang thơng mỗi đèn



Tra bảng 10.1 () chọn bóng đèn Metal Halide 250W sử dụng điện áp 220V. Có

quang thơng F= 20000 lm, Hệ số đồng thời Kđt = 1

Suy ra:

2500



[W]



Ở đây ta cần chiếu sáng phòng vệ sinh 1 bóng 100W

2600



[W]

= 2,6



() ( Bảng 10.1 ) sách cung cấp điện – Quyền Huy Ánh



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 11



[KW]



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



Với coscs = 1 ta suy ra:

[KVA]

[KVAR]

3.2 Vạch phương án đi dây:

Ở đây ta cần chiếu sáng cho một phân xưởng có diện tích rộng. Do đó cũng phải đảm

bảo các yêu cầu về chiếu sáng công nghiệp. Mạng chiếu sáng phân xưởng được thiết

kế theo mạng riêng với đường dây riêng để tránh việc khởi động động cơ làm ảnh

hưởng đến chất lượng chiếu sáng. Hệ thống chiếu sáng được cấp điện từ tủ chiếu sáng.

Trong tủ chiếu sáng đặt một CB tổng 3 pha nhận điện từ tủ phân phối chính và 3CB

nhánh 1 pha, mỗi CB nhánh điều khiển cấp điện cho một nhánh đèn.

Tủ chiếu sáng được đặt bên cạnh cửa ra vào của phân xưởng.

Cáp dẫn điện từ tủ phân phối chính đến tủ chiếu sáng được đi trên khay cáp, gắn trên

tường.

Dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các dãy đèn được đi dây trong ống nhựa cách điện và

được gắn trên tường để cấp điện cho các bóng đèn.

Sơ đồ đi dây như hình vẽ:



Hình 1.2: Sơ đồ bố trí đèn.

6. Xác định phụ tải thơng thống và làm mát của phân xưởng:

 Do trong nhà xưởng có thiết bị phát nhiệt độ nên chọn: X = 60 lần/giờ.

 Lượng khí lưu thơng trao đổi trong một khơng gian cho nhà xưởng, và cách bố trí

số lượng quạt được tính theo cơng thức sau:

[m3/h]

[Cái]

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 12



DAMH: Cung cấp điện





GVHD: Lê Cơng Thành



Thể tích xưởng:

[m3]



V = 30 . 10 . 4,2 = 1260









Tổng lượng khơng khí cần dùng

Tg = V . X = 1260 . 60 = 75600



[m3]



Số lượng quạt cần dung cho nhà xưởng:

=4



[Cái]



 Vậy số quạt cần dùng là 4 cái, loại quạt treo tường. Cos = 0.8

 Và 4 quạt hút công suất 80W. Cos = 0.8

Kích thước

800 x 420 x 810 mm

Đường kính cánh

76 cm

Tốc độ điều khiển

3

Vòng quay cánh trên phút

1280

Lưu lượng gió

310 m3/phút

Tốc độ gió

332 m/phút

Cơng suất

335 W

Điện áp

220 V

Cường độ dòng điện

1,41 A

Khối lượng tỉnh

17 kg

Xuất xứ

Việt Nam





Cơng suất tính tốn.



Pttlm = 335.4 + 80.4 = 1,66





[KW]



Công suất biểu kiến:

[KVA]







Công suất phản kháng:

[KVAR]



Sơ đồ đi dây như hình vẽ:



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Xác định độ treo cao đèn H=h-h1-h2:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×