Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG V: TÍNH DUNG LƯỢNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

CHƯƠNG V: TÍNH DUNG LƯỢNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



-tag : ứng với hệ số công suất cos của phân xưởng trước khi bù

-tag :ứng vớ hệ số công suất cos của phân xưởng sau khi bù

Hệ số công suất sau khi bù cos = 0.93 ứng với tag = 0,395



Ta có hệ số cos = 0,89 ứng với tag = 0,51

=> Qbù = 44 , 36 (0,51 – 0,395 ) = 5,1

IX.



[KVAr]



LỰA CHỌN THIẾT BỊ BÙ:

1. Bù trên lưới điện áp:

Trong mạng lưới hạ áp, bù công suất được thực hiện bằng :

- Tụ điện với lượng bù cố định (bù nền).

- Thiết bị điều chỉnh bù tự động hoặc một bộ tụ cho phép điều chỉnh liên

tục theo yêu cầu khi tải thay đổi.

Chú ý : khi công suất phản kháng cần bù vượt q 800KVAr và tải có tính liên

tục và ổn định, việc lắp đặt bộ tụ ở phía trung áp thường có hiệu quả kinh tế tốt hơn.

17. Tụ bù nền:

Bố trí bù gồm một hoặc nhiều tụ tạo nên lượng bù khơng đổi. việc điều khiển có thể

thực hiện:

- Bằng tay: dùng CB hoặc LBS ( load – break switch )

- Bán tự động: dùng contactor

- Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải.

Các tụ điện được đặt:

- Tại vị trí đấu nối của thiết bị tiêu thụ điện có tính cảm ( động cơ điện và

máy biến áp ).

- Tại vị trí thanh góp cấp nguồn cho nhiều động cơ nhỏ và các phụ tải có

tính cảm kháng đối với chúng việc bù từng thiết bị một tỏ ra quá tốn kém.

- Trong các trường hợp khi tải không thay đổi.

18. Bộ tụ bù điều khiển tự động ( bù ứng động ):

- Bù công suất thường được hiện bằng các phương tiện điều khiển đóng

ngắt từng bộ phận công suất.

- Thiết bị này cho phép điều khiển bù công suất một cách tự động, giữ hệ số

công suất trong một giới hạn cho phép chung quanh giá trị hệ số công suất được chọn.

- Thiết bị này được lắp đặt tại các vị trí mà cơng suất tác dụng và công suất

phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng. ví dụ: tại thanh góp của tủ phân phối

chính, tại đầu nối của các cáp trục chịu tải lớn.





Thiết bị bù được chọn trên cơ sở tính tốn,so sánh kinh tế,kĩ thuật.Sau



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 43



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



đây là môt số thiết bị bù và các ưu nhược điểm của chúng:

19. Tụ bù:

- Là loại thiết bị điện tĩnh với dòng điện vượt trước điện áp do đó có thể sinh ra

cơng suất Q cho mạng.

- Tụ điện có các ưu điểm sau: suất tổn thất nhỏ,khơng có phần quay nên lắp ráp

và bảo quản dễ dàng.Tuỳ theo sự phát triển của phụ tải trong q trình sản xuất ta có

thể ghép dần các tụ điện vào mạng,khiến hiệu suất sử dụng cao và không cần phải bỏ

vốn nhiều cùng một lúc

- Các nhược điểm của tụ bù:nhạy cảm với điện áp đặt lên cực của tụ điện,kém

chắc chắn đặc biệt là dễ bị phá hỏng khi ngắn mạch.

20. Máy bù đồng bộ:

- Là loại động cơ đồng bộ làm việc ở chế độ khơng tải. Do khơng có phụ tải trên

trục động cơ nên nó có cấu tạo gọn nhẹ hơn động cơ khơng đồng bộ cùng cơng suất,do

có phần quay nên viêc lắp ráp và bảo quản khó khăn, nên máy được dùng để bù tập

trung nơi có dung lượng lớn

21. Động cơ không đồng bộ Rôto dây quấn được đồng bộ hố:

- Khi cho dòng điện 1 chiều chạy vào rơto của động cơ thì nó sẽ làm việc như

một động cơ đồng bộ với dòng điện vượt trước điện áp vì thế nó có khả năng sinh ra Q

cung cấp cho mạng, nhưng động cơ này tổn thất công suất khá lớn và chịu tải kém,vì

vậy đối với động cơ này cho phép làm viêc không quá 75% công suất định mức. Chính

những lý do trên nên loại thiết bị này được ít sử dụng nhất

Với những điều kiện trên ta tụ bù là thiết bị tối ưu cho phương án bù cơng suất phản

kháng cho tồn phân xưởng.

Chọn tụ Phasecap của Epcos:

+Mã số:

B25673A4252A040

+Công suất: 25KVAR

+Tần số :

50Hz

+Điện áp:

440V

+Điện dung định mức: 3.137,1

Vậy sau khi bù, công suất phản kháng của xưởng là:

=-= 23,1 – 5,1 = 18

Công suất biểu kiến là:

= = 47,87



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



[KVAr]

[KVA]



Trang 44



DAMH: Cung cấp điện



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



GVHD: Lê Cơng Thành



Trang 45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG V: TÍNH DUNG LƯỢNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×