Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV: TÍNH TỔN THẤT CỦA MẠNG ĐIỆN PHÂN XƯỞNG

CHƯƠNG IV: TÍNH TỔN THẤT CỦA MẠNG ĐIỆN PHÂN XƯỞNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

DAMH: Cung cấp điện











GVHD: Lê Công Thành



Khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là: L = 35m = 0,035 Km

Khoảng cách từ tủ phân phối đến tủ động lực 1 là: L = 17,8m = 0,0178 Km

Khoảng cách từ tủ phân phối đến tủ động lực 2 là: L = 17,8m = 0,0178 Km

Khoảng cách từ tủ phân phối đến tủ động lực 3 là: L = 10,6m = 0,0106 Km



1. Kiểm tra tổn thất điện áp từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính (MDB) :

Với cáp đồng hạ áp CV 16, cách điện bằng nhựa PVC ta có:

Đường kính lõi: d= 5,1 (mm),

Tra bảng PL36( ) chọn:



r0=1,25 (/km)

x0=0,07 (/km)



 Tiết diện dây : mm2

 Điện trở của đường dây :

= 0,044 

 Điện kháng của đường dây :

= 0,00245 

 Tổn thất điện áp :



 Tổn thất công suất tác dụng :

ΔPOA = = 762,2 (W)

 Tổn thất công suất phản kháng :

ΔQOA = = 42,44 (Var)

 Tổn thất công suất :

( ) (Bảng PL36) Giáo trình hệ thống điện



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 39



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



ΔSOA = = 763,4 (W)

14. Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính (MDB) đến tủ động lực

DB1 :

Với cáp đồng hạ áp CV 14, cách điện bằng nhựa PVC ta có:

Đường kính lõi: d= 4,8 (mm),

Tra bảng PL36(*) chọn:



r0=1,25 (/km)

x0=0,07 (/km)



 Tiết diện dây : mm2

 Điện trở của đường dây :

= 0,022 

 Điện kháng của đường dây :

= 0,0012 

 Tổn thất điện áp :



 Tổn thất công suất tác dụng :

ΔPAB = = 38,74 (W)

 Tổn thất công suất phản kháng :

ΔQAB = = 2,11 (Var)

 Tổn thất công suất :

ΔSAB = = 38,8 (W)

15. Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính (MDB) đến tủ động lực

DB2 :

Với cáp đồng hạ áp CV 14, cách điện bằng nhựa PVC ta có:

Đường kính lõi: d= 4,8 (mm),

Tra bảng PL36(*) chọn:



r0=1,25 (/km)

x0=0,07 (/km)



 Tiết diện dây : mm2

 Điện trở của đường dây :

= 0,022 

 Điện kháng của đường dây :

= 0,0012 

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 40



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



 Tổn thất điện áp :



 Tổn thất công suất tác dụng :

ΔPAC = = 43,3 (W)

 Tổn thất công suất phản kháng :

ΔQAC = = 2,4 (Var)

 Tổn thất công suất :

ΔSAC = = 43,3 (W)

16. Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính (MDB) đến tủ động lực

DB3 :

Với cáp đồng hạ áp CV 14, cách điện bằng nhựa PVC ta có:

Đường kính lõi: d= 4,8 (mm),

Tra bảng PL36(*) chọn:



r0=1,25 (/km)

x0=0,07 (/km)



 Tiết diện dây : mm2

X0 được bỏ qua cho dây dẫn có tiết diện < 50mm2

 Điện trở của đường dây :

= 0,013 

 Điện kháng của đường dây :

= 0,00074 

 Tổn thất điện áp :



 Tổn thất công suất tác dụng :

ΔPAD = = 33,5 (W)

 Tổn thất công suất phản kháng :

ΔQAD = = 1,9 (Var)

 Tổn thất công suất :

ΔSAD = = 33,6 (W)

VII. KIỂM TRA TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CỦA MẠNG ĐIỆN PHÂN XƯỞNG:

[Giờ]



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 41



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



CHƯƠNG V: TÍNH DUNG LƯỢNG BÙ

CƠNG SUẤT PHẢN KHÁNG

I. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT:

Nâng cao hệ số công suất cos là môt trong những biện pháp quang trọng để

nâng cao chất lượng điện năng.Phần lớn các thiết bị dùng điện đều tiêu thụ lượng công

suất tác dụng P và công suất phản kháng Q.Để tránh truyền tải một lượng khá lớn Q

trên đường dây,người ta đặt gần các hộ dùng điện các thiết bị sinh ra Q (tụ bù,máy bù

đồng bộ)để cung cấp trực tiếp cho phụ tải,làm như vậy được gọi là bù cơng suất phản

kháng. Khi có bù cơng suất phản kháng thì góc lêch pha giữa dòng điện và điện áp sẽ

nhỏ đi, do đó hệ số cơng suất của mạng được nâng cao. Giữa P,Q và có quan hệ như

sau



  arctg



Khi hệ số công suất được nâng cao sẽ đưa đến nhưng hiệu quả sau:

- Giảm được tổng thất công suất trong mạng điện

- Giảm được tổn thất điện áp trong mạng điên

- Tăng khả năng truyền tải của dây và máy biến áp

VIII.



XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ:

Dung lượng bù được xác định theo công thức sau

Qbù = Pttpx (tg tb - tgsb )

Trong đó:

- :là dung lượng cần bù

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 42



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



-tag : ứng với hệ số công suất cos của phân xưởng trước khi bù

-tag :ứng vớ hệ số công suất cos của phân xưởng sau khi bù

Hệ số công suất sau khi bù cos = 0.93 ứng với tag = 0,395



Ta có hệ số cos = 0,89 ứng với tag = 0,51

=> Qbù = 44 , 36 (0,51 – 0,395 ) = 5,1

IX.



[KVAr]



LỰA CHỌN THIẾT BỊ BÙ:

1. Bù trên lưới điện áp:

Trong mạng lưới hạ áp, bù công suất được thực hiện bằng :

- Tụ điện với lượng bù cố định (bù nền).

- Thiết bị điều chỉnh bù tự động hoặc một bộ tụ cho phép điều chỉnh liên

tục theo yêu cầu khi tải thay đổi.

Chú ý : khi công suất phản kháng cần bù vượt quá 800KVAr và tải có tính liên

tục và ổn định, việc lắp đặt bộ tụ ở phía trung áp thường có hiệu quả kinh tế tốt hơn.

17. Tụ bù nền:

Bố trí bù gồm một hoặc nhiều tụ tạo nên lượng bù không đổi. việc điều khiển có thể

thực hiện:

- Bằng tay: dùng CB hoặc LBS ( load – break switch )

- Bán tự động: dùng contactor

- Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải.

Các tụ điện được đặt:

- Tại vị trí đấu nối của thiết bị tiêu thụ điện có tính cảm ( động cơ điện và

máy biến áp ).

- Tại vị trí thanh góp cấp nguồn cho nhiều động cơ nhỏ và các phụ tải có

tính cảm kháng đối với chúng việc bù từng thiết bị một tỏ ra quá tốn kém.

- Trong các trường hợp khi tải không thay đổi.

18. Bộ tụ bù điều khiển tự động ( bù ứng động ):

- Bù công suất thường được hiện bằng các phương tiện điều khiển đóng

ngắt từng bộ phận cơng suất.

- Thiết bị này cho phép điều khiển bù công suất một cách tự động, giữ hệ số

công suất trong một giới hạn cho phép chung quanh giá trị hệ số công suất được chọn.

- Thiết bị này được lắp đặt tại các vị trí mà cơng suất tác dụng và cơng suất

phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng. ví dụ: tại thanh góp của tủ phân phối

chính, tại đầu nối của các cáp trục chịu tải lớn.





Thiết bị bù được chọn trên cơ sở tính tốn,so sánh kinh tế,kĩ thuật.Sau



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV: TÍNH TỔN THẤT CỦA MẠNG ĐIỆN PHÂN XƯỞNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×