Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ

CHƯƠNG III: CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ

Tải bản đầy đủ - 0trang

DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



 Dây cáp điện lực 2, 3, 4 ruột CVV : đây là loại cáp đồng nhiều sợi xoắn, có

2, 3 hoặc 4 ruột, cách điện bằng nhựa PVC. Điện áp cách điện đến 660V. Loại cáp này

thường được dùng cho các động cơ 1 pha và 3 pha.

 Dây và cáp điện lực AV : là dây nhôm hay nhôm lõi thép nhiều sợi xoắn,

cách điện PVC, điện áp cách điện đến 660V, dùng cho mạng điện phân phối khu vực.

 Dây đơn 1 sợi (nhiều sợi) VC : là dây đồng, một hoặc nhiều sợi, cách điện

PVC, dùng thiết trí đường điện chính trong nhà.

 Cáp điện kế ĐK : là dây đồng nhiều sợi xoắn, có 2, 3 hay 4 ruột, cách điện

PVC, có lớp giáp nhơm, dùng dẫn điện từ đường dây vào đồng hồ điện.

1.7. Chọn loại cáp và dây dẫn:

Phương pháp lựa chọn dây dẫn và cáp dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

 Nhiệt độ dây, cáp không được vượt quá nhiệt độ cho phép quy định bởi nhà

chế tạo trong chế độ vận hành bình thường cũng như trong chế độ vận hành sự cố khi

xuất hiện ngắn mạch.

 Độ sụt áp không được vượt quá độ sụt áp cho phép.

Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật trên ta chọn cáp và dây dẫn của hãng CADIVI cho

mạng điện phân xưởng như sau:

- Từ MBA đến tủ phân phối chính MDB chọn cáp điện lực CV đơn lõi, có

cách điện PVC cho 3 dây pha A B C và một dây trung tính N. Trong đó dây trung tính

N có tiết diện bằng ½ tiết diện dây pha.

- Đường dây từ tủ phân phối chính MDB đến các tủ phân phối phụ DB ta

chọn cáp điện lực CV 1 lõi, ruột đồng nhiều sợi có cách điện PVC cho 3 dây pha A B

C và một dây trung tính N.

- Đối với đường dây từ tủ phân phối phụ DB đến các động cơ ta chọn cáp

CVV 3 lõi, cách điện bằng PVC, ruột đồng nhiều sợi.

12. Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng:

Dây dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép sẽ đảm bảo cho

cách điện của dây dẫn không bị phá hỏng do nhiệt độ của dây dẫn đạt đến trị số nguy

hiểm cho cách điện của dây. Điều này được thực hiện khi dòng điện phát nóng cho

phép của dây, cáp phải lớn hơn dòng điện làm việc lâu dài cực đại chạy trong dây dẫn

.

(2.0)

Trong đó:

Icp : Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của cáp và dây





dẫn (A).

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 26



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành

K : Hệ số điều chỉnh theo điều kiện lắp đặt thực tế.







* Nếu dây, cáp không chơn dưới đất thì K= K1.K2.K3 với:

_ Hệ số K1 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt.

_ Hệ số K2 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn.

_ Hệ số K3 xét đến nhiệt độ môi trường khác 300C.

* Nếu dây, cáp chơn ngầm trong đất thì K= K4.K5.K6.K7 với:

_ Hệ số K4 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt.

_ Hệ số K5 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn.

_ Hệ số K6 xét đến tính chất của đất.

_ Hệ số K7 xét đến nhiệt độ đất khác 200C

Vì khoảng cách từ tủ phân phối đến tủ động lực cũng như từ tủ động lực đến từng thiết

bị là ngắn, nếu như thời gian làm việc của các máy ít thì việc lựa chọn theo dòng phát

nóng sẽ đảm bảo về chỉ tiêu kỹ thuật cũng như ít lãng phí về kim loại màu.

2.1 Chọn cáp từ tủ động lực đến các động cơ:

Dây cáp đi từ tủ động lực đến các động cơ ta chọn cáp CVV bọc cách điện

PVC, cáp được đặt trong ống và đi ngầm dưới đất. Số mạch trong hàng là một, đất

khô và chọn nhiệt độ của đất là 20 0C. Tra bảng (bảng phụ lục 2 của thầy Quyền Huy

Ánh) ứng với cáp đi ngầm dưới đất ta được:

K4 = 0.8

K5 = 1

K6 = 1

K7 = 1

 Chọn cáp cho các nhánh động lực:





Dòng điện định mức của nhánh được tính theo cơng thức:

(2.1)

Dòng điện cực đại của nhánh:

(2.2)



Nhánh 1 : 1A, 2A, 3A, 4A, 11A

Từ cơng thức (2.1) tính được:

[A]

Từ cơng thức (2.2) tính được Ilvmax11 = 0,85.26,83 = 22,81 A

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 27



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức I Z = 30A. Sau đó ta

chỉnh dòng định mức của CB theo công thức:

Imax = Kr . IZ



(2.3)



Với Kr là hệ số hiệu chỉnh dòng định mức của CB.

Kr = 0,8 ÷ 1 đối với CB có cơ cấu từ nhiệt

Kr = 0,4 ÷ 1 đối với CB có cơ cấu điện từ

Vậy chọn dòng định mức max I max11 = Kr . Iz = 0,85.30 = 25,5 A (chọn MCCB) (ứng

với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85).



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=32(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

Suyra:



(chọn dây)



Tra bảng dây dẫn CADIVI ta chọn dây cáp CCV 3 bọc cách điện bằng PVC có thơng

số sau:



Tiết diện

danh định

(mm)



Số

sợi/đường

kính sợi

(N x mm)



Đường kính

dây dẫn

(mm)



Đường kính

cách điện

(mm)



Đường kính

tổng

(mm)



Cường độ

tối đa

(Amp)



CVV 3x8



7/1,2



3,6



6



16,5



44



Nhánh 2 : 7B, 8B, 13B, 14B, 15B

Tính tốn tương tự như nhánh 1 ta được:

[A]

 Ilvmax22 = 0,85.28,03 = 23,83



[A]



Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức I Z = 30A. Ta chỉnh

dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85 ta được:



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=32(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

Từ cơng thức (2.1) suy ra: Imax22 = 0,85.30= 25,5



[A]



Từ cơng thức (2.2) :



[A]



Vậy ta chọn dòng định mức cho phép Icp = 31,875



[A]



Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

Tiết diện



Số



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Đường kính



Đường kính



Trang 28



Đường kính



Cường độ



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



danh định

(mm)



sợi/đường

kính sợi

(N x mm)



dây dẫn

(mm)



cách điện

(mm)



tổng

(mm)



tối đa

(Amp)



CVV 3x8



7/1,2



3,6



6



16,5



44



Nhánh 3: 5C, 6C, 9C, 10C, 12C

Tương tự ta có:

[A]

 Ilvmax33 = 0,85.36,04 = 30,634



[A]



Phối hợp chọn dây dẫn với CB, chọn CB có dòng định mức IZ =40A. Chỉnh dòng định

mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85 ta được:



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=40(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

Imax33 = 0,85.40 = 34



[A]

[A]



Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:



Tiết diện

danh định

(mm)



Số

sợi/đường

kính sợi

(N x mm)



Đường kính

dây dẫn

(mm)



Đường kính

cách điện

(mm)



Đường kính

tổng

(mm)



Cường độ

tối đa

(Amp)



CVV 3x8



7/1,2



3,6



6



16,5



44



2.4 Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính đến tủ động lực của phân xưởng:

Tuyến dây đi từ tủ phân phối chính đến tủ động lực đi dây 4 dây (3 dây pha và một

dây trung tính) và đi trên máng cáp, một mạch, bọc cách điện PVC, nhiệt độ môi

trường 300C nên tra bảng phụ lục 2 có:

K1 = 1

K2 = 1

K3 = 1

Dòng làm việc của tủ động lực là:

[A]

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 29



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức I Z = 80 A. Chỉnh dòng định mức

của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85 suy ra:



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF125-SW với IđmCB=80(A),số cực P=4,

dòng cắt 30KA

Imaxdl = Kr . IZ = 0,85.80= 68



[A]



[A]

Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CV-14 cho 3 dây pha và CV11 cho dây trung tính nối đất.



Tiết diện

danh định

(mm)



Số

sợi/đường

kính sợi

(N x mm)



Đường kính

dây dẫn

(mm)



Đường kính

cách điện

(mm)



Đường kính

tổng

(mm)



Cường độ

tối đa

(Amp)



CV 11



7/1,4



4,2



6,8



132



75



CV 14



7/1,6



4,8



7,6



169



88



2.5 Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính tới chiếu sáng:

Tuyến dây đi từ tủ phân phối chính tới chiếu sáng đi 2 dây (1 dây pha và

một dây trung tính) và dây dặt thẳng trong ống vật liệu cách điện chịu nhiệt,

một mạch, bọc cách điện PVC, nhiệt độ môi trường 30 0C nên tra bảng phụ

lục 2 có:



K1 = 0.7

K2 = 1

K3 = 1



Dòng làm việc của chiếu sáng là:

[A]

Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức I Z = 10 A. Chỉnh dòng định mức

của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,8 suy ra:



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=16(A),số cực P=4, dòng

cắt 7,5KA

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 30



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



Imaxcs = Kr . IZ = 0,8.10= 8



[A]



[A]

Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cho thiết bị dân dụng VCm 2x2,5

Tiết diện

danh định

(mm2)



Số sợi/đường

kính sợi

(N x mm)



Đường kính tổng

(mm)



Trọng lượng

gần đúng

(Kg/100m)



Cường độ tối đa

(Amp)



VCm 2x1,5



2x30/0,25



3,2x6,4



4,55



14



2.6 Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính tới làm mát:

Tuyến dây đi từ tủ phân phối chính tới làm mát đi 2 dây (1 dây pha và một

dây trung tính) và dây dặt thẳng trong ống vật liệu cách điện chịu nhiệt, một

mạch, bọc cách điện PVC, nhiệt độ môi trường 30 0C nên tra bảng phụ lục

2 có:



K1 = 0.7

K2 = 1

K3 = 1

Dòng làm việc của làm mát là:

[A]

Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức I Z = 10 A. Chỉnh dòng định mức

của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,8 suy ra:



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=16(A),số cực P=4, dòng

cắt 7,5KA

Imaxlm = Kr . IZ = 0,8.10= 8



[A]



[A]

Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cho thiết bị dân dụng VCm 2x1,5



Tiết diện

danh định

(mm2)



Số sợi/đường

kính sợi

(N x mm)



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Đường kính tổng

(mm)



Trang 31



Trọng lượng

gần đúng

(Kg/100m)



Cường độ tối đa

(Amp)



DAMH: Cung cấp điện



VCm 2x1,5



GVHD: Lê Công Thành



2x30/0,25



3,2x6,4



4,55



14



2.7 Chọn dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính của phân xưởng:

Từ việc lựa chọn dây dẫn như trên và theo các thơng số tính tốn ta có:

Dòng làm việc cực đại của tồn phân xưởng:







[A]

Ta chọn Kđt = 0,85 . Suy ra:

[A]

Kết hợp với MCCB bảo vệ ta chọn MCCB có dòng định mức I Z = 100A. Ta

chỉnh dòng định mức của MCCB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85.



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF125-SW với IđmCB=125(A),số cực P=4,

dòng cắt 30KA

[A]

Vì dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính đi trên khơng nên tra bảng

(bảng phụ lục 2) ta chọn :

K1 = 1 do cáp đi trên không.

K2 = 1 (Do số mạch cáp trong một hàng đơn là 1 và lắp đặt theo hàng

đơn trên tường)

K3 = 1 (Do nhiệt độ môi trường là 300C).

[A]

Kết hợp với bảng tra dây dẫn của CADIVI ta chọn dòng định mức cho phép

qua dây dẫn

Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CV-16 cho 3 dây pha và CV14 cho dây trung tính nối đất.



Tiết diện

danh định

(mm)



Số

sợi/đường

kính sợi

(N x mm)



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Đường kính

dây dẫn

(mm)



Đường kính

cách điện

(mm)



Trang 32



Đường kính

tổng

(mm)



Cường độ

tối đa

(Amp)



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



CV 16



7/1,7



5,1



8,1



192



95



CV 14



7/1,6



4,8



7,6



169



88



13. Các bước chọn CB



 Máy cắt (CB: Circuit Breaker):

Máy cắt là loại thiết bị được sử dụng trong mạng điện, dùng để đóng cắt

dòng phụ tải và dòng ngắn mạch. Đây là loại thiết bị đóng cắt làm việc tin cậy,

tuổi thọ khá cao.



Vị trí lắp đặt của

CB ở đầu các đường

dây trục chính, tại các tủ phân phối, tủ động lực để bảo vệ cho dây dẫn, động cơ,

các thiết bị chiếu sáng.

a. Đặc tính làm việc của CB:

Dòng điện I nằm trong khoảng 0 I < Ir thì CB cho phép làm việc lâu dài.

Dòng điện nằm trong khoảng Ir  I < In đây là khoảng bảo vệ quá tải, trong

đoạn này dòng q tải càng lớn thì thời gian tác động của CB càng nhanh.

Dòng điện nằm trong khoảng In  I < Imax, đây là đoạn bảo vệ ngắn mạnh,

CB sẽ tác động ngay lập tức (thời gian trì hỗn khơng đáng kể khoảng 0.01s).

b. Điều kiện để chọn CB:

Điện áp định mức (Uđm)UđmCB  Uđm mạng

Dòng điện định mức (Iđm) IđmCB  Ilvmax (IrCB ≥ Ilvmax )

( Ir Dòng điều chỉnh được )

Tần số định mức (fđm) fđmCB = fđm mạng

Dòng cắt ngắn mạch định mức ( IcđmCB) IcđmCB  I(3)

Đặc tuyến bảo vệ B,C,D,K…

Số pha: 1 pha hoặc 3 pha

Số cực: 1,2,3,4 cực

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 33



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



Dòng ổn định động (ImaxCB) ImaxCB  Ixk

Cơ cấu bảo vệ: Có điều chỉnh, không điều chỉnh, thermal magnetic….

Chức năng bảo vệ: Quá dòng, q áp, ngắn mạch …

Tính I lv max (dòng làm việc cực đại trên cáp và dây)

Chọn CB có dòng định mức thoả điều kiện IđmCB  I/K

Ta chọn Kr=0.8 đối với cơ cấu bảo vệ từ nhiệt

Chọn CB cho từng máy:

 Máy 1:

[A]



I I = = 5,7



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=6(A),số cực P=4,

dòng cắt 7.5KA

 Máy 2:

[A]



I I = = 7,5



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=10(A),số cực P=4,

dòng cắt 7.5KA

 Máy 3:

[A]



I I = = 7,5



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=10(A),số cực P=4,

dòng cắt 7.5KA

 Máy 4:

[A]



I I = = 5,7



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=6(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 5:

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 34



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



[A]



I I = = 5,7



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=4(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 6:

[A]



I I = = 2,38



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=3(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 7:

[A]



I I = = 1,59



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=3(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 8:

[A]



I I = = 2,075



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=3(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 9:

[A]



I I = = 15,64



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=20(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 10:

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 35



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



[A]



I I = = 7,625



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=10(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 11:

[A]



I I = = 6,95



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=10(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 12:

[A]



I I = = 12,625



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=16(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 13:

[A]



I I = = 8,42



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=10(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 14:

[A]



I I = = 16,61



[A]



Ta chọn MCCB MITSUBISHI NF63-SW với IđmCB=20(A),số cực P=4, dòng

cắt 7.5KA

 Máy 15:



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×