Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



Thiết bị



Số

lượn

g



Pđm

(kw

)



Cos

φ



Ku



1A



Bể ngâm dung dịch kiềm



1



3



1



0,80



2



2A



Bể ngâm nước nóng



1



4



1



0,80



3



3A



Bể ngâm tăng nhiệt



1



4



1



0,80



4



4A



Tủ sấy



1



3



1



0,80



5



5C



Máy quán dây



2



1,2



0,80



0,75



6



6C



Máy quán dây



1



1



0,80



0,75



7



7B



Máy khoan bàn



1



0,65



0,78



0,80



8



8B



Máy khoan đứng



1



0,85



0,78



0,80



9



9C



Bàn thử nghiệm



1



7



0,85



0,70



10



10C



Máy mài



1



2,80



0,70



0,80



11



11A



Máy hàn



1



3



0,82



0,70



12



12A



Máy tiện



1



5,50



0,76



0,80



13



13B



Máy mài tròn



1



3,20



0,72



0,80



14



14B



Cần cẩu điện



1



7



0,80



0,75



15



15B



Máy bơm nước



1



2,80



0,84



0,85



ST

T



Ký hiệu trên

mặt bằng



1



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 2



Ghi chú



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



2. Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy :



Hình 1.1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng

3. Phân nhóm phụ tải:

Căn cứ vào việc bố trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm

việc có hiệu quả nhất thơng qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị.

Ngồi các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, khơng nên đặt q

nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về

kinh tế.

Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì

phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra

của tủ phân phối.

 Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau:

 Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng.

 Phân nhóm theo khu vực: các thiết bị gần nhau thì chia thành một nhóm.

 Phân nhóm có chú ý đến phân đều cơng suất cho các nhóm: tổng cơng suất

của các nhóm gần bằng nhau.

 Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn.

 Số nhóm khơng nên quá nhiều: 2,3 hoặc 4 nhóm .

 Dựa vào các yếu tố trên chia phụ tải của phân xưởng thành ba nhóm như

sau:

Bảng 1.2: Nhóm phụ tải A

Tên nhóm

Kí hiệu trên

Số

máy

mặt bằng

lượng

1A

1

Nhóm A



Pđm(kW)



cos đ



Ku



3



1



0,80



2A



1



4



1



0,80



3A



1



4



1



0,80



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



(kW)



dm1



m



Trang 3



17



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



4A



1



3



1



0,80



11A



1



3



0,82



0,70



Bảng 1.3: Nhóm phụ tải B

Tên nhóm

máy



Kí hiệu trên

Số

mặt bằng

lượng

7B

1

8B

1

Nhóm B

13B

1

14B

1

15B

1

Bảng 1.4: Nhóm phụ tải C



III.

Tên nhóm

máy



Nhóm C



Pđm(kw) cos đm

0,65

0,85

3,20

7

2,80



0,78

0,78

0,72

0,80

0,84



Ku

0,80

0,80

0,80

0,75

0,85



Kí hiệu trên



Số



mặt bằng



lượng



5C



2



1,2



0,80



0,75



6C



1



1



0,80



0,75



9C



1



7



0,85



0,70



10C



1



2,80



0,70



0,80



12A



1



5,50



0,76



0,80



Pđm(kw) cos đm



(kW)



dm2



Ku



14,5



dm3



(kW)



P

H





17,5



TẢI TÍNH TỐN CỦA PHÂN XƯỞNG:

1. Xác định phụ tải tính tốn cho từng nhóm:

Hệ số cơng suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo cơng thức





sau:



Costbj =



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 4



(1.1)



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành







Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:







Hệ số cơng suất trung bình của nhóm 2:







Hệ số cơng suất trung bình của nhóm 3:



1.1. Xác định hệ số sử dụng trung bình Kutb cho từng nhóm được xác

định theo cơng thức sau:

(1.2)

 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 1 là:



 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2 là:



 Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 3 là:



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 5



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



1.2. Xác định phụ tải tính tốn theo phương pháp số thiết bị dùng điện

hiệu quả (nhq):

Giả thiết có một nhóm máy gồm nj thiết bị có cơng suất định mức và chế độ làm

việc khác nhau. Gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm máy, đó là

một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có cơng suất định mức và chế độ làm việc như nhau

và tạo nên phụ tải tính tốn bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi n j thiết bị tiêu thụ trên. Số

thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo

các bước như sau:

 Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj

 Bước 2: Xác định số thiết bị có cơng suất lớn nhất trong nhóm Pmaxj

 Bước 3: Xác định tổng số thiết bị n1j trong nhóm có: Pđmij



≥ Pmaxj



 Bước 4: Tính tổng cơng suất thiết bị có trong nhóm:

 Bước 5: Xác định tổng cơng suất P1j của n1j thiết bị trong nhóm:

 Bước 6: Lập tỉ số : n*j = ; P*j =

 Bước 7: Tra bảng đồ thị tìm nhq*j = f(n*j , P*j). Suy ra nhqj = n*j . nj

 Bước 8: Từ nhqj , Kuj tra bảng tìm được Kmaxj

 Bước 9: Xác định phụ tải tính tốn nhóm j:



Pttj = Kmaxj . Kuj .



(1.3)



Sttj =



(1.4)



Qttj =



(1.5)



1.3. Xác định phụ tải tính tốn cho nhóm 1 theo phương pháp số thiết bị

dùng điện có hiệu quả (nhq) :

 Tổng số thiết bị nhóm 1 : n1 =5

 Thiết bị có cơng suất lớn nhất trong nhóm là:



Pmax1 = 4 KW.



[KW]



 Thiết bị có cơng suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax1 :



n11= 5



 Tổng công suất của thiết bị trong nhóm :

[KW]

 Tổng cơng suất của n11 thiết bị :

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 6



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành

[KW]



 Lập tỉ số :







Đối với n*1 = 1



và P*1= 1 có được : nhq*1 = f(n*1,p*1) = 0,95



Suy ra nhq1 = nhq*1 . n1 = 0,95 . 5 = 4,75

Từ nhq1=4,75



và Kutb1= 0,78 tra theo đường cong Kmax = f(Ku ; nhq)() suy ra:



Kmax1 = 1.15

1.4. Xác định phụ tải tính tốn nhóm 1:





Cơng suất phụ tải tính tốn của nhóm 1 :



Ptt1 = Kmax1 . Kutb1 . = 1,15 . 0,78 . 17 = 15,3





[KW]



Công suất biểu kiến tính tốn của nhóm 1 :

[KVA]







Cơng suất phản kháng nhóm 1 :

[KVAR]







Dòng điện phụ tải nhóm 1 :



Itt1 = = = 24,2 (A)

Bảng 1.5: Phụ tải tính tốn của nhóm 2 và nhóm 3 được tính tương tự như

nhóm 1, Được kết quả sau:



Nhóm



nj



Costbj



Kutbj



Kmaxj



Pj

(KW)



Pttj

Qttj

Sttj

(KW) (KVar) (KVA)



Ittj

(A)



1



5



0,96



0,78



1.15



17



15,3



4,5



15,94



24,2



2



5



0,788



0,785



1.16



14,5



13,28



10,37



16,85



25,6



3



6



0,84



0,8



1.14



17,5



15,96



10,84



19



28,86



(*)(*) (Tra bảng 3-1 trang 36) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú

**(**) (Hình 3-5 trang 32) sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 7



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



4. Phụ tải tính tốn động lực tồn phân xưởng được xác định theo cơng thức

sau:

Pttdl = Kđt .



(1.3)



Sttđl =



(1.4)



Qttđl =



(1.5)



Trong đó Kđt là hệ số đồng thời được tra bảng ứng với:

 n = 1 đến 3 suy ra Kđt = 0.9

 n = 4 đến 6 thì Kđt = 0.85

 n = 6 đến 10 thì Kđt = 0.80 với n là số nhóm máy trong phân xưởng.

Trong phân xưởng chia thành ba nhóm nên n =3. Suy ra Kđt = 0.9. Từ đó xác định

được:

Pttdl = Kđt . = 0,9.(15,3 + 13,28+15,96) = 40.1



[KW]







Hệ số công suất động lực trung bình tồn phân xưởng:







Cơng suất biểu kiến tồn phân xưởng:

[KVA]







Cơng suất phản kháng động lực tồn phân xưởng:



[KVAR]





Dòng điện tính tốn tồn phân xưởng:

[A]



5. Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng theo phương pháp suất chiếu

sáng trên một đơn vị diện tích:

 Mạng điện phục vụ cho chiếu sáng thường được lấy từ một tủ riêng biệt (tủ chiếu

sáng), tủ này được cung cấp điện từ tủ phân phối chính. Mạng chiếu sáng của phân

xưởng có thể lấy cùng một tuyến với tủ động lực. Tuy nhiên để tránh chất lượng chiếu

sáng bị giảm sút nên dùng một mạng khác thì tốt hơn.

 Đây là phân xưởng sửa chữa cho nên việc thiết kế chiếu sáng phải quan tâm đến

loại đèn dùng trong phân xưởng. Với điều kiện phân xưởng đã cho, yêu cầu sửa chữa



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 8



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho người làm việc nên chọn loại đèn Metal

Halide:

 Để đạt dược những yêu cầu chiếu sáng đặt ra thì khi thiết kế chiếu sáng cần chú

ý:

 Độ rọi trên toàn mặt phẳng làm việc phải đạt giá trị tối thiểu theo yêu cầu.

 Ánh sáng phải phù hợp vào tính chất của cơng việc, thông thường chọn nguồn

sáng giống ánh sáng ban ngày.

 Tạo được tính tiện nghi cần thiết :

 Tính thẩm mỹ.

 Khơng gây chói do các tia sáng chiếu trực tiếp từ đèn tới mắt.

 Khơng gây chói do các tia phản xạ từ các vật xung quanh.

 Khơng có bóng tối trên mặt bằng làm việc.

 Phải tạo được độ rọi tương đối đồng đều để khi quan sát nơi này sang nơi

khác mắt không phải điều tiết quá nhiều(độ chênh lệch tối đa khơng q

20%).

 Phải có hệ thống điều khiển từ xa và tự động hoá.

 Tiết kiệm năng lượng và giá cả hợp lý.

3.1 Xác định độ treo cao đèn H=h-h1-h2:



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 9



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Cơng Thành



Bố trí đèn trên mặt bằng và mặt đứng

Trong đó: h là độ cao của phân xưởng.

h1 là khoảng cách từ trần tới bóng đèn, thường h1 = 0,5 – 0,7m

h2 độ cao của mặt làm việc, thường 0.7 – 0.9

Từ bảng 74 sách giáo trình cung cấp điện tra tỉ số L/H, xác định khoảng cách

giữa 2 đèn kề nhau L(m)

Căn cứ vào bố trí đèn trên mặt bằng mặt cắt xác định hệ số phản xạ của tường,

trần Ptg, Ptr

Xác định chỉ số của phòng kích thước a.b



Từ Ptg, Ptr,  tra bảng tìm ra Ksd

Trong đó: k là hệ số dự trữ

E là độ rọi (lx)

S là diện tích phân xưởng

Z là hệ số tính tốn, thường z = 0,8 – 1,4

N là số bóng đèn, xác định sau khi bố trí đèn trên mặt bằng từ đây tra

bảng tìm cơng suất bóng đèn có cơng suất tương ứng.

-



Xác định số lượng và cơng suất bóng:



Mặt cơng tác h2 = 0,8m

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 10



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



Độ cao treo đèn cách trần h1 = 0,5m

Vậy H = 4,2 – 0,8 – 0,5 = 2,9m

Tra bảng 7,4 sách giao khoa cung cấp điện với đèn sợi đốt bóng vạn năng có:

L/H = 1,8  L = 1,8H = 1,8.2,9 = 5,22m

Căn cứ vào diện tích phân xưởng có chiều dài a = 30m

Chiều rộng b = 10m

Ta chọn L = 5m

Căn cứ vào diện tích phân xưởng bố trí đèn làm 2 dãy. Cách tường 2,5m theo chiều

rộng và cách tường 5m theo chiều dài phân xưởng.

Tổng số bóng cần dùng là 10 bóng trong phân xưởng, ở đây ta cần chiếu sáng thêm

cho phòng vệ sinh 1 bóng 100w, vậy số bóng dùng cho chiếu sáng chung là 11 bóng.



-



Xác định chỉ số phân xưởng:



Lấy hệ số phản xạ của tường là Ptg = 30% và của trần là Ptr = 50%

Tra bảng pl VIII.1 (sách thiết kế cấp điện) tra được ksd = 0,46

Xác định được quang thông mỗi đèn



Tra bảng 10.1 () chọn bóng đèn Metal Halide 250W sử dụng điện áp 220V. Có

quang thơng F= 20000 lm, Hệ số đồng thời Kđt = 1

Suy ra:

2500



[W]



Ở đây ta cần chiếu sáng phòng vệ sinh 1 bóng 100W

2600



[W]

= 2,6



() ( Bảng 10.1 ) sách cung cấp điện – Quyền Huy Ánh



SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 11



[KW]



DAMH: Cung cấp điện



GVHD: Lê Công Thành



Với coscs = 1 ta suy ra:

[KVA]

[KVAR]

3.2 Vạch phương án đi dây:

Ở đây ta cần chiếu sáng cho một phân xưởng có diện tích rộng. Do đó cũng phải đảm

bảo các yêu cầu về chiếu sáng công nghiệp. Mạng chiếu sáng phân xưởng được thiết

kế theo mạng riêng với đường dây riêng để tránh việc khởi động động cơ làm ảnh

hưởng đến chất lượng chiếu sáng. Hệ thống chiếu sáng được cấp điện từ tủ chiếu sáng.

Trong tủ chiếu sáng đặt một CB tổng 3 pha nhận điện từ tủ phân phối chính và 3CB

nhánh 1 pha, mỗi CB nhánh điều khiển cấp điện cho một nhánh đèn.

Tủ chiếu sáng được đặt bên cạnh cửa ra vào của phân xưởng.

Cáp dẫn điện từ tủ phân phối chính đến tủ chiếu sáng được đi trên khay cáp, gắn trên

tường.

Dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các dãy đèn được đi dây trong ống nhựa cách điện và

được gắn trên tường để cấp điện cho các bóng đèn.

Sơ đồ đi dây như hình vẽ:



Hình 1.2: Sơ đồ bố trí đèn.

6. Xác định phụ tải thơng thống và làm mát của phân xưởng:

 Do trong nhà xưởng có thiết bị phát nhiệt độ nên chọn: X = 60 lần/giờ.

 Lượng khí lưu thông trao đổi trong một không gian cho nhà xưởng, và cách bố trí

số lượng quạt được tính theo cơng thức sau:

[m3/h]

[Cái]

SVTH: Nguyễn Đình Chiến



Trang 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×