Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang



Chứng từ gốc



Sổ quỹ



Sổ chi tiết



Sổ nhật kí đặc biệt Sổ nhật kí chung



Bảng tổng hợp chi tiết



Sổ cái



Bảng cân đối tài khoản



Báo cáo kế tốn



Ghi hằng ngày (định kì)

Ghi vào cuối tháng (hoặc định kì)

Đối chiếu, kiểm tra

* Trình tự ghi chép: Sau hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi NV

phát sinh vào sổ Nhật kí chung --->Số cái. Trường hợp dùng Số nhật kí đặc

biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi NV phát sinh vào Sổ nhật kí

đặc biệt có liên quan, định kì hoặc cuối tháng tổng hợp và ghi một lần vào sổ

cái. Cuối tháng tổng hợp SL Số cái --->Bảng Cân đối tài khoản.

Đối với các sổ chi tiết : Căn cứ vào chứng từ gốc --->Số chi tiết. Cuối

tháng tổng hợp để đối chiếu với BCĐTK.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân

đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái



61



61



và Bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được

dùng để lập Báo cáo tài chính.

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng phát sinh có trên Bảng cân

đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và số phát sinh có trên Sổ

nhật kí chung( hoặc Sổ nhật kí chung và các Sổ nhật kí đặc biệt sau khi đã

loại trừ số trùng lặp trên các Sổ nhật kí đặc biệt ) cùng kì.

2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng(theo thơng tư

tư10/2014/TT_NHNN)

2.2.3 Thực trạng hệ thống lương và thuế thu nhập cá nhân tại Ngân

hàng:

Các hồ sơ dữ liệu sử dụng tại NH:

Bảng chấm cơng:



Hình 2.3: Bảng chấm cơng



62



62



Bảng lương chi tiết



Hình 2.4: Bảng lương tháng.



2.5Bảng tổng hợp danh sách tính thuế thu nhập cá nhân

Các tham số tính lương tại NH:

* Lương thời gian :

- Lương cơ bản (LG): Mỗi nhân viên làm việc tại các phòng ban sẽ có một

mức lương tối thiểu

+Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 được thực hiện theo nghị định

122/2015/NĐ-CP ban ngày 14/11/2015 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2016

Vùng



Mức lương cơ bản



Vùng I



3.500.000đ/tháng



Vùng II



3.100.000đ/tháng



63



63



Vùng III



2.700.000đ/tháng



Vùng IV



2.400.000đ/tháng



Đối với ngân hàng này nằm trong diện thuộc vùng IV

- Tổng số ngày làm việc (NG): Theo quy định hiện tại của công ty là

26 ngày

- Hệ số lương (H): được áp dụng theo thang bảng lương của công ty.

- Số ngày làm việc và nghỉ phép 100% lương (N):

=>



Lương chính (LGCH)

N

LGCH =



*H*LG

NG



* Phụ cấp chức vụ (PCCV): Tùy theo chức vụ hiện hành mà cán bộ sẽ

được hưởng thêm số tiền phụ cấp trách nhiệm tính theo:

PCCV= LG*H*HSPCCV

Trong đó HSPCCV là hệ số phụ cấp chức vụ

* Phụ cấp khác (PCK): bao gồm các trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản,

thưởng sáng kiến, thưởng tiết kiệm,phụ cấp ăn trưa,phụ cấp độc hại…

* Khấu trừ khác (KHAUTRU): các khoản khấu trừ hàng tháng của

nhân viên như: tiền phạt, tiền bồi thường…

Cuối tháng phòng ban nộp bảng phụ cấp, khấu trừ khác để tính lương

nhân viên

*Lương ngồi giờ : được tính theo cơng thức:

64



64



Trong đó :



NGIO*

(H*LG)



LGNG=



NG*8

NGIO : là tổng giờ cơng làm ngồi giờ đã nhân hệ số

* Tạm ứng lương (UNG): hàng tháng, CB-CNV có thể xin ứng trước

tiền lương của tháng đó. Số tiền này được ghi cụ thể trên Giấy yêu cầu tạm

ứng.

* Tiền Thưởng (TT) :

- Thưởng chuyên cần (TTCC): đối với nhân viên hưởng lương thời gian

nếu làm đủ số ngày qui định (khơng tính nghỉ, làm bù..), có thành tích cơng

tác tốt thì sẽ được thưởng

- Thưởng tháng lương 13 (Tết âm lịch) :

TTAL=tỉ lệ%(LG*(H+PCCV))

* Bảo Hiểm (BH) : Bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm y

tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Công thức :

BHXH



=



LGNN*(H+PCCV)*hs

ct



BHYT



=



LGNN*(H+PCCV)*hs

ct



BHTN



=



LGNN*(H+PCCV)*hs

ct



Trong đó: - LGNN: lương cơ bản theo quy định của Nhà nước

- hsct: hệ số chi trả tương ứng đối với từng khoản bảo hiểm

* Tổng thu nhập (TN) : Lương cuối tháng của nhân viên chưa kể thuế

65



65



TN= LGCH+PCCV+PCAN+PCK+TT-KHAUTRU-UNG-BH

* Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): với những người có mức thu nhập

cao sẽ có một mức thuế suất quy định theo khung chuẩn của Bộ Tài Chính

ban hành, để từ đó tính mức thuế thu nhập cá nhân mà cán bộ công nhân viên

phải nộp cho cơ quan thuế

=> Thực Lĩnh : (TL)

TL = TN - TNCN

Quy trình tính lương tại ngân hàng

Cuối tháng các phòng ban liên quan cung cấp cho bộ phận kế toán

lương bảng chấm cơng và bảng chấm cơng làm thêm giờ.

Phòng nhân sự cung cấp thông tin về cán bộ nhân viên và danh sách

thưởng.

Bộ phận kế toán thanh toán cung cấp danh sách nhân viên tạm ứng.

Khi có đủ các thơng tin liên quan đến cơng việc tính lương thì bộ phận

kế tốn lương tiến hành tính lương và thuế thu nhập cá nhân(nếu có) cho cán

bộ nhân viên.

Hiện trạng hệ thống lương và thuế TNCN tại ngân hàng:

Hiện nay hệ thống lương và thuế thu nhập cá nhân của ngân hàng đang

dùng phần mềm Exel. Ưu nhược điểm của phần mềm này như sau:

Ưu điểm:

Phần mềm Microsoft Office Excel sử dụng có nhiều tiện ích, rất phù

hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các chương trình tính tốn quản lý lương

được xử lý rất nhanh với điều kiện số bản ghi ít

Phần mềm Microsoft Office Excel có tốc độ lọc dữ liệu nhanh và rất

dễ sử dụng trong trường hợp số bản ghi không nhiều lắm đồng thời phần mềm

66



66



này hiện nay đang được áp dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp vừa và

nhỏ đồng thời doanh nghiệp không phải tốn nhiều chi phí để mua bản quyền

của phần mềm này

Thực tế cho thấy mặc dù phần mềm Microsoft Office Excel sử dụng có

nhiều tiện lợi nhưng các doanh nghiệp hiện nay đang dần từng bước áp dụng

phần mềm Visual Foxpro. Lý do rất đơn giản vì các doanh nghiệp hiện đang

thấy rất rõ những khuyết điểm mà phần mềm Microsoft Office Excel mang

lại. Vậy những khuyết điểm của phần mềm Microsoft Office Excel được thể

hiện như sau:

Nhược điểm

Phần mềm excel hoạt động độc lập, khơng có sự kết nối dữ liệu vì thế

khơng đáp ứng được tiêu chuẩn tin cậy của một hệ thống thông tin hoạt động

tốt. chẳng hạn, khi có sự sửa chữa hoặc xố danh mục nhân viên, rất có thể sẽ

bỏ sót thơng tin trong một tệp có liên quan nào đó, do việc cập nhật hồn tồn

là thủ cơng

Phần mềm excel khơng có tính năng phân quyền, thông tin dễ dàng bị

can thiệp trái phép bởi bất kỳ người dùng nào. Sự thiếu an tồn này có thể sẽ

gây ra những thiệt hại khơn lường.

Việc tính tốn hàng tháng dựa trên excel có thể mất thời gian tời vài

ngày, sự chậm chạp này có thể gây nên việc thanh toán lương cho các cán bộ

cơng nhân viên khơng kịp thời.

Chưa có sự đồng bộ dữ liệu với các phân hệ kế toán khác trong đơn vị.

Kết luận

Với những nhược điểm của phần mềm excel như trên thì việc phát triển

hệ thống là một yêu cầu vô cùng cấp bách đối với công ty.



67



67



CHƯƠNG 3:XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TỐN LƯƠNG TẠI NGÂN

HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH

HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THAH HĨA

3.1 Mục tiêu của hệ thống

Đối với bất kì doanh nghiệp sản xuất nào, thực hiện công tác kế tốn

tiền lương có hiệu quả là một nhân tố quan trọng, bởi tiền lương và các khoản

trích theo lương là một bộ phận chi phí của doanh nghiệp. Trên cơ sở hệ thống

quản lí lương hiện tại, cần xây dựng hệ thống mới khắc phục được những hạn

chế của hệ thống cũ, và có nhiều sự trợ giúp hơn đối với cơng việc quản lí của

các nhân viên. u cầu đặt ra của hệ thống là khả năng truy cập dữ liệu nhanh

chóng, thao tác vào ra dữ liệu đơn giản, chính xác, dễ thực hiện, có khả năng

phát hiện lỗi tốt, giao diện trình bày đẹp, dễ hiểu, dễ sử dụng.

3.2 Xác định yêu cầu và mô tả bài toán

3.2.1 Xác định yêu cầu

Hệ thống mới được xây dựng phải giúp người sử dụng giảm tải khối







lượng công việc ghi chép thủ cơng.

Nhanh chóng đưa ra các Báo cáo như: Báo cáo về tình hình nhân sự,







báo cáo lương tổng hợp... cho các nhà quản trị

Hệ thống mới phải có khả năng truy cập dữ liệu nhanh chóng, thao tác







vào ra dữ liệu đơn giản, chính xác, dễ thực hiện, có khả năng thơng báo lỗi

tốt, giao diện trình bày đẹp, dễ hiểu, dễ học, dễ sử dụng, đảm bảo an tồn dữ

liệu.

3.2.2 Mơ tả bài tốn

Hàng tháng nhân viên kế tốn lương trong phòng Kế tốn sẽ tính lương

cho nhân viên cho NH theo quy trình sau :

a.Cập nhật chấm cơng

68



68



Hàng tháng, các phòng ban sẽ chấm cơng cho cơng nhân viên trong

phòng mình và ghi vào bảng chấm cơng, cuối tháng sẽ nộp cho phòng Kế

tốn. Nhân viên kế tốn tiền lương sẽ cập nhật chấm cơng thường nhật và

ngồi giờ (nếu có) cho CB - CNV ngân hàng

b.Cập nhật tăng giảm lương

Để tính lương cho cơng nhân viên hàng tháng nhân viên kế toán tiền

lương phải kiểm tra hệ số lương, mức phụ cấp, mức khấu trừ và các khoản

tăng giảm khác như vi phạm kỷ luật, tiền thưởng…

c.Tính lương và lập bảng lương

Dựa vào các thông tin từ bảng chấm công và các thông tin tăng giảm

lương, ta sẽ tiến hành tính lương cho nhân viên. Đồng thời tính BHXH,

BHYT, BHTN mà mỗi cán bộ phải nộp. Cuối cùng lập báo cáo tổng hợp

lương tháng cho toàn NH, báo cáo chi tiết tiền lương cho từng phòng ban, báo

cáo các khoản Bảo hiểm cho cơ quan Bảo hiểm cấp trên, báo cáo thuế TNCN

và phiếu lương cho từng CB – CNV trong ngân hàng.

Sau khi cập nhât thông tin lương của các CB-CNV trong công ty. Kế toán

lương sẽ lập Bảng thanh toán lương, Báo cáo lương tổng hợp, Báo cáo Bảo

hiểm, Báo cáo thuế TNCN đưa đến cho Kế tốn trưởng kí xét duyệt rồi trình

cho Giám đốc kí.

Ngày mùng năm hàng tháng trưởng các phòng ban đến phòng Kế tốn

nhận tổng lương của từng phòng ban bao gồm lương, Phiếu lương của các nhân

viên trực thuộc, Bảng lương của bộ phận. Nhân viên được nhận phiếu lương

chi tiết hàng tháng, được quyền đối chiếu với bảng lương tổng do trưởng bộ

phận trực tiếp giữ (bản copy).

Trưởng bộ phận giao lương cho từng nhân viên và yêu cầu nhân viên kí

tên vào bảng lương của bộ phận; CNV phải trực tiếp kí vào bảng lương, trưởng

bộ phận khơng được phép kí thay. Trưởng bộ phận có trách nhiệm giao lại bảng

69



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x