Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VIỆT COM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC

VIỆT COM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.



Hình 2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.2. Khảo sát hiện trạng HTTT kế tốn TSCĐ tại Cơng ty TNHH Thương

mại và xuất nhập khẩu Việt Com.

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán, cơ sở vật chất và con người.

2.2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán:

Về tổ chức bộ máy kế toán, bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ

hình tập trung. Cơng ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để

thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở mọi phần hành kế tốn. Phòng kế tốn của

cơng ty phải thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin,

lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị. Cơ cấu bộ máy kế tốn của cơng ty được

tổ chức như sau:



Hình 2.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán



 Kế toán trưởng

Là người hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn và tổ chức cơng tác kế tốn trong

tồn cơng ty, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ chun mơn cho nhân viên cấp

dưới.

Giám sát tồn bộ q trình kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước lãnh

đạo tổng giám đốc và cấp trên về mọi hoạt động kinh tế phát sinh.

Kế tốn trưởng nhận các báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp từ kế toán tổng hợp

để kiểm tra, đối chiếu, kí duyệt. Kế tốn trưởng nộp các báo cáo tổng hợp, báo cáo

tài chính nội bộ cho ban lãnh đạo định kì và lập báo cáo quản trị bất cứ khi nào ban

lãnh đạo yêu cầu.

 Kế tốn bán hàng

Tổ chức hạch tốn thành phẩm hồn thành nhập kho, tiêu thụ, xác định kết quả

kinh doanh, theo dõi tình hình bán hàng và thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu

trên sổ kho.

 Kế toán vật tư

Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn từng loại vật tư, định kì dối chiếu với thủ kho

về hiện vật.

Kế tốn vật tư nhận các chứng từ như: hóa đơn mua vật tư, biên bản kiểm kê từ

bộ phận thủ kho để hạch tốn.

Kế tốn vật tư cung cấp các thơng tin nhập xuất tồn vật tư gửi cho kế toán tổng

hợp, gửi hóa đơn mua vật tư cho kế tốn thanh toán hạch toán.

 Kế toán vốn bằng tiền

Theo dõi các khoản thu, chi và sử dụng vốn bằng tiền tại cơng ty.

Kế tốn vốn bằng tiền nhận các chứng từ là các hóa đơn mua, bán giá trị gia tăng

từ các bộ phận kế tốn khác khi có nghiệp vụ kế tốn phát sinh đòi hỏi cơng ty phải

sử dụng đến vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của cơng ty để thanh tốn

với các đối tác hay nhận thanh tốn của khách hàng khi có nghiệp vụ bán hàng.

Kế toán vốn bằng tiền lập các phiếu thu, chi cho thủ quĩ để bộ phận thủ quĩ xuất

tiền hay nhận tiền về khi thanh toán, lập các phiếu ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu khi



có nhu cầu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng với các đối tác cùng ngân hàng.

Ngồi ra, kế tốn vốn bằng tiền ghi các sổ cái tài khoản, tổng hợp gửi cho kế tốn

tổng hợp làm báo cáo tài chính năm.

 Kế tốn cơng nợ

Theo dõi các khoản vay kí quĩ, kí cược, các khoản bảo lãnh đồng thời thanh toán

các khoản nợ đến hạn trả.

Kế tốn cơng nợ ghi sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết theo dõi công nợ tới từng

khách hàng để lập bảng tổng hợp tới kế toán tổng hợp.

 Kế toán tài sản cố định

Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi tình hình hiện có, sự biến động của TSCĐ,

tính khấu hao TSCĐ, tình hình sử dụng TSCĐ và phân bổ khẩu hao vào chi phí sản

xuất kinh doanh trong kì.

Các chứng từ mà kế toán tài sản cố định nhận để hạch toán ghi sổ và theo dõi bao

gồm: Hóa đơn mua TSCĐ, hợp đồng giao nhận TSCĐ, biên bản kiểm kê, đánh giá

lại TSCĐ, biên bản thanh lí, sửa chữa TSCĐ từ ban quản trị và bộ phận kiểm kê

đánh giá lại.

Kế toán tài sản cố định cung cấp các dòng thơng tin như: Hóa đơn bán thanh lí

TSCĐ cho kế tốn thanh toán, biên bản kiểm kê, đánh giá lại cho bộ phận ban quản

trị hay các báo cáo tăng giảm TSCĐ, báo cáo kiểm kê, bảng trích và phân bổ khấu

hao cho kế toán trưởng hàng kỳ.

 Kế toán tiền lương

Theo dõi, thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp, BHXH cho người lao động tại

Tổng cơng ty.

Kế tốn tiền lương nhận các thơng tin về nhân viên các phòng ban từ các phòng

ban và lập bảng chấm cơng, trích các khoản trích theo lương theo qui định hiện

hành, gửi kế tốn trưởng phê duyệt, kế toán thanh toán để trả lương nhân viên và

gửi báo cáo tổng hợp cho kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính, báo cáo gửi ban

lãnh đạo.

 Kế toán tổng hợp



Tập hợp lập báo cáo tài chính riêng, báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng công ty.

Nhận các báo cáo tổng hợp từ các bộ phận kế toán khác để tổng hợp, lập báo cáo

tài chính. Bên cạnh đó, kế tốn tổng hợp phải trình các báo cáo tài chính này cho kế

tốn trưởng phê duyệt.

 Bộ phận quỹ

Là người trực tiếp giữ tiền tại két của công ty. Căn cứ vào các phiếu thu chi mà

thủ quỹ sẽ có nhiệm vụ giữ và xuất tiền. Đồng thời bộ phận quỹ vào các sổ kế toán

để theo dõi và báo với kế toán trưởng.

2.2.1.2. Cơ sở vật chất và con người

Về cơ sở vật chất, cơng ty đã trang bị đầy đủ máy tính cá nhân cho các nhân

viên, đặc biệt là các nhân viên trong phòng kế tốn. Các kế tốn viên đều đảm bảo

nắm vững quy trình nghiệp vụ kế tốn theo chế độ kế toán hiện hành, làm việc

nghiêm túc, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao đối với cơng việc.

2.2.2. Hình thức kế tốn sử dụng.

Về chế độ kế tốn: Cơng ty áp dụng Chế độ Kế tốn Doanh nghiệp Việt Nam

được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014,

Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 Hướng dẫn bổ sung chế

độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban

hành.

Hình thức kế tốn: Nhật ký chung

Niên độ kế toán: ngày 01/01 đến ngày 31/12

Đơn vị tiền tệ: VNĐ

2.2.3. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật ký chung

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ

đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung

được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.



 Đặc điểm:

+Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ

Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định

khoản kế tốn) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ

Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

+Tách rời việc ghi sổ theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống toàn

bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ ghi vào 2 loại sổ kế toán riêng biệt: Sổ

Nhật ký và Sổ cái các TK;

+Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi tiết để

ghi vào 2 loại sổ kế toán riêng biệt.

+Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

 Sổ Nhật ký chung;

 Sổ Cái

 Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết.







Trình tự và phương pháp ghi sổ:

+ Hàng ngày, căn cứ số liệu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chứng từ



kế toán để ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái theo các

TK kế toán phù hợp đồng thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó được ghi vào các

Sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

+ Định kỳ (5, 10 ngày) cuối tháng tuỳ theo số lượng nghiệp vụ kinh tế phát

sinh tổng hợp số liệu để ghi vào các TK phù hợp trên Sổ cái.

+ Cuối kỳ (tháng, quý, năm) cộng số liệu trên Sổ cái lập Bảng cân đối TK.

+ Cuối kỳ (tháng, quý, năm) cộng số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồi lập các

Bảng tổng hợp chi tiết. Đối chiếu, kiểm tra khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và

Bảng tổng hợp chi tiết để lập. Từ đó lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng

số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng Cân đối số phát sinh phải bằng

tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên Nhật ký chung cùng kỳ.



- Ưu - Nhược:

+ Ưu điểm: Hình thức này rõ ràng, dễ hiểu, mẫu số đơn giản, thuận tiện đối

chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, thuận tiện cho việc phân cơng lao

động kế tốn, thuận tiện cho việc cơ giới hố cơng tác kế tốn.

+ Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp.

Công ty nên sử dụng thêm sổ Nhật ký đặt biệt. Trong trường hợp một hoặc

một số đối tượng kế tốn có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối

lượng ghi Sổ Cái. Mở sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên

quan đến các đối tượng kế tốn đó. Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật

ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ Nhật ký chung.

2.2.3. Các chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ.

2.2.3.1. Các chứng từ sử dụng:

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ/BB).

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ/BB).

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 03 – TSCĐ/HD).

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 – TSCĐ/HD).

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ/HD).

2.2.3.2. Quy trình luân chuyển chứng từ:

(1) Đối với chứng từ ghi tăng TSCĐ – Biên bản giao nhận TSCĐ

Bước 1: Sau khi phát sinh hoạt động mua sắm TSCĐ về dùng, phục vụ hoạt

động sản xuất kinh doanh hoặc được tài trợ, biếu tặng,... thì các bộ phận liên quan

sẽ tiến hành lập Biên bản giao nhận TSCĐ và giao cho Kế toán TSCĐ.

Bước 2: Kế toán TSCĐ nhận và ký vào Biên bản giao nhận, sau đó chuyển cho

Kế tốn trưởng ký.

Bước 3: Kế toán trưởng sau khi ký vào Biên bản giao nhận sẽ chuyển lại cho bộ

phận cần sử dụng TSCĐ.

Bước 4: Bộ phận sử dụng sẽ nhận TSCĐ và ký vào Biên bản giao nhận, sau đó

chuyển Biên bản giao nhận lại cho kế toán TSCĐ.



Bước 5: Kế toán TSCĐ nhận lại Biên bản giao nhận và tiến hành ghi sổ kế tốn

TSCĐ, sau đó chuyển lại cho các bộ phận kế toán liên quan.

Bước 6: Các bộ phận kế toán liên quan sẽ tiến hành ghi sổ kế toán liên quan và

chuyển lại biên bản cho kế toán TSCĐ.

Bước 7: Sau khi nhận lại Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán TSCĐ thực hiện

lưu giữ chứng từ.

(2) Đối với chứng từ ghi giảm TSCĐ – Biên bản thanh lý TSCĐ

Bước 1: Khi phát sinh thanh lý, nhượng bán TSCĐ,... các bộ phận liên quan sẽ

tiến hành lập Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ, sau đó chuyển cho kế toán

TSCĐ.

Bước 2: Kế toán TSCĐ sau khi nhận được Biên bản thanh lý, nhượng bán sẽ

tiến hành kiểm tra và ký vào Biên bản thanh lý TSCĐ, rồi chuyển cho Kế toán

trưởng.

Bước 3: Kế toán trưởng duyệt và ký biên bản thanh lý TSCĐ, chuyển lại cho

Bộ phận kế toán TSCĐ

Bước 4: Kế toán TSCĐ sẽ tiến hành ghi sổ kế tốn TSCĐ, sau đó chuyển biên

bản cho các bộ phận kế toán liên quan.

Bước 5: Bộ phận kế toán liên quan sau khi nhận được biên bản sẽ tiến hành ghi

sổ kế toán liên quan. Sau khi ghi sổ xong sẽ chuyển lại chứng từ cho kế toán TSCĐ.

Bước 6: Kế toán TSCĐ nhận lại Biên bản và tiến hành lưu giữ.

(3) Đối với các chứng từ liên quan đến hoạt động đánh giá lại, kiểm kê:

Bước 1: Khi phát sinh nghiệp vụ kiểm kê (đánh giá lại) TSCĐ, bộ phận kiểm

kê, đánh giá lại sẽ lập Biên bản kiểm kê (Biên bản đánh giá lại) TSCĐ và chuyển

cho kế toán TSCĐ.

Bước 2: Kế toán TSCĐ kiểm tra và ký vào Biên bản kiểm kê (Biên bản đánh

giá lại) rồi chuyển cho kế toán trưởng.

Bước 3: Kế toán trưởng ký duyệt vào biên bản và chuyển cho kế toán TSCĐ.

Bước 4: Kế toán TSCĐ thực hiện ghi sổ kế toán và chuyển biên bản cho bộ

phận kế toán liên quan.



Bước 5: Bộ phận kế toán liên quan ghi sổ kế toán liên quan và gửi lại biên bản

cho kế toán TSCĐ

Bước 6: Kế toán TSCĐ nhận lại biên bản và tiến hành lưu trữ.

2.2.4. Hệ thống tài khoản sử dụng.

Hiện này, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ tài

chính. Các tài khoản sử dụng trong kế toán TSCĐ được mở chi tiết đến cấp 2

2.2.5. Hệ thống sổ sách sử dụng

Hệ thống sổ sách mà công ty đang sử dụng bao gồm:

- Thẻ TSCĐ và sổ chi tiết:

 Sổ TSCĐ theo loại tài sản (Mẫu số S21 – DN).

 Thẻ TSCĐ (Mẫu số S23 – DN).

- Sổ tổng hợp:

 Nhật ký chung.

 Sổ cái TK 211, Sổ cái TK 214.

2.2.6. Hệ thống các báo cáo cần lập.

- Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (Mẫu số B04 – H).

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ).

- Báo cáo kiểm kê TSCĐ.

2.2.7. Quy trình hạch tốn TSCĐ tại cơng ty.

(1) TSCĐ tăng do mua ngồi:

(2) Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định:

(3) Khấu hao TSCĐ:

(4) Sửa chữa lớn TSCĐ:

(5) Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ:

(6) Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ:

Thực hiện đúng với trình tự hạch tốn TSCĐ trong doanh nghiệp (1.2.8)

2.2.8. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty.

Hiện nay, để hỗ trợ cho cơng tác kế tốn, cơng ty đang áp dụng cơng cụ kế tốn

Microsoft Office Excel.



2.3. Đánh giá hiện trạng và đề xuất phương hướng khắc phục.

2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán, cơ sở vật chất và con người

Ưu điểm:

Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức kế tốn của Cơng ty là hợp lý, đáp ứng được

các yêu cầu nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính – kế tốn và phù hợp với quy mơ của

cơng ty.

Cơ sở vật chất: Bộ phận kế tốn của Cơng ty đã được trang bị máy tính để làm

việc. Mỗi kế tốn viên được sử dụng một máy tính riêng.Tồn bộ hệ thống máy tính

của cơng ty cũng đều được nối mạng nội bộ và mạng internet.

Con người: Mỗi nhân viên trong phòng kế tốn đều được trang bị những kiến

thức cơ bản về quy trình nghiệp vụ theo vị trị mà mình đảm nhiệm.

Nhược điểm:

Cơ sở vật chất: Tuy đã được trang bị về hệ thống máy tính nhưng hầu như các

máy tính đều đã cũ và sử dụng từ lâu nên hầu như tốc độ xử lý của các máy đều rất

chậm.

Con người: Bộ phận kế toán của nhà máy vẫn chưa nắm rõ những ứng dụng tin

học trong kế tốn nên cơng tác kế tốn còn gặp nhiều khó khăn, khối lượng cơng

việc cần xử lý là rất lớn.

Giải pháp khắc phục:

Cơ sở vật chất: phòng kế toán cần đề xuất với ban lãnh đạo quyết định thay thê

hệ thống máy tính mới, hoạt động tốt hơn.

Con người: có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ sử dụng các ứng

dụng tin học để áp dụng trong các phần hành kế toán, đặc biệt là trong cơng tác kế

tốn TSCĐ.

2.3.2. Hình thức sổ kế tốn

Ưu điểm:

Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn là hình thức Nhật ký chung, đây là một trong

những hình thức được áp dụng đối với doanh nghiệp có quy mô vừa, mẫu sổ đơn

giản, dễ ghi chép và thuận tiện cho việc phân cơng lao động kế tốn. Hơn nữa, hình



thức ghi sổ này còn được cơng ty ứng dụng trên phần mềm Excel, do đó giúp giảm

tải được nhiều khối lượng ghi chép cho cán bộ kế toán và cũng dễ dàng tổng hợp và

tra cứu khi cần.

Nhược điểm:

Tuy nhiên, sử dụng hình thức kế tốn này cũng có nhược điểm là việc ghi chép

bị trùng lặp khá nhiều.

Hướng khắc phục:

Để hạn chế việc ghi chép trùng lặp nhiều, cần áp dụng phần mềm kế toán mới, tổ chức

hạch tốn theo hình thức kế tốn máy trong cơng tác kế tốn TSCĐ ở cơng ty.

2.3.3. Các chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ



 Ưu điểm:

Các chứng từ liên quan đến Tài sản cố định đều lập đúng mẫu được ban hành và

luân chuyển theo trình tự hợp lí, cơ sở lập chứng từ chặt chẽ, đảm bảo các yếu tố

pháp lí như các chữ kí bắt buộc, họ tên người lập, số hiệu chứng từ, nội dung kinh tế

rõ ràng. Các chứng từ được đánh số thứ tự liên tục, đầy đủ và được kiểm tra kĩ lưỡng

trước khi ghi sổ, đảm bảo các yếu tố cần thiết cũng như hiệu lực của chứng từ. Việc

lập các chứng từ có sự độc lập tương đối và có sự kiểm tra, đối chiếu lẫn nhau. Các

chứng từ luân chuyển nội bộ được thiết kế khá phù hợp và cung cấp được những

thông tin cần thiết, đáp ứng u cầu quản lí TSCĐ của Cơng ty. Sau khi ghi sổ kế

toán, các chứng từ được đưa vào lưu trữ và bảo quản cẩn thận.



 Nhược điểm:

Các chứng từ được được ln chuyển giữa các phòng ban thủ cơng, nên ln có

một độ trễ nhất định cho các nghiệp vụ phát sinh được cập nhật và ghi sổ sách, thống

kê. Không đáp ứng các báo cáo quản trị theo nhu cầu quản lí tài sản cố định.

 Hướng khắc phục:

Sử dụng hình thức kế tốn máy, với đầu vào của chứng từ gốc chỉ phải nhập một

lần, sẽ nhanh chóng nằm trên cơ sở dữ liệu để tất cả các bộ phận kế tốn có liên quan,

kể cả các bộ phận quản lí TSCĐ cũng có điều kiện truy nhập dữ liệu để làm căn cứ

tác nghiệp một cách nhanh chóng.



2.3.4. Hệ thống tài khoản sử dụng



 Ưu điểm:

Kế tốn TSCĐ tại Cơng ty đã nghiên cứu và sử dụng các tài khoản chi tiết

dựa trên từng loại TSCĐ để tính hao mòn, kết hợp với các tài khoản tổng hợp do

BTC ban hành. Điều này, giúp cho công tác kế toán TSCĐ trở nên đơn giản hơn.



 Nhược điểm:

Mặc dù, kế tốn TSCĐ tại Tổng cơng ty đã mở các tài khoản chỉ tiết cho

từng loại TSCĐ để tiến hành tính hao mòn nhưng hệ thống tài khoản chi tiết theo

từng đối tượng sử dụng TSCĐ lại chưa thật sự được chú trọng và xem xét. Bởi vì,

nếu các tài khoản chi tiết cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ được mở thêm sẽ giúp

cho quá trình theo dõi, hạch tốn được chi tiết và chính xác hơn. Bên cạnh đó, trong

điều kiện tại Cơng ty có rất nhiều các phòng ban có liên quan đến việc sử dụng

TSCĐ thì điều này sẽ lại càng trở nên hữu ích.



 Hướng khắc phục:

Thiết lập danh mục đơn vị sử dụng TSCĐ theo các phòng ban tại Cơng ty.

Tài khoản cần chi tiết, rõ ràng hơn để dễ dàng hạch toán và sử dụng.

Với tài khoản 211 đã được mở ra 5 tài khoản cấp 2 trong đó có tài khoản cấp

2 là 2112 máy móc thiết bị . Như vậy nếu muốn quản lý các tài sản cố định theo

từng phòng ban thì chưa được rõ ràng nên ta mở tài khoản cấp 3 với mã

-



211201 : máy móc thiết bị phòng kế tốn



-



211202 : máy móc thiết bị phòng kinh doanh



-



211203 : máy móc thiết bị phòng tổ chức hành chính



-



…………………….



2.3.5. Hệ thống sổ sách



 Ưu điểm:

Về cơ bản, hệ thống sổ kế tốn TSCĐ Cơng ty sử dụng đã phản ánh được đầy

đủ sự tăng, giảm TSCĐ tại cơng ty.

Hệ thống báo cáo kế tốn TSCĐ đã phản ánh được đầy đủ sự tăng, giảm

TSCĐ tại Công ty. Hệ thống báo cáo của Công ty bao gồm báo cáo tài chính và báo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VIỆT COM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHẮC PHỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×