Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1.0. Mối quan hệ của các thành phần trong HTTT

Phần mềm kế tốn là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động xử

lý các thơng tin kế tốn trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu lập chứng từ gốc, phân

loại chứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của

chế độ kế tốn đến khâu in ra các sổ kế tốn, các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán

quản trị và các báo cáo thống kê, phân tích tài chính khác.

Hoạt động của một phần mềm kế toán được chia làm 3 giai đoạn như sau:



Hình 1.1. Mơ hình hoạt động của phần mềm kế tốn

Giai đoạn 1: Nhập dữ liệu đầu vào:

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh,

người dùng cần phải xác định chứng từ tương ứng với nghiệp vụ kinh tế đó và thực

hiện nhập bằng tay vào phần mềm kế toán.

Giai đoạn 2: Xử lý dữ liệu:



Giai đoạn này thực hiện việc lưu trữ, tổ chức thơng tin, tính tốn các thơng tin

tài chính kế tốn dựa trên thơng tin của các chứng từ đã nhập trong giai đoạn 1 để

làm căn cứ kết xuất báo cáo, sổ sách, thống kê trong giai đoạn sau.

Trong giai đoạn này sau khi người sử dụng quyết định ghi thông tin chứng từ đã

nhập vào nhật ký (đưa chứng từ vào hạch toán), phần mềm sẽ tiến hành trích lọc các

thơng tin cốt lõi trên chứng từ để ghi vào các nhật ký, sổ chi tiết liên quan, đồng

thời ghi các bút toán hạch toán lên sổ cái và tính tốn lưu giữ kết quả cân đối thử

của từng tài khoản

Giai đoạn 3: Xuất thông tin đầu ra:

Căn cứ trên kết quả tổ chức lưu trữ, tìm kiếm thơng tin và tính tốn số liệu tài

chính, quản trị trong giai đoạn 2, phần mềm tiến hành kết xuất báo cáo tài chính,

báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê phân tích,... để in ra máy in hoặc lưu giữ

ra dưới dạng tệp để phục vụ cho mục đích phân tích thống kê khác hay kết nối với

các hệ thống phần mềm khác.

Tùy thuộc nhu cầu của người sử dụng và khả năng của từng phần mềm kế tốn

cụ thể mà người sử dụng có thể thêm bớt, tùy biến các báo cáo, phân tích phục vụ

nhu cầu quản trị.

1.1.1.2. Đặc trưng của phần mềm kế toán:

(1) Tính chính xác

So với việc ghi chép kế tốn bằng thủ cơng, sử dụng phần mềm giúp các khâu

tính tốn, ghi chép sổ sách và kết xuất báo cáo một cách chính xác hơn nhiều. Nếu

như trước đây khi kế tốn viên cộng sổ kế tốn sai thì tồn bộ các báo cáo tài chính,

quản trị đều phải được lập lại từ đầu mà đôi khi mất vài ngày tới một tuần mới hồn

thành thì nay cơng tác tính tốn, cộng sổ được thực hiện chính xác 100% trên máy.

Do dữ liệu tính tốn kết xuất ra báo cáo đều căn cứ vào duy nhất một nguồn là

các chứng từ gốc được nhập vào nên dữ liệu được cung cấp bằng phần mềm kế tốn

mang tính nhất qn. Trong khi đó cơng tác kế tốn thủ cơng, thơng tin trên một

chứng từ có thể do nhiều kế tốn viên ghi chép trên nhiều sổ sách theo bản chất



nghiệp vụ mà mình phụ trách cho nên dễ dẫn tới tình trạng khi tổng hợp xảy ra việc

sai lệch dữ liệu trên các sổ làm cơng tác kế tốn tổng hợp bị sai.

(2) Tính hiệu quả

Trong xã hội cạnh tranh ngày nay thơng tin chính là sức mạnh, ai có thơng tin nhanh

hơn thì người đó có khả năng chiến thắng nhanh hơn.Với khả năng cung cấp thơng tin tài

chính và quản trị một cách đa chiều và nhanh chóng, phần mềm kế toán giúp cho chủ

doanh nghiệp ra quyết định nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn.

Cơng tác kế tốn thủ cơng đòi hỏi nhiều nhân sự làm kế tốn. Trong khi đó phần

mềm kế tốn do tự động hóa hồn tồn được các cơng đoạn tính tốn, lưu trữ, tìm

kiếm và kết xuất báo cáo nên tiết kiệm được nhân sự và thời gian và điều này chính

là tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp.

(3)



Tính chuyên nghiệp



Bằng việc sử dụng PMKT, toàn bộ hệ thống sổ sách của doanh nghiệp được in

ấn sạch sẽ (không bị tẩy xóa), đẹp và nhất quán theo các chuẩn mực quy định. Điều

này giúp doanh nghiệp thể hiện được tính chuyên nghiệp của mình với các khách

hàng, đối tác và đặc biệt là các tổ chức tài chính, nhà đầu tư, kiểm tốn và các cơ

quan chức năng có liên quan.Đây là yếu tố cũng hết sức có giá trị khi xây dựng

thương hiệu cho riêng mình.

(4) Tính cộng tác

Các PMKT ngày nay đều cung cấp đầy đủ các phần hành kế toán từ mua hàng,

bán hàng,... tới lương, tài sản cố định và cho phép nhiều người làm kế toán cùng

làm việc với nhau trên cùng một dữ liệu kế tốn. Như vậy trong mơi trường làm

việc này số liệu đầu ra của người này có thể là số liệu đầu vào của người khác và

tồn bộ hệ thống tích hợp chặt chẽ với nhau tạo ra một môi trường làm việc cộng

tác và cũng biến đổi cả văn hóa làm việc của doanh nghiệp theo chiều hướng

chuyên nghiệp và tích cực hơn.

1.1.2. Yêu cầu đối với một phần mềm kế tốn hiện nay.

Ngày nay, do tính đa dạng và phức tạp của các hoạt động kinh doanh, cùng

với sự phát triển và ngày càng phổ cập của CNTT, các PMKT đang trở thành công



cụ hỗ trợ hiệu quả và chính xác nhất. Các phần mềm kế tốn giúp các doanh nghiệp

xử lý thơng tin nhanh, an tồn; cung cấp các báo cáo kế toán kịp thời, giúp chủ

doanh nghiệp đưa ra được các quyết định quản lý và kinh doanh hiệu quả.

Một PMKT cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

- Phải sử dụng các phương pháp kế tốn:

+Khác với các loại phần mềm khác, vì phần mềm kế tốn ln phải áp dụng

triệt để các phương pháp kế toán như: phương pháp chứng từ, phương pháp tài

khoản, phương pháp cân đối, phương pháp tính giá…

+Hệ thống các chứng từ, các dữ liệu vào, các sổ và báo cáo đưa ra bắt buộc

phải tuân thủ theo một mẫu đã được nhà nước quy chuẩn.

- Đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp:

Phần mềm kế toán phải đáp ứng được yêu cầu quản lý thông tin của các nhà

quản trị và cung cấp thông tin giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định.

- Đảm bảo quy định tài chính của nhà nước:

Phần mềm kế tốn phải đảm bảo các quy định tài chính của nhà nước ví dụ

như quản lý quỹ tiền mặt, quản lý tiền gửi, chi trả lương và các khoản thu nhập khác

qua tài khoản cá nhân ….

- Dễ sử dụng và dễ hiểu:

Đây là tiêu chí rất quan trọng, đặc biệt là đối với các kế toán viên mới vào

nghề hoặc đối với các kế tốn đã quen làm việc thủ cơng. Phần mềm kế toán dễ sử

dụng giúp tiết kiệm được thời gian và chi phí huấn luyện ban đầu cho doanh nghiệp

cũng như sau này khi kế toán cũ ra đi, kế tốn mới vào tiếp nhận thì khâu chuyển

giao cũng trở nên đơn giản hơn rất nhiều so với một phần mềm kế tốn q phức

tạp và khó hiểu.

- Thích ứng với quy trình kinh doanh:

Ứng dụng phải đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ kế toán, tuân thủ các chuẩn

mực kế toán và pháp luật kế toán hiện hành. Để đạt được yêu cầu này đòi hỏi đơn vị

cung cấp phần mềm phải có chuyên viên am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ kế toán thực

tế.Với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì quy trình sản



xuất kinh doanh cũng khác nhau, trong khi đó một PMKT thơng thường chỉ đáp ứng

được một số lĩnh vực nhất định. Chẳng hạn như một số phần mềm phù hợp với

ngành công nghiệp dệt may trong khi một số khác lại phù hợp với ngành sản xuất

dược phẩm hơn, … Vì vậy để đánh giá tốt một phần mềm, người sử dụng có thể căn

cứ vào khả năng đáp ứng của phần mềm với những lĩnh vực hoạt động, tìm hiểu

xem có bao nhiêu cơng ty cùng ngành đã sử dụng phần mềm và nói chuyện với

nhân viên của các đơnvị đó về mức độ hài lòng của họ khi sử dụng các phần mềm

này.

- Khả năng nâng cấp và sửa đổi:

Doanh nghiệp không ngừng thay đổi, hoạt động của doanh nghiệp cũng không

ngừng thay đổi để cạnh tranh tốt hơn trong một môi trường kinh doanh ngày càng

phức tạp.Vì vậy, bạn đang khơng chỉ đang lựa chọn một phần mềm kế toán cho nhu

cầu hiện tại mà cho cả sự phát triển trong tương lai của cơng ty bạn. Những sản

phẩm đóng gói thường khơng có khả năng nâng cấp hoặc bị từ chối nâng cấp bởi

đơn vị cung cấp. Công nghệ ứng dụng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nâng

cấp của phần mềm trong tương lai. Thực tế các phần mềm thiết kế theo đơn đặt

hàng thường gặp khó khăn trong việc nâng cấp so với các phần mềm đóng gói. Bởi

vì rất có nhiều khả năng là mã nguồn khơng được lưu giữ theo tiêu chuẩn quốc tế,

và những nhân viên trước đây thiết kế phần mềm khơng còn cơng tác tại cơng ty

nữa hoặc khơng còn làm việc sau một vài năm. Do đó, việc nâng cấp các phần mềm

thiết kế theo đơn đặt hàng thường gây ra nhiều gián đoạn đáng kể và chi phí cao cho

cơng ty.

- Khả năng kết nối với các phần mềm khác:

Doanh nghiệp nên xem xét liệu phần mềm mà mình lựa chọn có thể kết nối

với một phần mềm khác hay khơng. Ví dụ như nhiều phần mềm kế tốn có khả

năng kết nối với các phần mềm tạo báo cáo khác như Crystal Reports hoặc FRX, ...

- Yêu cầu về tính bảo mật:

Tính bảo mật của sản phẩm có thể căn cứ vào vào các tiêu thức sau:



 Khả năng phân quyền sử dụng cho người dùng: Phần mềm nên có chức

năng cho phép những người sử dụng khác nhau chỉ được truy cập những chức năng

cụ thể hoặc những thông tin cần thiết cho cơng việc của mình.

 Nhật ký sử dụng: Cho phép nhà quản trị cao nhất có thể theo dõi được các

hoạt động của người sử dụng một cách chi tiết. Có thể biết được hoạt động chỉnh

sửa số liệu của người sử dụng tại đâu, tại thời điểm nào. Ngoài người quản lý hệ

thống ra, người sử dụng không được phép sửa đổi những thông tin về nhật ký này.

 Mã hóa dữ liệu sử dụng: Phần mềm nên hỗ trợ các dữ liệu có thể được lưu

giữ dưới dạng mã hóa để các chương trình khác khơng thể truy cập được những dữ

liệu đó.

 Ngăn chặn truy cập từ bên ngoài: Một phần mềm tốt nên thiết lập một hệ

thống bảo vệ tốt để có khả năng ngăn chặn việc truy cập trái phép từ bên ngoài vào

cơ sở dữ liệu trong phần mềm. Bởi việc truy cập đó có thể phá hoại dữ liệu hoặc lộ

ra ngồi những thơng tin tuyệt mật.

 Bản sao dự phòng: Nên có một hệ thống lưu trữ tất cả tập tin vào những ổ

đĩa cứng dự phòng hoặc những cách thức lưu trữ khác nhằm bảo vệ khỏi việc mất

dữ liệu do hư ổ cứng, trộm máy vi tính, hoặc những tai họa không lường trước được

như lũ lụt hoặc hỏa hoạn. Cũng nên giữ một bản sao dự phòng ở một nơi khác văn

phòng cơng ty.

1.1.3. Cấu trúc phần mềm kế tốn

a. Lập trình theo hướng cấu trúc:

Một phần mềm kế toán cơ bản sẽ bao gồm:

 File chương trình: chương trình được tổ chức thành các chương trình con.

Mỗi chương trình con đảm nhận xử lý một cơng việc nhỏ trong tồn bộ hệ thống.

Mỗi chương trình con này lại có thể chia nhỏ thành các chương trình con nhỏ hơn.

Quá trình phân chia như vậy tiếp tục diễn ra cho đến khi các chương trình con nhận

được đủ đơn giản.

 File dữ liệu: Trong chương trình có nhiều hàm, thường thì có nhiều thành

phần dữ liệu quan trọng sẽ được khai báo tổng thể để cho nhiều hàm có thể truy



nhập, đọc và làm thay đổi giá trị của biến tổng thể. Ngoài ra mỗi hàm có thể có các

vùng dữ liệu riêng.

b. Lập trình theo hướng đối tượng

Một phần mềm kế toán cơ bản gồm 4 thành phần sau:

 Data ( dữ liệu): Dữ liệu trong một project bao gồm: Database (cơ sở dữ liệu),

Free Tables (các bảng tự do), và Queries (các truy vấn).

 Class Library (thư viện lớp): bao gồm các tệp chứa các lớp đối tượng do

người dùng định nghĩa.

 Document (các tài liệu): các tài liệu trong một dự án quản trị CSDL bao gồm:

Form (giao diện), Reports (báo cáo), và Labels (nhãn);

 Code (chương trình): Bao gồm các tệp chương trình (PRG) do người dùng

tạo ra và thư viện API. Trong tệp .PRG có một tệp được SET MAIN (chọn làm

chương trình chính) là tệp sẽ được tự động chạy đầu tiên khi chạy phần mềm kế

toán.

 Other (các thành phần khác): bao gồm Menus (các thực đơn), Text Files(các

tệp văn bản) và Other Files (các tệp khác).

Sau khi hoàn tất các thành phần của Project, thông qua cửa sổ của Project

Manager sẽ cho phép ghép nối các thành phần trong dự án và biên dịch tồn bộ dư

án thơng qua tệp quản lý dự án (.PJX) thành một phần mềm với phần mở rộng

.EXE để chạy trong môi trường Windows.

1.1.4. Quy trình xây dựng phần mềm kế tốn.

 Để xây dựng một phần mềm kế toán ta thực hiện 8 bước sau:

Bước 1: Khảo sát nhu cầu

Bước 2: Phân tích

Bước 3: Thiết kế hệ thống

Bước 4: Xây dựng

Bước 5: Kiểm thử

Bước 6: Chuyển giao

Bước 7: Đào tạo



Bước 8: Bảo hành, bảo trì

Bước 1: Khảo sát nhu cầu

Khảo sát nhu cầu là việc tìm hiểu và làm sáng tỏ mục đích sử dụng, yêu cầu về

ứng dụng của khách hàng hay ngay trong đơn vị triển khai dự án.

Bước 2: Phân tích

Phân tích là cơng việc để làm sáng tỏ các mục tiêu và yêu cầu chi tiết của hệ

thống. Trong rất nhiều trường hợp, người lập trình phải tham gia tư vấn cho khách

hàng hay người dùng trong đơn vị về yêu cầu và các chức năng của hệ thống nhằm

tối đa hóa lợi ích của hệ thống trong việc phục vụ các mục tiêu kinh doanh hay mục

tiêu quản lí của khách hàng.

Bước 3: Thiết kế hệ thống

Sau khi có thơng tin chi tiết về mục tiêu và yêu cầu của hệ thống từ bước 2, sẽ

phân tích và thiết kế kĩ thuật chi tiết, lựa chọn công nghệ phù hợp cho hệ thống.

Thiết kế ứng dụng theo cơng nghệ hướng đối tượng

Phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế ứng dụng theo hướng đối tượng cung

cấp một cái nhìn đồng nhất và tổng qt từ mơ hình hóa nghiệp vụ, phân tích, thiết

kế và lập trình, đảm bảo rằng, mọi hệ thống đều được cấu thành từ các đối tượng

tương tác với nhau, mỗi đối tượng đều có các nhiệm vụ của mình và cần thực hiện

nhiệm vụ đó như thế nào.

Phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế ứng dụng theo hướng đối tượng đã

chứng minh ưu thế hơn hẳn so với phương pháp tiếp cận hướng dữ liệu của lập trình

cấu trúc trong việc xây dựng các ứng dụng lớn nhờ các ưu điểm:

-



Dễ thay đổi và bảo trì;



-



Tạo khả năng sử dụng lại các đối tượng, do đó cho phép giảm chi phí của

ứng dụng xét trong cả vòng đời tồn tại của ứng dụng;



-



Gần gũi với logic của người dùng.

Bước 4: Xây dựng



Sau khi đã thống nhất về kiến trúc, các chi tiết kĩ thuật của hệ thống và giao

diện đồ họa, có thể tiến hành xây dựng hệ thống. Trong quá trình này phải luôn cập

nhật với khách hàng về tiến độ dự án.

Bước 5: Kiểm thử

Mỗi khi các phần độc lập của hệ thống được xây dựng xong và đã trải qua qui

trình kiểm thử bởi chính nhóm xây dựng phần mềm, có thể tạo một phiên bản chạy

thử cho khách hàng hay người dùng trong đơn vị. Việc kiểm thử phải được thực

hiện trên những bộ dữ liệu đặc trưng nhằm quét hết các các khả năng có thể xảy ra

khi hệ thống vận hành.

Các công việc để xây dựng phần mềm như sau:

 Tạo các cơ sở dữ liệu

Việc tạo sơ sở dữ liệu bao gồm các công việc:

+Thiết kế CSDL: xác định mục đích sử dụng sử dụng của CSDL, xác định các

bảng và các View cần thiết cho CSDL, xác định mối quan hệ trên các bảng và View.

Sau khi thiết kế xong, tiếp tục tinh chỉnh nó trước khi xây dựng các Form và Report

để tránh tình trạng phải làm lại từ đầu.

+Phân tích nguồn dữ liệu: từ các yêu cầu của dữ liệu để cung cấp thơng tin

cho hệ thống, người ta nhóm các u cầu vào các bảng. Nguyên tắc nhóm dữ liệu

vào bảng là:

• Dựa vào đặc tính của bảng: Mỗi bảng chỉ có thể chứa thơng tin của một tập

hợp các đối tượng cùng loại;

• Dựa các nhóm ứng dụng: Mỗi bộ phận ứng dụng sẽ sử dụng một số bảng

nhất định, do đó, các bảng trong cơ sở dữ liệu có thể không được thiết kế tối ưu mà

phải dựa trên đặc thù của người sử dụng thông tin trên bảng. Nếu muốn kết hợp hài

hòa, cả lí thuyết và thực tế trong kho nhóm dữ liệu vào bảng, bạn phải thêm một

công đoạn là tạo các Query hoặc View để khống chế người dùng.

• Thơng tin trên bảng thể hiện trên trường và bản ghi, trong đó, mỗi trường sẽ

ghi một thuộc tính của đối tượng, mỗi bản ghi chứa thơng tin của một đối tượng.



• Số lượng bảng cần thiết có thể có nhiều hơn số loại đối tượng quản lí nếu

cần.

 Tạo các lớp

Việc tạo lớp nhằm sử dụng tốt tính kế thừa và đóng gói các đối tượng. Có rất

nhiều các đối tượng được sử dụng chung ở nhiều chỗ trong ứng dụng. Khi đó nên

tạo các lớp là các đối tượng được sử dụng nhiều lần để giảm cơng sức thiết kế đối

tượng mà vẫn có hiệu quả tốt.

 Tạo màn hình giao diện

Giao diện phải được thiết kế phân cấp, bao gồm:

+Màn hình giao diện chính (cửa sổ giao tiếp): là màn hình xuất hiện ngay sau

khi khởi động chương trình. Màn hình này có thể là 1 Form hay một cửa sổ tự định

nghĩa.

+Các form được gọi từ cửa sổ giao tiếp: thường là các form liên quan đến một

nhóm tác vụ của người dung.

+Các form ở cấp thấp thực hiện một tác vụ cụ thể.

 Tạo các truy vấn, view và các báo cáo

Các truy vấn, báo cáo là các thông tin mà hệ thống phải cung cấp để trả lại

người dùng dựa trên các bảng trong CSDL của mình hay trong các CSDL từ xa.

Đa số các truy vấn, view và báo cáo được hiển thị ngay trên màn hình hay máy in.

 Tạo code

Viết code cho phần mềm là một khâu quan trọng nhất nhưng lại bị giấu đi với

người dùng. Khi đánh giá một chương trình, đây là nơi phải xem xét đầu tiên. Thậm

chí code còn là chỗ để bắt lỗi người dùng như là trợ giúp theo ngữ cảnh.

Code trong lập trình hướng đối tượng được viết trong hai trường hợp:

+Một là: Viết trong các file .PRG độc lập để khi gọi cần thiết bằng lệnh Do

Tên_tệp_PRG.

+Hai là: Viết trong các mã sự kiện của từng đối tượng được tạo ra.

 Chạy thử và hoàn chỉnh ứng dụng



Sau khi hồn thành các bước trên, người lập trình tiến hành chạy thử bộ

chương trình ứng dụng. Nếu có sai sót, phải hiệu chỉnh lại và lặp lại bước trên.

Việc chạy thử, tốt nhất nên do người lập trình thực hiện trước và tiếp theo để

người dùng thực hiện.

Bước 6: Chuyển giao

Sau khi kiểm thử toàn bộ hệ thống phần mềm, nó sẽ được chuyển giao tới

người dùng là khách hàng hoặc cán bộ nghiệp vụ đơn vị thực hiện ứng dụng.

Bước 7: Đào tạo

Sau khi thành phẩm được chuyển giao, phải tiến hành đào tạo sử dụng, vận

hành hệ thống, đảm bảo cho sản phẩm, dịch vụ được hoạt động đúng nguyên tắc đã

thiết kế theo sự thỏa thuận từ hai phía – người dùng và nhà cung cấp.

Bước 8: Bảo hành, bảo trì

Trong suốt thời gian hoạt động của sản phẩm, dịch vụ, việc theo dõi, xử lí mọi

yêu cầu bảo hành, bảo trì phát sinh là sự cần thiết của bất kì sản phẩm nào.

1.1.5. Các cơng cụ tin học sử dụng để xây dựng phần mềm kế toán.

(1)



Hệ quản trị cơ sở dữ liệu



Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị

một cơ sở dữ liệu bao gồm các cơng việc: lưu trữ, tìm kiếm, thay đổi và xóa thơng

tin trong một cơ sở dữ liệu.

Chức năng của hệ quản trị CSDL

 Hệ quản trị CSDL cung cấp một môi trường để người dùng dễ dàng khai báo

kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc dữ liệu.

 Hệ quản trị CSDL cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL.

 Hệ quản trị CSDL cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào

CSDL.

Một số hệ quản trị CSDL thường dùng

Hiện nay những hệ quản trị CSDL đang được dùng nhiều là: Microsoft Acess,

SQL Server, Foxpro, Oracle…

- Ưu nhược điểm của hệ quản trị CSDL Microsoft Acess:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x