Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Không có một Ngân hàng nào có lợi thế tuyệt đối trên tất cả các mảng thị trường. Vì vậy, các Ngân hàng Việt Nam, NH VPBank nói riêng cần xây dựng một tầm nhìn, một chiến lược kinh doanh dài hạn, chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để có thể đa dạng h

Không có một Ngân hàng nào có lợi thế tuyệt đối trên tất cả các mảng thị trường. Vì vậy, các Ngân hàng Việt Nam, NH VPBank nói riêng cần xây dựng một tầm nhìn, một chiến lược kinh doanh dài hạn, chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để có thể đa dạng h

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



nay, PGD có nguồn vốn tăng trưởng ổn định qua các năm tuy nhiên quy mô

chưa thực sự lớn so với các chi nhánh, phòng giao dịch của các NHTM khác

trên địa bàn. Việc mở rộng nguồn vốn huy động luôn cần thiết và ngân hàng

có được đầu vào đủ mạnh mới có khả năng đầu tư vào các dự án, cơng trình

trọng điểm có hiệu quả nhưng cần nguồn tài trợ lớn. PGD cần đa dạng hóa

các tiền gửi về kỳ hạn với lãi suất linh hoạt, phương thức trả lãi phù hợp: trả

lãi trước, trả lãi bậc thang… mở rộng hình thức huy động như huy động bằng

vàng, các loại ngoại tệ có giá trị chuyển đổi cao. Điều chỉnh cơ cấu nguồn hợp

lý hơn để tạo ra nguồn có chi phí rẻ và đảm bảo khả năng thanh khoản.

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của huy động vốn đối với cán bộ

cơng nhân viên nhằm phục vụ nhanh chóng, chính xác, kịp thời mọi nhu cầu

giao dịch của khách hàng. Tiếp cận khách hàng mới thơng qua việc khốn chỉ

tiêu thu hút khách hàng sử dụng tài khoản ATM để trả lương cho nhân viên

cho từng CBTD phụ trách. Vừa tạo được nguồn có chi phí rẻ lại gắn kết được

quan hệ của khách hàng với ngân hàng. Một điều mà các Chi nhánh ngân

hàng nước ngoài đang làm và rất hiệu quả hiện nay là: thông qua việc cho vay

đối với DN, họ sẽ tìm cách thu hút nguồn tiền gửi từ chính những người lao

động làm việc trong các DN ấy thông qua việc phát triển tài khoản ATM và

các dịch vụ ngân hàng cá nhân hiện đại, tạo được mối quan hệ rất tốt và thực

hiện mục tiêu “Bán mềm” đối với những khách hàng này: tức là một khách

hàng khi đã sử dụng một dịch vụ của ngân hàng thì sẽ có xu hướng sử dụng

tất cả các dịch vụ khác của chính ngân hàng đó và hình thành một mối quan

hệ “chung thủy” thơng qua nâng cao chất lượng phục vụ (Thành cơng điển

hình là HSBC, Standard Charter bank). Khi phân tích kỹ chiến lược kinh

doanh này của các ngân hàng có một điều rất dễ nhận ra là uy tín của họ ngày

càng được nâng cao do hiệu quả truyền miệng của khách hàng; Tiếp theo là

họ sẽ có chi phí nguồn rất thấp: vì hầu hết các khách hàng của các DN sử

Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



dụng dịch vụ cá nhân tại ngân hàng như duy trì tài khoản ATM thường xuyên

với số dư lớn, gửi tiền có kỳ hạn nhưng liên tiếp nhau tức là đến hạn nhưng

không rút mà gửi tiếp. Như vậy thực tế nhiều khi ngân hàng huy động trên

danh nghĩa là kỳ hạn ngắn hạn nhưng thông qua nghiệp vụ chuyển hốn kỳ

hạn với các ưu thế trên thì trở thành nguồn trung và thậm chí dài hạn với chi

phí cực thấp. Nhờ đó họ lại có ưu thế trong việc tài trợ trung và dài hạn. Các

NHTM Việt Nam chưa thực sự chú ý đến điều này.

3.2.3. Hồn thiện chính sách tín dụng

Mặc dù phải tn theo một quy trình thống nhất mà NHNN đã quy định

để đảm bảo đưa ra quyết định chính xác và kiểm sốt được mục đích sử dụng

vốn của khách hàng. Ngân hàng nên ngày càng hồn thiện chính sách tín dụng

để thủ tục vay được nhanh gọn, thuận tiện cho khách hàng, bên cạnh đó vẫn

đảm bảo được sự chặt chẽ trong q trình cho vay.

Hiện nay chính sách tín dụng của ngân hàng khá cụ thể, chi tiết giúp

CBTD có căn cứ rõ ràng trong việc xét duyệt và quản lý các khoản vay. Song

nhiều khi cũng vì thế mà các khiến các CBTD áp dụng một cách máy móc,

khơng linh trong nhiều trường hợp, đặc biệt còn coi TSĐB là yếu tố quan

trọng nhất trong thẩm định. Do đó, việc hồn thành chính sách tín dụng ln

là một nhiệm vụ quan trọng.

*Nâng cao cơng tác phân tích và thẩm định khách hàng

Thực tế và lý luận đã chứng minh rằng điều kiện quan trọng nhất để đảm

bảo an toàn đồng vốn cho vay không phải là TSDB mà là ý thức trả nợ của

người vay. Như vậy, một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng để góp

phần xây dựng mối quan hệ tín dụng lâu bền giưa VPBankk với khách hàng là

nâng cao trình độ thẩm định khách hàng của PGD. Nếu làm tốt được công tác

này sẽ tạo điều kiện cho PGD có thể chủ động trong việc ngăn chặn rủi ro và

tài trợ cho các khoản cho vay tốt một cách có hiệu quả. Nâng cao năng lực

Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



thẩm đinh khách hàng còn giúp cho PGD có thể chủ độngtrong việc tham gia

tư vấn, thẩm định và từ chối ngay từ đầu những khách hàng tiềm ẩn nhiều rủi

ro tiết kiệm chi phí cho PGD.

Trong q trình thẩm định cần tập trung phân tích các vấn đề trong tâm

sau:

+ Năng lực pháp lý của khách hàng

+ Năng lực tài chính của khách hàng

+ Đánh giá các bảo đảm tiền vay

Dự vào các thơng tin tài chính do khách hàng cung cấp và các thơng tin

thu thập từ bên ngồi. Trên cơ sở đó, CBTD đánh giá về năng lực tài chính

của khách hàng.

Các bảo đảm tiền vay là nguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp kế

hoạch trả nợ của khách hàng không thực hiện được. Nội dung thẩm định phải

kiểm tra thủ tục hồ sơ pháp lý, giấy tờ sở hữu, tiêu chuẩn TSĐB; cơ sở định

giá TSĐB phải đúng với quy định hiện hành. VPBank cũng cần chú ý cách

thức đánh giá TSĐB, đặc biệt là đất đai nên sát thực tế hơn vì đánh giá giá trị

đất theo khung giá của Nhà nước quá thấp trong khi giá đất ngoài thị trường

cao gấp nhiều lần. Tuy nhiên, một vấn đề cần lưu ý ở đây là điều kiện khách

hàng phải có đủ TSĐB hợp pháp chỉ là biện pháp bảo đảm vốn vay, phòng

ngừa rủi ro khi khách hàng gặp khó khăn về tài chính. Vì vậy, VPBank không

nên coi đây là yếu tố quan trọng nhất.

* Hồn thiện hệ thống thơng tin đánh giá khách hàng.

Để có thể phân tích và đánh giá khách hàng một cách khách quan và

chính xác nhất thì hồn thiện hệ thống thông tin đánh giá khách hàng là vấn

đề cấp thiết cần phải làm.

Thơng tin tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đảm bảo

chất lượng hoạt động tín dụng. Nhờ có thơng tin tín dụng người quản lý có thể

Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến khoản vay. Thơng tin tín dụng

có thể thu được từ các cơ quan chuyên cung cấp thơng tín tín dụng

NHNN(CIC), từ các tổ chức tín dụng, từ các nguồn thông tin khác trên các

phương tiện thông tin đại chúng.

Tuy nhiên, vấn đề thu thấp thông tin nói trên lại là một vấn đề hết sức

khó khăn do phạm vi thu thập rộng, các kênh cung cấp thơng tin khơng đầy

đủ và khó tiếp cận trong khi cán bộ thẩm định bị giới hạn về thời gian. Do

vậy, cán bộ thẩm định phải thường xuyên lưu ý đến vấn đề thu thập và lưu trữ

thông tin một cách khoa học những lĩnh vực ngành nghề khác nhau.

* Hồn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng.

Chấm điểm tín dụng hiện nay là phương pháp đánh giá định lượng khách

quan duy nhất trong xét duyệt cho vay tại VPBank. Hệ thống chấm điểm tín

dụng của Ngân hàng đã được xây dựng khá chi tiết và chính xác nhưng vẫn

gặp rất nhiều khó khăn cho CBTD trong việc áp dụng do nhiều nhân tố, trong

đó có nhiều thơng tin cung cấp từ khách hàng là khơng chính xác.

Việc chấm điểm tín dụng sẽ khơng bao giờ có thể là cơng cụ duy nhất

trong khấu xét duyệt cho vay, nó chỉ có thể là cơng cụ đóng vai trò hỗ trợ, bổ

xung cho việc ra quyết định sau khi tất cả các yếu tố khác đã đạt yêu cầu.

Nhịêm vụ đặt ra cho VPBank nói riêng và hệ thống Ngân hàng nói chung

lúc này là cần nghiên cứu 1 mơ hình đánh giá tổng hợp hơn, thống nhất trong

toàn hệ thống, sát với tiêu chuẩn chấm điểm tín dụng của quốc tế...có như vậy

mới đảm bảo một phương pháp đánh giá tổng hợp, một thước đo đúng đắn và

chính xác hơn để tiến tới một mơ hình độc lập mang tính chất quyết định

trong xét duyệt cho vay. Việc thu thập được các thông tin trung thực của

khách hàng cũng là vấn đề tiên quyết đặt ra, tuy nhiên công việc này khơng

chỉ đòi hỏi sự nỗ lực từ phía Ngân hàng mà còn cần sự hợp tác của khách

hàng.

Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



* Giám sát và kiểm tra sau vay

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng của cơng tác thẩm định và hồn thiện

hệ thống đánh gia khách hàng trước khi cho vay. Ngân hàng nên chú trọng

đến cả những rủi ro bất ngờ không thể lường trước do những điều kiện khách

quan hay chủ quan từ phía người vay. Vì thế việc giám sát và kiểm tra sau vay

đòi hỏi cấp thiết được đưa ra cho tồn hệ thống ngân hàng nói chung và cho

CBTD nói riêng. Muốn vậy việc kiểm tra, kiểm sốt của PGD khơng nên chỉ

dựa vào những số liệu, báo cáo do khách hàng cung cấp. Mà chuyển vị trí từ

bị động sang chủ động, nghĩa là phải giám sát chặt chẽ tình hình tài chính của

khách hàng. Từ đó có thể phát hiện kịp thời những tình huống có vấn đề và

nguyên nhân của nó, trên cơ sở đó có thể giúp ngân hàng đề ra các biện pháp

khắc phục và bảo tồn vốn vay.

Đối với tình hình thực tế hiện nay ở VPbank, vấn đề công tác kiểm tra

sau cho vay khơng những chỉ cần hồn thiện về phương pháp mà cần có

những giải pháp đồng bộ về vấn đề nhân sự. Là một ngân hàng bán lẻ, các

khoản cho vay của VPBank nói chung và PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc nói riêng

chủ yếu là các khoản vay nhỏ lẻ, điều này dẫn đến thực trạng là số lượng các

khoản vay lớn, CBTD không thể bao quát hết từ việc tiếp thị khách hàng để

cho vay đến việc quản lý tất cả các khoản vay, do đó khâu kiểm tra giám sát

sau vay thường bị xem nhẹ. Giải pháp đặt ra cho VPBank đối với vấn đề này

là Ngân hàng cần lập một bộ phận riêng chuyên quản lý các khoản vay sau

khi đã giải ngân; tách rời khâu tiếp thị, thẩm định và giám sát sau vay. Có

như vậy việc thực hiện mới dược chun mơn hố, đảm bảo tính khách quan,

đạt hiệu quả cao và đảm bảo an tồn tín dụng cho ngân hàng.

3.2.4. Mở rộng quan hệ với các đơn vị hỗ trợ hoạt động cho vay của Ngân

hàng



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Mở rộng quan hệ với các đơn vị hộ trợ hoạt động cho vay, đặc biệt đối

với hoạt động cho vay trả góp là một chiến lược đúng đắn của các NHTM

phát triển theo hướng Ngân hàng bán lẻ. Là việc các NH ký hợp đồng liên kết

với nhiều cơng ty kinh doanh có uy tín trong lĩnh vực nhà đất, ô tô để hỗ trợ

cho hoạt động cho vay trả góp. Trong hợp đồng có các điều khoản như: Hai

bên sẽ giới thiệu khách hàng cho nhau khi khách hàng có nhu cầu vay vốn để

mua nhà, mua ô tô. Đồng thời cả hai bên sẽ tiến hành thẩm định sơ bộ khả

năng tài chính và độ tín nhiệm của khách hàng. Hoạt động này mang lại lợi

thế cho cả 2 bên, giúp NH giảm chi phí thẩm định khách hàng, thẩm định tài

sản đảm bảo. Từ đógiảm thiểu rủi ro từ khách hàng cũng như rủi ro được san

sẻ cho người thứ 2 (hãng bán lẻ). Như vậy, hoạt động cho vay của NH được

mở rộng và chất lượng cho vay được nâng cao.

Còn đối với các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động tín

dụng thì Ngân hàng mới chỉ dừng lại ở các cơ quan đăng ký giao dịch đảm

bảo, mà đây cũng chỉ là các mối quan hệ do cá nhân từng CBTD tự thiết lập.

Mở rộng mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước khác sẽ giúp Ngân hàng nắm

được thông tin về các thay đổi trong chính sách quản lý của Nhà nước. Tạo

điều kiện cho việc cung cấp giấy tờ đăng ký xe, sổ đỏ nhà đất khơng còn phải

chờ đợi mất nhiều thời gian. Cũng như sự tham gia của các cơ quan pháp lý

Nhà nước trong việc giải quyết các khoản nợ kho đòi, xử lý TSĐB được thuận

lợi bảo vệ quyền lợi của ngân hàng.

Với cho vay mua ô tô: Ngân hàng nên triển khai cho vay trên cơ sở vẫn

có khả năng giám sát khoản vay. Hiện nay VPbank Đông Đô đã thiết lập mối

quan hệ hợp tác với các hãng bán xe lớn như: Toyota, Ford Thăng Long,

Mercedes Benz, Isuzu…. để các hãng này gối thiệu khách hàng đến với ngân

hàng vay tiền mua xe trả góp. Mối quan hệ này tuy đã có các hợp đồng liên

kết nhưng mới chỉ dừng lại ở các điều khoản 2 bên hỗ trợ nhau trong hoạt

Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



động kinh doanh chứ chưa triển khai hình thức cho vay gian tiếp. Thời gian

tới ngân hàng và các hãng bán lẻ này nên ký hợp đồng mua bán nợ. Ở đó ngân

hàng sẽ đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền

được bán chịu tối đa, loại tài sản được bán chịu…Song song với điều đó, ngân

hàng phải đưa ra các văn bản quy định cụ thể phương thức tài trợ giữa 2 bên

( Ngân hàng và hãng bán lẻ ) là: tài trợ truy đòi tồn bộ, truy đòi hạn chế,

miễn truy đòi hay có mua lại. Nên có các văn bản ký kết hợp tác giữa VPBank

và các hãng bán lẻ, không chỉ dừng lại là bán ô tơ mà còn bán các mặt hàng

tiêu dùng cao cấp khác chẳng hạn như: máy tính, xe máy và các đồ điện tử

cao cấp, cùng với các quy định ràng buộc trách nhiệm chặt chẽ của mỗi bên.

Nhờ đó sẽ hạn chế rủi ro cho Ngân hàng và khắc phục được nhược điểm của

hình thức cho vay gian tiếp này.

Với cho vay mua nhà: Ngân hàng nên liên kết với các công ty xây

dựng: ký kết hợp đồng giữa 3 bên: Công ty xây dựng, ngân hàng và khách

hàng. Nhờ đó nếu khách hàng có nhu cầu mua nhà nhưng chưa thể đáp ứng

ngay về tài chính thì họ có thể nghĩ tới ngân hàng thông qua sự giới thiệu hay

sự đồng ý của các Công ty Xây dựng và phân phối nhà.

3.2.5. Hồn thiện đổi mới cơng nghệ ngân hàng

Công nghệ ngân hàng sẽ là cầu nối cho mọi hoạt động bên trong và bên

ngoài ngân hàng. Nếu áp dụng các công nghệ hiện đại,tiên tiến không những

sẽ giúp ngân hàng liên kết được các thông tin trong nội bộ NH, cũng như

trong tồn hệ thơng ngân hàng hay có thể liên kết với các nguồn thơng tín

ngồi để khai thác một cách tốt nhất giúp giảm thiểu chi phí và rủi ro cho

ngân hàng.

Hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng nhằm tránh cho ngân hàng rơi vào

tình trạng tụt hậu, kém khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh

ngày càng khó khăn và khốc liệt như hiện nay. Chỉ với công nghệ tiên tiến

Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



ngân hàng mới có thể thiết kế được nhiều sản phẩm chất lượng cao, đa tiện

ích, tiết kiệm chi phí…. Khơng ngừng nâng cao, hiện đại hố cơng nghệ ngân

hàng là vơ cùng cần thiết không chỉ đối với VPBank mà đối với tất cả các

NHTM Việt Nam

VPBank đã chính thức đưa hệ thống Corebanking T24 từ tháng

10/2014 vào hoạt động phục vụ khách hàng, đây là phần mềm công nghệ

ngân hàng hiện đại nhất hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và

quản lý thông tin khách hàng hiệu quả hơn. Công nghệ ngân hàng càng được

ứng dụng vào hoạt động của ngân hàng thì việc tăng tiện ích khi phục vụ

khách hàng càng được thực hiện một cách dễ dàng hơn và nhất là trong hoạt

động cho vay tín dụng, việc quản lý hồ sơ của khách hàng trở nên đơn giản

hơn rất nhiều. Năng suất lao động được tăng lên, rút ngắn thời gian thực hiện

các quy trình nghiệp vụ, xử lý được khối lượng lớn công việc trong một ngày

và phát triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của

khách hàng đồng thời trợ giúp hoạt động khác hạn chế rủi ro cho ngân

hàng.Vì vậy hệ thống NH VPBank nói chung và PGD nói riêng cần sớm

trang bị cơng nghệ hiện đại phục vụ hoạt động cho vay và hơn thế nữa cơng

nghệ thơng tin hiện đại còn giúp cho NH có thể triển khai các dịch vụ ngân

hàng hiện đại như Phonebanking, Internetbanking, ngân hàng điện tử…bổ trợ

cho hoạt động chính của NH.

3.2.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing

3.2.6.1. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý:

Hiện nay VPBank mới chỉ có những ưu đãi nhất định đối với các khách

hàng truyền thống. Mà chưa có sự phân nhóm rõ nét đối với những khách

hàng tiềm năng ( Những người có thu nhập ổn định, những gia đình trẻ…) để

chủ động tìm đến họ, kích thích nhu cầu tiêu dùng của họ.



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



Để đưa ra các giải pháp nhằm thu hút khách hàng, trước hết cần phải

hiểu sơ lược về khách hàng của ngân hàng. Họ chính là các cá nhân, tổ chức

…đã, đang và sẽ sử dụng các sản phẩm dịchvụ của ngân hàng. Họ mong

muốn Ngân hàng có thể thoả mãn tối đa nhu cầu của mình. Muốn được ngân

hàng cho vay với mức lãi suất thấp hơn, muốn được cung ứng các sản phẩm

dịch vụ nhanh chóng thuận tiện, muốn được giao dịch với Ngân hàng có độ

tin cậy cao, có đội ngũ nhân viên giao dịch nhiệt tình, tơn trọng khách hàng…

Trên cơ sở đó Ngân hàng cần có giải pháp thu hút tối đa lượng khách

hàng về ngân hàng mình .

- Có chính sách đối xử tốt với mọi khách hàng đa,đang và sẽ có quan hệ

với giao dịch với Ngân hàng. Bên cạnh đó ngân hàng cần xác định và tập

trung vào nhóm khách hàng trọng yếu và tiềm năng. Từ đó tăng cường mối

quan hệ mật thiết với khách hàng, xây dựng mối quan hệ khách hàng bền

vững. Để làm được điều đó Ngân hàng nên có danh mục khách hàng có quan

hệ lâu dài với ngân hàng và có chính sách chăm sóc, ưu đãi hướng tới các đối

tượng khách hàng này: ưu đãi về lãi suất cho vay,tặng quà, gửi điện chúc

mừng mỗi dịp lễ tết… , đưa ra kỳ hạn trả nợ linh hoạt tuỳ thuộc vào điều kiện

trả nợ của khách hàng

- Ngân hàng phải lập và lưu trữ hồ sơ khách hàng. Việc cập nhật, lưu trữ

các thông tin khách hàng sẽ rất hữu ích để giúp ngân hàng đề những chính

sách giá cả, khuyến mại hỗ trợ khách hàng một cách phù hợp và kịp thời, từ

đó xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

- Định kỳ xem xét và kiểm tra lại danh sách khách hàng: để nắm tình

hình khách hàng có thường xun quan hệ không, khách hàng nào giảm quan

hệ hoặc chấm dứt không quan hệ nữa. Nắm được các thông tin bất lợi này

CBTD cần đến tận nơi để tiếp xúc khách hàng. Xác định rõ nguyên nhân gây



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



ra việc gián đoạn hoặc giảm quan hệ. Từ đó, Ngân hàng tìm ra các giải pháp

khắc phục kịp thời.

- Tăng cường hướng dẫn khách hàng: Nhân viên tín dụng cần tư vấn cho

khách hàng sử dụng sản phẩm của Ngân hàng, phải nêu rõ cho khách hàng

những lợi ích có được từ giao dịch với Ngân hàng. Công việc này của nhân

viên cũng thể hiện sự quan tâm của Ngân hàng tới khách hàng và bảo vệ lợi

ích của khách hàng. Từ đó tạo ra mối quan hệ gắn kết lâu dài với khách hàng.

Thông tin kịp thời cho khách hàng về những đổi mới của sản phẩm dịch vụ,

nhất là những đổi mới có lợi cho khách hàng.

- Ln đảm bảo đủ nguồn vốn để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn

của khách hàng, tránh tình trạng cung khơng đủ cầu dẫn đến làm tăng giá, phí

dịch vụ dẫn đến mất khách hàng.

- Rút ngắn thời gian xem xét hồ sơ, để có thể giải quyết nhanh chóng các

khoản vay cho khách hàng, tránh tình trạng gây tâm lý căng thẳng cho khách

hàng.

Muốn vậy, ngoài việc quan tâm đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ ngân

hàng cũng cần chú trọng đến việc đào tạo cho cán bộ nhân viên về văn hố

ngân hàng nói chung và phong cách giao tiếp nói riêng; nâng cao nhận thức

thái độ của nhân viên theo hướng luôn coi khách hàng là người quan trọng

nhất và thoả mãn nhu cầu của họ là nhiệm vụ quan trọng nhất.

Thơng qua chăm sóc khách hàng, Ngân hàng bày tỏ sự quan tâm của

mình đến khách hàng, nâng cao sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm dịch

vụ Ngân hàng, tạo ra mối quan hệ bền vững trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

Điều này thể hiện qua thái độ phục vụ khách hàng trong suốt q trình sử

dụng vốn vay, có thể tư vấn cho khách hàng trong việc lựa chọn các sản phẩm

Ngân hàng phù hợp. Bên cạnh đó, đa số khách hàng đã từng quan hệ tín dụng

với VPBank được sự ưu đãi hơn so với khách hàng đi vay lần đầu như lãi suất

Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Luận văn tốt nghiệp



Học viện Tài chính



thấp hơn, miễn giảm lãi phí, thủ tục vay gọn hơn. Sự ưu tiên này cũng khíên

khách hàng gắn bó hơn với Ngân hàng. Đồng thời qua sự giới thiệu của khách

hàng cũ mà Ngân hàng đã lôi kéo được nhiều khách hàng mới. Từ đó Ngân

hàng yên tâm cho sự an tồn của các khoản vay đó hơn, dư nợ cho vay cũng

tăng lên nhanh chóng.

3.2.6.2. Đa dạng hố sản phẩm

Khơng chỉ dừng lại ở các sản phẩm thế mạnh là cho vay mua ô tô và cho

vay mua- xây dựng- sửa chữa nhà và các sản phẩm cho vay tiêu dùng khác.

Ngân hàng cần mở rộng thêm các sản phẩm mới để đáp ứng một cách toàn

diện nhu cầu vay của khách hàng.

Tiến hành nghiên cứu và xây dựng những ý tưởng về sản phẩm mới dựa

trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu khách hàng chẳng hạn như triển khai

sản phẩm cho vay du học trọn gói, cho vay thiết bị tiêu dùng lâu bền như hàng

dân dụng, máy tính, thiết lập những cách thức giao dịch hiện đại dựa trên

công nghệ internet, điện thoại. Nó sẽ làm giảm thời gian và chi phí cho khách

hàng cũng như mang lại sự tiện lợi tốt nhất cho họ. Việc phát triển sản phẩm

mới dựa trên tình hình phát triển kinh tế, sự xuất hiện những hàng hoá mới

trên thị trường, thị hiếu tiêu dùng của người dân.

Ngày nay đối thủ cạnh tranh đều có các sản phẩm cho vay tương đồng

với VPBank, đặc biệt là sản phẩm cho vay tiêu dùng đã có khá nhiều ngân

hàng triển khai loại hình cho vay này. Vì cho vay tiêu dùng góp phần khá lớn

trong doanh thu từ hoạt động cho vay của các Ngân hàng bán lẻ, do vậy để có

thể mở rộng được thị trường các sản phẩm của VPBank phải có những điểm

khác biệt, nổi trội hơn so với sản phẩm của các Ngân hàng khác. Do vậy Ngân

hàng cần phải tăng cường công tác nghiên cứu, triển khai nhằm đa dạng hoá

các sản phẩm dịch vụ cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng mới nói riêng



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp: CQ49/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Không có một Ngân hàng nào có lợi thế tuyệt đối trên tất cả các mảng thị trường. Vì vậy, các Ngân hàng Việt Nam, NH VPBank nói riêng cần xây dựng một tầm nhìn, một chiến lược kinh doanh dài hạn, chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để có thể đa dạng h

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x