Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc trưng cơ bản: việc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đó là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định

Đặc trưng cơ bản: việc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đó là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



37



Học viện tài chính



+ Sổ chi tiết tài khoản 331 – Theo dõi hàng mua

+ Sổ theo dõi tài sản cố định

+ Sổ theo dõi trị giá hàng tồn kho

+ Sổ theo dõi tình hình nộp ngân sách Nhà nước

+ Sổ chứng nhận sở hữu cổ phần

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ khấu

hao tài sản cố định.

+ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

+ Các bảng kê: từ bảng kê số 1 đến bảng kê số 11

+ Sổ cái, thẻ kho…

* Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

- Kỳ lập báo cáo: Kỳ báo cáo của công ty được lập theo quý, năm.

- Trách nhiệm lập báo cáo: Trưởng phòng kế tốn và Giám đốc Công ty

- Hệ thống báo cáo tài chính của cơng ty được lập thàng 04 bảng, gồm:

+ Bảng cân đối kế toán



Mẫu số B01-DN



+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



Mẫu số B02-DN



+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



Mẫu số B03-DN



+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính



Mẫu số B09-DN



SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



Luận văn tốt nghiệp



38



Học viện tài chính



Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký chung

2.2.Các phương thức bán hàng:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đang phải cạnh

tranh với nhau rất gay gắt vì vậy mà cơng tác tiêu thụ hàng hố có vị trí vơ

cùng quan trọng. Chính vì vậy, Cơng ty Cổ phần Added-Value rất quan tâm

đến các phương thức bán hàng nhằm đẩy mạnh số lượng hàng hoá bán ra đem

lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.

Trong một vài năm trở lại đây, công ty cổ phần Added-value đã khắc

phục được khó khăn và phát triển với tốc độ nhanh. Với đội ngũ nhân viên

ngày càng được nâng cao chuyên môn, năng động, chịu trách nhiệm nghiên

SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



Luận văn tốt nghiệp



39



Học viện tài chính



cứu thị trường, tổ chức mạng lưới tiêu thụ, đưa ra các hình thức quảng cáo,

khuyến mại phù hợp, liên hệ giao dịch với khách hàng và phân phối sản

phẩm. Với nỗ lực của phòng kế hoạch thị trường và các phòng ban trong cơng

ty, cơng ty đã có quan hệ với hầu hết các mối hàng tiêu thụ, phân phối trong

tỉnh. Sản phẩm của công ty đang ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ.

Hiện nay, công ty áp dụng tất cả hai phương thức bán hàng bán buôn và

bán lẻ.

Phương thức bán bn:

Hình thức chủ yếu: bán bn qua kho. Theo đó, hàng hóa mua về nhập

kho rồi mới được chuyển bán cho khách hàng, khách hàng trực tiếp đến ký

hợp đồng với cơng ty. Hình thức này được áp dụng với các khách hàng lớn, cá

nhân mua với số lượng lớn. Phương thức này được thực hiện cả ở kho công ty

và các mạng lưới phân phối của công ty. Đây là phương thức bán hàng mang

lại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tiêu thụ của công ty. Theo

phương pháp này sau khi công ty và khách hàng làm xong các thủ tục pháp lý

như ký hợp đồng, lập hoá đơn GTGT..., hàng hoá sẽ được xuất giao trực tiếp

cho khách hàng hoặc công ty sẽ vận chuyển đến giao tận nơi cho khách hàng.

Phương thức bán lẻ:

Được thực hiện thông qua mạng lưới bán lẻ của công ty với gần các

quầy, điểm bán lẻ và các đại lý trực thuộc công ty trên địa bàn Hà Nội. Cơng

ty áp dụng hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp là chủ yếu. Các nhân viên bán

hàng tại cửa hàng sẽ trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho

khách. Hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và kế

toán vốn bằng tiền của công ty viết phiếu thu. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong

tổng doanh thu, song phương thức này có ý nghĩa lớn trong việc quảng cáo,

giới thiệu sản phẩm của công ty và giải quyết được nhiều công ăn việc làm

cho xã hội.

SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



Luận văn tốt nghiệp



40



Học viện tài chính



2.3.Kế tốn doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

2.3.1.Kế toán doanh thu bán hàng:

 Nội dung

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại cơng ty là tồn bộ số tiền

thu được hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu

như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các

khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).





Chứng từ kế tốn sử dụng:



Hiện nay, cơng ty cổ phần thương mại Đơng Bắc đang áp dụng hình thức

Kế Tốn Nhật ký chung, do đó các chứng từ được sử dụng để hạch tốn doanh

thu bán hàng và tình hình thanh tốn với khách hàng gồm có:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho.

- Bảng kê chi tiết hàng bán ra

- Bảng tổng hợp hàng hóa

- Sổ chi tiết tài khoản 131

- Các chứng từ liên quan khác.

Tài khoản kế tốn sử dụng :

Cơng ty cổ phần thương mại Đơng bắc nộp thuế theo phương pháp khấu

trừ cho nên doanh thu bán hàng là số tiền bán hàng thu được không bao gồm

thuế GTGT. Công ty sử dụng các tài khoản.

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- TK 156: Hàng hóa

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

- Các TK khác liên quan như: TK 111, 112, 131….

SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



Luận văn tốt nghiệp



41



Học viện tài chính



 Quy trình ln chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán

Hàng ngày, khi khách hàng có nhu cầu về hàng hố của cơng ty thì giao

dịch với công ty thông qua các đơn đặt hàng và căn cứ vào đơn đặt hàng đó

các nhân viên ở phòng kế hoạch nghiệp vụ kinh doanh sẽ lập hợp đồng.. Khi

khách hàng đồng ý mua hàng, kế toán tại cửa hàng, phòng kinh doanh sẽ lập

hố đơn GTGT.

Hố đơn GTGT được lập thành 3 liên:

- Liên 1 (màu tím): Lưu tại cuống.

- Liên 2 (màu đỏ): Giao cho khách hàng.

- Liên 3(màu xanh): Dùng để luân chuyển nội bộ.

Ví dụ 1: ngày 25/11/2014 cơng ty xuất kho hàng hóa bán cho cơng ty cổ

phần sản xuất và thương mại Thành Long theo hóa đơn GTGT số 0000209

ngày 25/11/2014



SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



42



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



CƠNG TY CỔ PHẦN ADDED-VALUE

ĐC: Số 618, CT2, Bắc Ninh Đàm, Hồng Mai, Hà Nội



HĨA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

HỐ ĐƠN

Mẫu số: 01 GTKT 3/001

GIÁ TRỊ GIA Ký hiệu: AD/13P

004362

TĂNG

Liên 1: lưu

Ngày 25

tháng 11 năm

2014

Đơn vị bán hàng

: Công ty CP Added-Value

Địa chỉ

: Số 618, CT2, Bắc Ninh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội

Số tài khoản :

Điện thoại

: 04.32484901

MS:0103683340

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Thành Long

Địa chỉ: Xã Thanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Số tài khoản:

Hình thức thanh tốn: chuyển khoản

MS: 0700261127

n vị tính

ST

Tên hàng hố, dịch vụ

Đ

Số

Đơn giá

Thành tiền

T

lượng

A

B

C

1

2

3=1x2

Khơ đậu tương

Kg

5.768.288.141

480.500 12.004,762



Cộng tiền hàng:

Thuế suất GTGT: 5%



5.768.288.141

Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh tốn



6.056.702.548



288.414.407

Số tiền viết bằng chữ: sáu tỷ, khơng trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm linh

hai nghìn, năm trăm bốn mươi tám đồng

SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



43



Luận văn tốt nghiệp



Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)



Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)



Học viện tài chính



Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên



Để nhập hóa đơn trên vào máy tính, kế tốn tiến hành các thao tác:

Từ giao diện hình nền, chọn mục nhập chứng từ, chọn Hóa đơn, xuất

hiện hộp thoại như sau:



Tại màn hình giao diện như trên, kế tốn tiến hành nhập:

- Tích vào ô “Bán hàng”

- Tại ô “Tháng”: 11/2014

- Tại ô “Ngày CT”: 25/11/14

- Tại ô” Số hiệu”: 209

- Tại ô “Kênh phân phối” :MN – Nguồn mua ngồi khác

- Tại ơ “Ngày GS”: 25/11/14

SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



Luận văn tốt nghiệp



44



Học viện tài chính



- Tại ơ “Diễn giải”: xuất bán Khơ đậu tương

Tại màn hình trống phía dưới, ta lần lượt nhập:

- Tài khoản: 5111

Nhấn Tab để di chuyển sang ô Diễn giải, tại đây nhập : Doanh thu bán

hàng hóa. Phát sinh Có : 5.768.288.141

- Tài khoản: 333111



Nhấn Tab di chuyển sang ô Diễn giải, tại đây nhập: Thuế GTGT đầu ra

phải nộp. Mã số: 05. Phát sinh Có : 288.414.407

- Tài khoản 1311



Nhấn Tab di chuyển sang ô Diễn giải, tại đây nhập: Công ty cổ phần

Added-Value. Mã số: 13129. Phát sinh Nợ: 6.056.702.548

Sau đó, nhấn nút lưu để lưu chứng từ vào máy.

Cuối ngày, nhân viên bán hàng tại các chi nhánh sẽ tổng hợp hóa đơn và

các chứng từ liên quan, kiểm tra để ghi vào thẻ kho và sổ chi tiết phải thu

khách hàng ( được nêu rõ ở phần giá vốn hàng bán)

Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ liên quan, nhân viên

kế tốn kiểm tra hóa đơn và phản ánh vào nhật ký bán hàng.



SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



45



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



CƠNG TY CỔ PHẦN ADDED-VALUE

ĐC: Số 618, CT2, Bắc Ninh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội



ĐT: 04.32484901



MS:0103683340



PHIẾU XUẤT KHO

PX: 3458

Tên khách hàng: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Thành Long

Điạ chỉ: xã Thanh Sơn, Huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Điện thoại:



Nợ TK: 632



Hình thức thanh tốn: chuyển khoản

ST

T



Tên, nhãn hiệu, quy cách

phẩm chất vật tư, cơng cụ,

sản phẩm hàng hóa



ĐVT



Đơn

giá

(USD

)



Có TK: 156



Số

Lượng



Đơn giá

(VNĐ)



480500



120047



Thành tiền



Ghi chú



Than cám 6 Quảng Ninh

Tấn

1



Cộng tiền hàng:

Tổng tiền:

Bằng chữ: sáu tỷ, không trăm năm mươi sáu, bảy trăm linh hai nghìn,

năm trăm bốn mươi tám đồng.

Giá trên đã bao gồm thuế GTGT VAT, chưa kể chi phí vận chuyển..



Kèm theo hóa đơn số : 0000209

Ngày 25tháng 11năm 2014

Người giao hàng

(ký và ghi rõ họ tên)



SV: Đỗ Thuỳ Linh



Người nhận hàng

(ký và ghi rõ họ tên)



Thủ kho



Kế toán trưởng



(ký và ghi rõ họ

tên)



(ký và ghi rõ họ tên)



Lớp: CQ49/21.17



46



Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính



Đơn vị: Cơng ty cở phần ADDED-VALUE

Địa chỉ: Số 618, CT2, Bắc Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội



Mẫ

(Ban hành th

Ngày 14/9



SỔ CÁI

Năm 2014

Tên tài khoản : Doanh thu bán hàng hoá

Số hiệu: 511

Ngày,

tháng

ghi sổ

A



25/11

26/11

27/11

30/11



Chứng từ



Nhật ký chung



Số hiệu



Ngày,

Tháng



Diễn giải



B



C



D



209

210

215

KCDT12



25/11

26/11

27/11

30/11



Số hiệu

TK

Trang sổ STT dòng đối ứng

E



- Số dư đầu năm

- Số phát sinh trong tháng

11/2014

Xuất bán khô đậu tương

Xuất bán khô đậu tương

Xuất bán khô đậu tương

Kết chuyển doanh thu thuần

xác định kết quả

- Cộng số phát sinh tháng

- Số dư cuối tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý



G



H



1311

1311

1311

911



16.715



- Sổ này có.......trang, đánh từ trang số 01 đến trang.........

- Ngày mở sổ: 1/11/2014

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



SV: Đỗ Thuỳ Linh



16.715



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Lớp: CQ49/21.17



Luận văn tốt nghiệp



47



Học viện tài chính



2.3.2 Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu.

Tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu chỉ bao gồm: chiết khấu

thương mại, giảm gía hàng bán. Không phát sinh khoản hàng bán bị trả lại.

Khoản hàng bán bị trả lại ở công ty phát sinh khơng phát sinh. Bên cạnh

đó, có những kỳ khơng có bất kì khoản giảm trừ doanh thu nào. Bởi vì doanh

thu không chỉ được ghi nhận trên cơ sở khách hàng để ký nhận, trước khi giao

cho khách hàng đều được kiểm tra chất lượng hàng hóa ở phân xưởng, kho

bãi một cách chặt chẽ. Bên cạnh đó, sự mua bán thường được thỏa thuận kĩ

lưỡng bằng hợp đồng, chất lượng hàng hóa được giao thường tạo được uy tín

với khách hàng, cho nên không phát sinh khoản hàng bán bị trả lại.

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng các tài khoản:

TK 5211: Chiết khấu thương mại

TK 5212: Hàng bán bị trả lại

TK 5213 Giảm giá hàng bán

2.4.Kế tốn giá vốn hàng xuất bán của cơng ty

2.4.1. Phương pháp xác định giá vốn của công ty

Nội dung

Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: trị giá mua thực tế của

hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.

Trị giá hàng hóa xuất kho

Trị giá hàng hóa xuất kho theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng).

2.4.2. Kế tốn giá vốn của cơng ty

Tài khoản sử dụng: TK 632

Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếp nhập kho, phiếu xuất kho kiêm vận

chuyển nội bộ, Hóa đơn GTGT…Sổ sách gồm có: bảng tổng hợp nhập xuất

tồn . Nhật kí chung, sổ tổng hợp TK 632.



SV: Đỗ Thuỳ Linh



Lớp: CQ49/21.17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc trưng cơ bản: việc ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung đó là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x