Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền.

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hiện nay hình thức sổ kế tốn áp dụng tại Cơng ty Cổ Phần Tư vấn khảo sát và

xây dựng số 2 là: “ chứng từ ghi sổ”. Đây là hình thức sổ kế tốn phù hợp nhất trong

điều kiện cơng tác hạch tốn kinh tế tài chính phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc

hợp lệ để ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế theo đúng

mối quan hệ kết quả giữa các đối tượng kế tốn.

Hệ thống sổ được kế tốn Cơng ty sử dụng tại Công ty Cổ Phần tư vấn

khảo sát và xây dựng số 2 bao gồm:

• Sổ chi tiết liên quan

• Sổ cái các tài khoản

• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự kế tốn:

1

1



Chứng từ chi phí,

bảng phân bổ



Sổ chi tiết TK 621,

622, 627, 154



1

Chứng từ ghi sổ



2

Bảng tính giá

thành sản phẩm



3

4



Sổ cái các TK

621,622,627,

154



2



Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



6



5



Bảng cân đối phát

sinh

6

Báo cáo kế toán



- Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập

Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng

từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi

Sv: Phạm Thị Hiên



41



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết

có liên quan.

- Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra

Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên

Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng

hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo

tài chính.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số

phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng

nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng

số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh

phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh

phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

2.1.4.3 Các chế độ, chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty.

 Chế độ kế tốn:

Là một doanh nghiệp quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ

bản, cơng tác kế tốn tại Cơng ty cổ phần tư vấn khảo sát và xây dựng số 2

tuân thủ theo Chế độ kế toán ban hành cùng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC

 Kỳ kế tốn:

Cơng ty thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu tự ngày

01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng:

Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng Việt Nam đồng.

 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:

Các tài sản cố định tại Cơng ty sử dụng vào mục đích sản xuất kinh

doanh được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.



Sv: Phạm Thị Hiên



42



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính







Luận Văn Tốt Nghiệp



Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng:

Công ty Cổ Phần tư vấn khảo sát và xây dựng số 2 thực hiện kê khai và



nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, với thuế suất 10%.



2.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất

2.2.1 Đặc điểm của chi phí sản xuất tại công ty CP tư vấn và khảo sát XD số 2.

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, công ty CP tư

vấn khảo sát và XD số 2 ln sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ cho q

trình thi cơng. Các cơng trình trước khi bắt đầu thi cơng đều phải lập dự tốn

thiết kế để các bên duyệt và làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng kinh tế. Các

dự toán XDCB được lập theo từng CT, HMCT và được phân tích theo từng

hạng mục chi phí. Như vậy tồn bộ chi phí của cơng ty bao gồm:

+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Bao gồm tồn bộ chi phí vật liệu

chính, vật liệu phụ trực tiếp sử dụng cho xây dựng các CT như: Xi măng, cát,

sỏi, đá sắt, thép.

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công phải trả

cho công nhân trực tiếp thi công, các khoản tiền cơng th ngồi.

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng: Gồm những chi phí phục vụ cho sản

xuất nhưng khơng trực tiếp tham gia vào q trình cấu tạo nên thực tế sản

phẩm gồm: Lương chính, lương phụ, và các khoản phụ cấp mang tính chất

lương của ban quản lý tổ, đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

tính trên lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất, cơng nhân điều khiển máy

thi cơng, tiền trích khấu hao TSCD, chi phí dịch vụ mua ngồi (tiền điện

thoại, tiền điện nước), chi phí bằng tiền khác (Tiền tiếp khách, tiếp thị cơng

trình...).

2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong công ty CP tư vấn khảo sát và XD số 2.

Sv: Phạm Thị Hiên



43



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Công ty đã tiến hành phân loại chi phi sản xuất theo mục đích, cơng dụng của chi

phí để quản lý chặt chẽ các chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của

Cơng ty Cổ Phần Tư Vấn Khảo Sát và Xây Dựng số 2 được chia thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm

tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm xây dựng (40% - 65%) bao

gồm: toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành. Giá trị

vật liệu bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ…Cần thiết cho

việc thực hiện, hồn thành cơng trình trong đó khơng kể đến vật liệu phụ,

nhiên liệu, phụ tùng phục vụ cho máy móc phương tiện thi cơng.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Bao gồm các khoản chi trả lương cho người

lao động trực tiếp xây dựng các cơng trình khơng kể các khoản trích BHXH,

BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương của cơng nhân trực tiếp.

- Chi phí máy thi cơng: Là tồn bộ các chi phí về vật liệu, nhân cơng và các

chi phí khác liên quan đến sử dụng máy thi công bao gồm : Chi phí thường

xuyên và chi phí tạm thời.

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: chi phí nhân

cơng điều khiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phí cơng cụ dụng

cụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngồi (chi phí sửa chữa nhỏ,

điện nước, bảo hiểm…); chi phí khác bằng tiền.

Chi phí tạm thời cho hoạt động máy thi cơng gồm: Chi phí sửa chữa lớn

máy thi cơng (đại tu, trung tu…) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy

thi cơng, chi phí cơng trình tạm thời cho máy thi cơng (lều lán, bệ, đường ray

chạy máy…).

-



Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí có liên quan đến công tác



quản lý và phục vụ chung trong phạm vi công trường hay tổ, đội xây dựng như:

+ Lương nhân viên quản lý đội xây dựng

+ Tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân

xây lắp.

Sv: Phạm Thị Hiên



44



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



+ Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỷ lệ % quy

định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên

sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây dựng (Thuộc biên chế doanh

nghiệp)

+ Khấu hao Tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội.

+ Chi phí chung khác: là các chi phí về dịch vụ mua ngồi (chi phí về

tiền điện thoại, fax, điện...), chi phí cơng cụ dụng cụ (có cuốc, xẻng, dụng cụ

bảo hộ lao động...- phân bổ một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ của cơng

trình, các cơng cụ dụng cụ có giá trị lớn nhưng chưa đủ tiêu chuẩn là tài sản

cố định thì được phân bổ đàn như cốp pha), chi phí bằng tiền khác (cơng tác

phí,chi phí giao dịch, hội nghị, tiếp khách...) phục vụ cho thi công và cho

công tác quản lý đội.

2.3 Thực trạng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá



thành sản phẩm tại cơng ty CP tư vấn khảo sát và XD số 2.

2.3.1Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành tại cơng ty CP tư vấn

khảo sát và XD số 2.

Xác định đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan

trọng chi phối tồn bộ cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm của xí nghiệp. Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ

bản và đặc điểm tổ chức hạch tốn chi phí sản xuất trong xí nghiệp nên đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là các cơng trình, hạng mục

cơng trình riêng biệt.

Các chi phí phát sinh liên quan tới cơng trình, hạng mục cơng trình nào

thì được tập hợp vào cơng trình đó, đối với các chi phí sản xuất chung phát

sinh liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí thì cuối kỳ hạch tốn sẽ được

phân bổ cho các cơng trình, hạng mục cơng trình theo những tiêu thức thích

hợp.



Sv: Phạm Thị Hiên



45



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Mỗi cơng trình, hạng mục cơng trình dù là khốn gọn hay tập trung đều

được mở sổ chi tiết riêng để theo dõi và tập hợp chi phí từ khi phát sinh chi

phí đến khi hồn thành theo từng khoản mục:

+ Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi cơng

+ Chi phí sản xuất chung

Để phản ánh đầy đủ thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại xí nghiệp trong phạm vi bài viết này em xin trình bày

có hệ thống cơng tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

dựng cơng trình Hồ Cửa Đạt - Thanh Hóa.

Số liệu cơng trình này sẽ được lấy vào q IV năm 2010.

2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại

công ty CP tư vấn khảo sát và XD số 2.

Để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ công tác giá thành sản phẩm, Công ty

Cổ phần Tư vấn khảo sát và xây dựng số 2 đã lựa chọn phương pháp tập hợp

trực tiếp theo từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Chi phí phát sinh sử dụng

cho cơng trình, hạng mục nào sẽ được tập hợp hết cho cơng trình, hạng mục đó.

2.3.3 Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty Cổ Phần Tư Vấn

Khảo Sát và Xây Dựng số 2:

2.3.3.1 Kế tốn tập hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp

 Nội dung chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp.

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp là tồn bộ giá trị vật liệu sử dụng vào việc

sản xuất, thi công cơng trình, hạng mục cơng trình khơng tính đến giá trị vật

liệu xuất dùng cho máy thi công và dùng cho quản lý tổ đội, quản lý doanh

nghiệp. Chi phí nguyên vật liệu thường bỏ dần theo tiến độ thi cơng cơng

trình. Chi phí ngun vật liệu trực tiếp trong cơng ty bao gồm: chi phí ngun

vật liệu chính, ngun vật liệu phụ, phụ tùng, nhiên liệu.



Sv: Phạm Thị Hiên



46



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính







Luận Văn Tốt Nghiệp



Chi phí ngun vật liệu chính trong cơng ty bao gồm giá trị vật liệu



xây dựng như: Gạch, xi măng, sắt, thép, cát, đá …dùng trực tiếp vào cơng trình.





Chi phí vật liệu phụ gồm giá trị các vật liệu như: ván khuôn, giàn



giáo, cốp pha….được các đội thi cơng dùng (th ngồi là chủ yếu) để phục

vụ cơng trình.





Chi phí nhiên liệu bao gồm giá trị xăng, dầu chạy máy, than



củi….phục vụ cho cơng tác vận hành máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.

 Phương pháp xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Xuất phát từ những đặc điểm của nguyên vật liệu phục vụ thi công: dễ

huy động, đa dạng, khối lượng lớn, không tiện lưu kho, bãi nên công tác thu

mua và bảo quản vật tư phục vụ thi công là do các đội thi công trực tiếp thực

hiện. Công ty chỉ giám sát và chịu trách nhiệm thanh toán.

Tất cả các nhu cầu sử dụng vật tư vật liệu đều được xuất phát từ những

nhiệm vụ cụ thể căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu do phòng kỹ

thuật kế hoạch lập dự tốn, dựa trên khối lượng dự tốn các cơng trình, tình

hình sử dụng vật tư, quy trình, quy phạm về thiết kế kỹ thuật, công nghệ thi

công của đơn vị cũng như nhiều các yếu tố khác.

 Chứng từ sử dụng:

+ Hoá đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

+ Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi.

+ Hoá đơn mua bán.

 Tài khoản sử dụng:

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp phục vụ thi cơng xây lắp, máy thi

công, công tác quản lý tổ, đội phát sinh trong tháng được hạch toán trên TK

621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoản này chi tiết cho từng cơng

trình, hạng mục cơng trình. Do đó, chi phí nguyên vật liệu phát sinh cho đối



Sv: Phạm Thị Hiên



47



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



tượng nào thì được hạch tốn trực tiếp cho đối tượng đó. Cụ thể là cơng trình:

Khoan Phụt Tuần Hồn áp Lực Cao Tràn Xả Lũ Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa tài

khoản sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là TK 621 - HCĐ

 Trình tự kế tốn:

Đối với cơng trình gần kho Cơng ty, NVL được xuất trực tiếp từ kho, còn

đối với các cơng trình ở xa thì các đội thi cơng sẽ tiến hành mua ngồi và

chuyển thẳng đến tận chân cơng trình chứ không xuất vật liệu tại Công ty.

Đối với nguyên vật liệu xuất từ kho công ty phục vụ trực tiếp cho cơng

trình. Khi thi cơng cơng trình bộ phận kỹ thuật tính tốn nhu cầu của q trình

sản xuất, thơng báo cho phòng vật tư tìm nguồn và tổ chức thu mua, khi vật tư

về kho thủ kho làm thủ tục nhập kho, khi có lệnh xuất kho thì thủ kho làm thủ

tục xuất kho.

Giá vật tư nhập kho, được tính căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, các

chi phí vận chuyển, bốc dỡ và các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có) theo

cơng thức:



Giá

trị

Chi phí liên quan

Giá mua ghi trên hóa

thực

tế

đến việc thu mua,

Các

khoản

đơn đã bao gồm các

của

vật =

+ vận

chuyển - giảm trừ nếu

khoản thuế không

liệu nhập

(khơng gồm VAT)



hồn lại

kho

Tại Cơng ty Cổ Phần Tư Vấn Khảo Sát và XD số 2 trị giá vật tư xuất

kho của cơng ty tính theo phương pháp đích danh, do đó trị giá ngun vật

liệu xuất kho được tính theo công thức:

Giá trị vật tư xuất thẳng

Giá mua thực

=

tế chưa có

cơng trình, hạng mục cơng

+

trình

VAT



Sv: Phạm Thị Hiên



48



chi phí vận

chuyển, bốc xếp

tới chân cơng

trình, hạng mục

cơng trình



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Sau đây xin trích dẫn một số bước tiến hành trong phương pháp kế toán chi phí

ngun liệu, vật liệu trực tiếp đối với cơng trình: Hồ Cửa Đạt – Thanh Hố.

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp của cơng trình Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa

bao gồm cả nguyên liệu xuất trực tiếp tại kho của công ty và nguyên vật liệu

mua chuyển thẳng đến chân cơng trình.

• Đối với vật tư xuất dùng từ kho của cơng ty:

Khi có nhu cầu về NVL của từng đội , từng cơng trình, các đội phải làm

Giấy yêu cầu vật tư, đội trưởng ký xác nhận và trình Giám đốc duyệt:



Biểu 2.1:

Cơng ty CP tư vấn khảo sát và XD số 2



GIẤY YÊU CẦU VẬT TƯ

Kính gửi: Ơng Giám đốc Cơng ty cổ phần Tư vấn khảo sát và xây dựng số 2

Lý do yêu cầu vật tư: Phục vụ thi cơng cơng trình Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa

Thuộc hạng mục: cơng trình Hồ Cửa Đạt – Thanh Hóa……………………..

Bộ phận: thi cơng 2………………………………………….

Kính đề nghị ông duyệt cấp cho một số vật tư thiết bị sau:

Thời gian cung cấp: Ngày 05 Tháng 10 Năm 2010

STT



Tên vật tư-chủng loại



Đơn vị



Khối lượng



1



Dầu diezel



lít



1.000



2



Xăng



lít



200



Ghi chú



Tổng mục (hai)

Ngày 05 tháng 10 năm 2010

Người đề nghị

( ký, họ tên)



Kế toán trưởng

( ký, họ tên)



Phụ trách bộ phận

( ký, họ tên)



Giám đốc

( ký, họ tên)



Căn cứ vào Giấy yêu cầu vật tư và Biên bản giao cơng trình hay hạng mục

cơng trình, phòng vật tư sẽ lập phiếu xuất kho và xuất NVL cho các đội. Phiếu

xuất kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại phòng vật tư

Sv: Phạm Thị Hiên



49



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Liên 2: Giao cho người nhận vật tư

Liên 3:Thủ kho vào thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật liệu để hạch tốn



Biểu số 2.2: phiếu xuất kho

Cơng ty cổ phần Tư vấn khảo sát và xây dựng số 2

50/3 Trung Sơn - Tam Điệp - Ninh Bình



PHIẾU XUẤT KHO

Số: 03

Ngày 05 Tháng 10 Năm 2010

Họ tên người nhận hàng: Ông Trịnh Văn Đàn

Đơn vị: Đội thi công 2

Lý do xuất: ông Đàn – Phục vụ thi cơng Hồ Cửa

Đạt –Thanh Hóa

Kho xuất: Kho vật tư

TT

1



Tên, quy cách vật



Dầu diezel



Mã số

DD



Số lượng

ĐVT Yêu Thực

cầu xuất

lít

1.000



Đơn giá

(đồng/



Thành tiền



lít)

14.500



14.500.000



2



Xăng

XA

lít

200

16.900

3.380.000

Cộng

17.880.000

Cộng thành tiền (bằng chữ): mười bảy triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng.

Số chứng từ gốc kèm theo:……

Phòng VTTB

Người nhận

Thủ kho

Kế tốn trưởng

Giám đốc



Đây là căn cứ để kế tốn ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát

sinh trong kỳ theo định khoản:

Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chi tiết cho từng CT,

HMCT)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Sv: Phạm Thị Hiên



50



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



• Đối với vật tư mua và đưa thẳng đến chân cơng trình để sử dụng

khơng qua kho của cơng ty.

Khi có nhu cầu về ngun vật liệu dùng cho thi cơng cơng trình, căn cứ

vào phiếu báo giá vật tư, phụ trách đội gửi giấy xin tạm ứng về cồn ty để xin

duyệt:



Biểu số 2.3: Giấy đề nghị tạm ứng

Công ty Cổ Phần Tư Vấn Khảo Sát



Mẫu số 03 - TT



và xây dựng số 2



( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/02/2006 của Bộ Trưởng BTC )



GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 03 tháng 10 năm 2010

KÍNH GỬI: BAN GIAM ĐỐC CÔNG TY CP TƯ VẤN KHẢO SÁT VÀ XD SỐ 2

TÊN TÔI LÀ: TRƯƠNG MINH HUY

BỘ PHẬN CƠNG TÁC: PHỊNG KỸ THUẬT

ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG: 60.000.000 (BẰNG CHỮ: SÁU MƯƠI TRIỆU ĐỒNG CHẴN)

LÝ DO: TẠM ỨNG THI CƠNG CƠNG TRÌNH HỒ CỬA ĐẠT - THANH HĨA

THỜI HẠN THANH TỐN: ………….

Giám đốc



Kế tốn trưởng



Phụ trách



Người xin



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



bộ phận

(ký, họ tên)



tạm ứng

(ký, họ tên)



Ngày 13/10/2010 mua xi măng ở công ty CPTM xi măng Nghi Sơn chuyển

trực tiếp tới chân cơng trình, căn cứ vào hố đơn:



Sv: Phạm Thị Hiên



51



Lớp : CQ.45/21.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập, xuất quỹ, ghi sổ quỹ, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán vốn bằng tiền.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×