Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



thiết bị máy móc... ln phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi cơng mà

mặt bằng và vị trí thi cơng thường nằm rải rác khắp nơi và cách xa trụ sở đơn

vị. Do đó,ln tồn tại một khoảng cách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chi phí

và nơi hạch tốn chi phí đã gây khơng ít khó khăn cho cơng tác kế toán các

đơn vị. Mặt khác hoạt động xây dựng lại tiến hành ngoài trời, thường chịu ảnh

hưởng của các nhân tố khách quan như: thời tiết, khí hậu...nên dễ dẫn đến tình

trạng hao hụt, lãng phí vật tư, tiền vốn... làm tăng chi phí sản xuất.

Thứ ba, khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị cơng trình đã được xác

định thông qua giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu. Điều đó có nghĩa là sản

phẩm xây dựng thường được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thoả thuận

với chủ đầu tư từ trước. Do đó, có thể nói tính chất hàng hố của sản phẩm

xây dựng không được thể hiện rõ.

Thứ tư, xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp, từ khi khởi cơng đến

khi thi cơng hồn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, thời gian thường dài, phụ

thuộc vào quy mơ tính chất phức tạp của từng cơng trình. Bên cạnh đó, q

trình thi cơng xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai

đoạn được chia thành nhiều cơng việc khác nhau...

Do sản xuất XDCB có những đặc thù riêng như vậy làm cho việc quản lý về

XDCB khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác. Chính lẽ đó, trong q

trình đầu tư, XDCB phải đáp ứng được các yêu cầu là :" Công tác quản lý

đầu tư XDCB phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm dịch vụ được xã hội và

thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng và đáp ứng các mục tiêu phát

triển KT-XH trong từng thời kì, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNHHĐH, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh

thần của nhân dân.

Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong

nước cũng như các nguồn vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khai

thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm

động viên tất cả những tiềm năng của đất nước phục vụ cho quá trình tăng

Sv: Phạm Thị Hiên



4



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



trưởng phát triển nền kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái. Xây

dựng phải theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, thẩm mĩ, công

nghệ hiện đại, xây dựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao với chi phí hợp lý và

thực hiện bảo hành cơng trình"

(Trích điều lệ Quản lý và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số

177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ (03).

Ở nước ta trong nhiều năm qua, do việc quản lý vốn đầu tư trong lĩnh

vực XDCB chưa thật chặt chẽ đã để xảy ra tình trạng thất thốt vốn đầu tư và

kéo theo đó là hàng loạt các hậu quả nghiêm trọng khác...Từ thực trạng đó,

Nhà nước đã thực hiện quản lý xây dựng thơng qua việc ban hành các chế độ,

chính sách về giá, các nguyên tắc các phương pháp lập dự toán, các căn cứ

định mức kinh tế- kỹ thuật...Từ đó xác định tổng mức VĐT, tổng dự tốn

cơng trình...nhằm hạn chế sự thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước, nâng cao

hiệu quả cho quá trình đầu tư.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các Doanh

nghiệp (DN) nói chung phải tăng cường quản lý kinh tế mà trước hết là quản

lý chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm.

1.1.2. Nhiệm vụ của cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm xây dựng.

Để đáp ứng được yêu cầu trên, kế toán ngành phải thực hiện các nhiệm

vụ sau:

- Tham gia vào việc lập dự tốn chi phí sản xuất xây dựng trên nguyên

tắc phân loại chi phí.

- Xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính

giá thành sản phẩm xây lắp.

- Tổ chức kế tốn chi phí xây dựng theo đúng đối tượng và phương

pháp đã xác định trên sổ kế toán.

- Xác định đúng chi phí xây dựng dở dang làm căn cứ tính giá thành.

- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác.

Sv: Phạm Thị Hiên



5



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



- Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí và giá thành sản phẩm

để có quyết định trước mắt cũng như lâu dài.



1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm.

1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong xây

dựng cơ bản.

1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.

Như đã biết, bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ muốn tiến hành sản

xuất cũng cần bỏ ra những chi phí nhất định. Những chi phí này là điều kiện

vật chất tiền đề, bắt buộc để các kế hoạch, dự án xây dựng trở thành hiện

thực. Trong quá trình tái sản xuất mở rộng thì giai đoạn sản xuất là giai đoạn

quan trọng nhất- nơi đó ln diễn ra q trình biến đổi của cải, vật chất, sức

lao động (là các yếu tố đầu vào), đề tạo ra các sản phẩm, hàng hoá - tiền tệ thì

các chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất đều được biểu hiện dưới hình thái giá

trị (tiền tệ). Hiểu một cách chung nhất, chi phí sản xuất là tồn bộ hao phí về

lao động sống, lao động vật hố và các chi phí cần thiết khác mà các Doanh

nghiệp phải bỏ ra tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.

Nếu xét ở một phạm vi hẹp hơn, chi phí sản xuất XDCB là biểu hiện bằng tiền

của tồn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi phí khác

mà DN phải bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi phí

sản xuất bao gồm hai bộ phận:

+ Chi phí về lao động sống: Là các chi phí về tiền cơng tiền trích

BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản phẩm xây lắp.

+ Chi phí về lao động vật hố: Bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, chi phí

NVL, nhiên liệu, cơng cụ, dụng cụ. Trong chi phí về lao động vật hoá bao

gồm hai yếu tố cơ bản là tư liệu lao động và đối tượng lao động.

1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.

Trong XDCB, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế,

cơng dụng và u cầu quản lý đối với từng loại khác nhau. Việc quản lý chi

Sv: Phạm Thị Hiên



6



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



phí, khơng chỉ dựa vào số liệu tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của

từng loại chi phí theo từng cơng trình (CT), hạng mục cơng trình (HMCT).

Do đó, phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch tốn chính

xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.2.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này các chi phí nội dung, tính chất kinh tế giống

nhau được xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh

vực nào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó như thế nào. Cách phân

loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất, cho biết tỷ

trọng của từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự

tốn chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo u tố. Có 5 loại chi

phí:

- Yếu tố Chi phí ngun vật liệu: Bao gồm tồn bộ các chi phí về các

loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB...mà

doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ như: Xi măng, sắt,

thép, cát, đá, các loại dầu mỡ vận hành máy móc.

- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương, các khoản trích theo

lương: Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất

lương phải trả cho cơng nhân viên và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp phải

trả cho công nhân viên chức.

-Yếu tố Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm tồn bộ số tiền doanh nghiệp

trích khấu hao cho tất cả các loại TSCĐ tham gia hoạt động xây dựng như:

các loại máy thi công (máy vận thăng, máy cẩu, máy ép cọc,..), nhà xưởng,

phương tiện vận chuyển sử dụng cho sản xuất kinh doanh.

-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền DN đã chi trả về

các loại dịch mua ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụ cho hoạt

động sản xuất của doanh nghiệp.



Sv: Phạm Thị Hiên



7



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Là tồn bộ các chi phí khác bằng tiền

dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ngoài chi phí kể trên.

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí giúp nhà

quản lý biết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng chi phí qua đó

đánh giá được tình hình thực hiện dự tốn chi phí. Hơn nữa, cách phân loại

này còn là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên Bảng thuyết

minh báo cáo tài chính, xây dựng định mức Vốn lưu động, lập kế hoạch mua

sắm vật tư, tổ chức lao động tiền lương, th máy thi cơng.

1.2.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành

sản phẩm xây dựng.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và cơng dụng của chi phí

trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục

chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và cơng dụng. Theo đó tồn

bộ chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp xây dựng được phân chia

thành các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Gồm tồn bộ trị giá nguyên liệu, vật

liệu chính, phụ, nhiên liệu, được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây

lắp, thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ sản xuất kinh, chi phí này khơng bao

gồm thiết bị do chủ đầu tư bàn giao.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm tồn bộ tiền lương chính, lương phụ

và phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vật liệu

thi công, công nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng, dọn dẹp trên công trường mà

không bao gồm các khoản trích theo lương.

- Chi phí sử dụng máy thi cơng: Gồm chi phí trực tiếp liên quan đến

việc sử dụng máy thi công để thực hiện công tác xây dựng và lắp đặt các CT,

HMCT bao gồm: Tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao

máy thi công,...v.v...

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí có liên quan đến tổ, đội

xây lắp, tức là liên quan đến nhiều CT, HMCT. Nội dung của các khoản chi

Sv: Phạm Thị Hiên



8



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



phí này bao gồm: lương cơng nhân sản xuất, lương phụ của công nhân sản

xuất, khấu hao TSCĐ (không phải là khấu hao máy móc thi cơng), chi phí

dịch vụ mua ngồi (điện, nước, văn phòng phẩm...),chi phí bằng tiền khác:

Chi phí tiếp khách, nghiệm thu bàn giao cơng trình.

Các phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo

định mức, cung cấp số liệu cho cơng tác tính giá thành sản phẩm và phân tích

tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, từ đó lập định mức chi phí sản xuất và

kế hoạch giá thành cho kỳ sau.

Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và phương pháp lập dự toán trong

XDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng theo các khoản mục giá thành

nên cách phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp sử dụng phổ biến

trong các DNXDCB.

1.2.1.2.3



Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với



khối lượng cơng việc, sản phẩm hồn thành.

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành biến phí và định phí:

- Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tống số, về tỉ lệ so với khối lượng

cơng việc hồn thành, chẳng hạn: chi phí về ngun vật liệu, nhân cơng trực

tiếp,Tuy nhiên, chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có

tính cố định.

- Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công

việc hồn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt

bằng, phương tiện kinh doanh,Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản

phẩm thì lại thay đổi nếu khối lượng sản phẩm thay đổi.

- Chi phí hỗn hợp: bao gồm cả những chi phí thay đổi về tổng số, về tỉ lệ so

với khối lượng cơng việc hồn thành và cả những chi phí không thay đổi về

tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành.

1.2.2. Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm xây dựng.

1.2.2.1. Giá thành sản phẩm xây dựng.



Sv: Phạm Thị Hiên



9



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Để xây dựng một cơng trình, hạng mục cơng trình thì doanh nghiệp xây

dựng phải đầu tư vào quá trình sản xuất thi cơng một lượng chi phí nhất định.

Những chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong q trình thi công sẽ cấu thành

nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây dựng hồn thành của q trình đó.

Giá thành sản phẩm xây dựng là tồn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn

thành khối lượng xây dựng theo quy định.

Giá thành sản phẩm xây dựng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh

chất lượng của hoạt động xây lắp, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư , lao

động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ

thuật mà đơn vị đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất sản phẩm, tiết

kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là căn cứ để tính tốn xác định hiệu

quả kinh tế hoạt động xây dựng của đơn vị.

Vậy giá thành sản phẩm xây dựng bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất(chi phí

NVL trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí máy thi cơng) tính cho từng cơng

trình, hạng mục cơng trình, khối lượng xây dựng hoàn thành theo quy ước là đã

hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Trong doanh

nghiêp xây dựng cơ bản giá thành sản phẩm xây dựng mang tính chất cá biệt. Mỗi

cơng trình, hạng mục cơng trình hay khối lượng cơng việc hồn thành đến giai đoạn

hồn thành quy ước đều có một giá thành riêng.

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng

Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm. Tùy theo tiêu chí lựa chọn

mà giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:

1.2.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá

thành

• Giá thành dự tốn.

Giá thành dự tốn của cơng trình hạng mục cơng trình là giá thành công tác

xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế



Sv: Phạm Thị Hiên



10



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



được duyệt, các mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm

quyền ban hành và dựa trên khung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ.

Giá thành dự tốn là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có

thể chi ra để đảm bảo hạ thấp định mức chi phí, là căn cứ để kế hoạch hóa giá

thành cơng tác xây dựng .Giá trị dự tốn cơng trình được xác định theo cơng

thức:

Giá trị dự tốn = Giá thành dự toán + Lãi định mức + Thuế

• Giá thành kế hoạch cơng tác xây dựng.

Giá thành kế hoạch công tác xây dựng là loại giá thành công tác xây

dựng được xác định căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đơn vị xây dựng

trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức đơn giá áp dụng trong các đơn vị

trong một thời kỳ kế hoạch nhất định.

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự tốn - Mức hạ giá thành dự tốn

• Giá thành thực tế công tác xây dựng.

Giá thành thực tế công tác xây dựng được tính tốn theo chi phí thực tế

của đơn vị xây dựng đã bỏ ra để thực hiện khối lượng cơng tác xây dựng của

cơng trình, được xác định theo số liệu của kế toán.

Muốn đánh giá được chất lượng của hoạt động xây dựng thì ta phải tiến

hành so sánh các loại giá thành với nhau. Giá thành dự tốn mang tính chất xã

hội nên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh

giá sự tiến bộ hay yếu kém về trình độ quản lý của doanh nghiệp trong điều

kiện cụ thể về cơ sở vật chất, kỹ thuật... về nguyên tắc mối quan hệ giữa các

loại giá thành trên phải đảm bảo:

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đáp ứng yêu cầu cơng

tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng trong các doanh

nghiệp xây dựng giá thành cơng tác xây dựng còn được theo dõi trên hai chỉ

tiêu sau:

Sv: Phạm Thị Hiên



11



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Giá thành khối lượng hồn chỉnh: Là giá thành của cơng trình, hạng



-



mục cơng trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật chất lượng đúng thiết kế như

hợp đồng đã ký kết bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận

thanh toán.

-



Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: là giá thành của khối lượng



công việc đảm bảo thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế, đạt đến

điểm dừng kỹ thuật hợp lý, đảm bảo chất lượng kỹ thuật được chủ đầu tư

nghiệm thu chấp nhận thanh toán.



Sv: Phạm Thị Hiên



12



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi các chi phí cấu thành

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá

thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.

- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối

với các đơn vị xây dựng giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí

nhân cơng, chi phí máy thi cơng, chi phí sản xuất chung. Bao gồm:

+ Giá thành sản xuất tồn bộ: Là loại giá thành mà trong đó bao gồm

tồn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hồn thành.

+ Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành mà trong đó chỉ

bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng

trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hồn thành.

+ Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại giá

thành trong đó bao gồm tồn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất

hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt

động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế.

- Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản

ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ

sản phẩm. Giá thành tiêu thụ được tính theo cơng thức:

Giá thành tồn bộ Giá thành sản

Chi phí quản

=

+

+

của sản phẩm

xuất của sản phẩm lý doanh nghiệp



Chi phí

bán hàng



Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kế quả kinh

doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy

nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán

hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên

cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.



Sv: Phạm Thị Hiên



13



Lớp : CQ.45/21.05



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



1.3 Tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất:

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất được tập hợp

theo những phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân

tích chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Để xác định đúng đối tượng hạch tốn chi phí trước hết phải căn cứ vào địa

điểm phát sinh chi phí và cơng dụng của chi phí trong sản xuất (tức là xác

định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí), căn cứ vào đặc điểm tình hình

hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ

quản lý chi phí sản xuất.

Hoạt động sản xuất của đơn vị xây dựng có thể được tiến hành ở nhiều cơng trình,

nhiều hạng mục cơng trình, ở các tổ đội khác nhau, ở từng địa điểm khác nhau.

Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính đơn

chiếc nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng cơng

trình, hạng mục cơng trình, từng giai đoạn cơng việc hồn thành theo quy ước.

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình

hình sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng được

yêu cầu quản lý chi phí sản xuất sẽ giúp cho đơn vị xây dựng tổ chức tốt cơng tác

kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí

sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được chính xác kịp thời. Từ

khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản vào sổ chi tiết đều phải

theo đúng đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.

1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây

dựng.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống

các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong

phạm vi giới hạn của đối tượng hạch tốn chi phí.



Sv: Phạm Thị Hiên



14



Lớp : CQ.45/21.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x