Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét: Sau khi chỉnh kính, TL trước phẫu thuật tăng lên. TL > 20/200 ở nhóm I tăng lên 47,5% và nhóm II tăng lên 38,75%. Giữa 2 nhóm không có sự khác biệt với p > 0,05.

Nhận xét: Sau khi chỉnh kính, TL trước phẫu thuật tăng lên. TL > 20/200 ở nhóm I tăng lên 47,5% và nhóm II tăng lên 38,75%. Giữa 2 nhóm không có sự khác biệt với p > 0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



K2 (D)



46,27 ± 1,49



45,86 ± 1,81



>0,05



K trung bình (D)



45,04 ± 1,45



44,78 ± 1,85



>0,05



Nhận xét: Giá trị K1, K2 và K trung bình của 2 nhóm khơng có sự khác

biệt với p > 0,05

3.1.10. Loạn thị giác mạc trung bình

Bảng 3.6. Loạn thị giác mạc trung bình (D)

Loạn thị GM



Nhóm I



Nhóm II



p



Độ loạn thị trung bình (D)



2,47 ± 0,76



2,34 ± 0,55



> 0,05



Nhận xét: Loạn thị GM trung bình của nhóm I cao hơn nhóm II nhưng

sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



61



3.1.11. Phân loại loạn thị

3.1.11.1. Phân loại loạn thị theo mức độ

Biểu đồ 3.5. Phân loại theo mức độ loạn thị

Nhận xét: Nhóm I loạn thị trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất, loạn thị

nhẹ và nặng tương đương nhau. Ở nhóm II thì chủ yếu là loạn thị trung

bình và loạn thị nhẹ. Sự khác biệt giữa 2 nhóm khơng có ý nghĩa thống kê

với p > 0,05.

3.1.11.2. Phân loại loạn thị theo hình thái thuận, ngược, chéo

Biểu đồ 3.6. Kiểu loạn thị thuận, ngược, chéo

Nhận xét: Loạn thị thuận chiếm đa số, sau đó đến loạn thị ngược. Loạn

thị chéo chiếm tỷ lệ ít nhất. Sự khác biệt giữa các loại loạn thị có ý nghĩa

thống kê, nhưng khơng có sự khác biệt giữa hai nhóm với p > 0,05.

3.1.12. Các mức độ cơng suất của kính nội nhãn toric ở nhóm I



Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ các mức độ công suất của kính nội nhãn toric

Nhận xét: SN60T4, SN60T5 là 2 nhóm được sử dụng nhiều nhất chiếm tỷ

lệ 56,25%.



62



3.2. Kết quả phẫu thuậtnhóm sử dụng kính nội nhãn

Acrysof toric (nhóm I)

3.2.1. Kết quả thị lực

3.2.1.1. Thị lực sau phẫu thuật chưa chỉnh kính của nhóm I

Bảng 3.7. Thị lực sau phẫu thuật chưa chỉnh kính của

nhóm I theo thời gian

(đơn vị Snellen)

Thời

gian



1 ngày



1 tuần



1 tháng



3 tháng



6 tháng



1 năm



Tốt



37



55



56



55



55



56



≥ 20/25



(46,25%)

29



(68,75%)

14



(70%)

13



Trung bình



(36,25%)

14



(17,5%)

11



(16,25%)

11



20/63 – 20/50



(17,5%)



(13,75%)



(13,75%) (11,25%)



0%



0%



Mức thị lực



Khá

20/40 – 20/32



(68,75%) (68,75%)

16

15

(20%)

9



(70%)

14



(18,75%)

10



(17,5%)

10



(12,5%)



(12,5%)



0%



0%



Kém

< 20/63



0%



0%



Nhận xét: Ngay từ ngày đầu sau mổ, tỷ lệ TL tốt và khá chiếm đa số.

Từ thời điểm 1 tuần trở đi, TL tốt chiếm đa số và ổn định trong suốt các thời

điểm theo dõi tiếp sau cho đến thời điểm 1 năm.

Ở thời điểm 1 ngày: 82,5% số mắt có TL ≥ 20/40; 46,25% số mắt có TL

≥ 20/25; 15% số mắt có TL 20/20.

Ở thời điểm 1 năm: 87,5% số mắt có TL ≥ 20/40; 70% số mắt có TL ≥

20/25; 27,5% số mắt có TL 20/20.



63



64



Bảng 3.8. Thị lực sau phẫu thuật chưa chỉnh kính trung bình của nhóm I

theo thời gian (đơn vị logMAR)

Thời gian 1 ngày



1 tuần



1 tháng



3 tháng



6 tháng



1 năm



TL



0,181



0,148



0,138



0,138



0,136



0,136



logMAR

p



± 0,127



± 0,123

< 0,05



± 0,132

< 0,05



± 0,127

< 0,05



± 0,131

< 0,05



± 0,130

< 0,05



Nhận xét: TL trung bình của nhóm I đạt mức cao và ổn định từ thời

điểm 1 tuần sau phẫu thuật, khác biệt với thời điểm 1 ngày, có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05.

3.2.1.2.Thị lực sau phẫu thuật có chỉnh kính của nhóm I

Bảng 3.9. Thị lực sau phẫu thuật có chỉnh kính của nhóm I theo thời gian

(đơn vị Snellen)

Thời

gian



1 ngày



1 tuần



1 tháng



3 tháng



6 tháng



1 năm



62



69



70



71



70



71



≥ 20/25

Khá



(77,5%)

10



(86,25%)

7



(87,5%)

6



(88,75%)

5



20/40 – 20/32

Trung bình



(12,5%)

8



(8,75%)

4



(7,5%)

4



(6,25%)

4



(7,5%)

4



(6,25%)

4



20/63 – 20/50

Kém



(10%)



(5%)



(5%)



(5%)



(5%)



(5%)



0%



0%



0%



0%



0%



0%



Mức thị lực

Tốt



< 20/63



(86,25%) (88,75%)

6

5



Nhận xét: Sau chỉnh kính, TL chủ yếu ở mức tốt ngay từ ngày đầu sau

mổ, tăng lên từ thời điểm 1 tuần và ổn định trong suốt các thời điểm theo dõi

đến 1 năm. Ở thời điểm 1 ngày: 90% số mắt có TL ≥ 20/40; 77,5% số mắt có



65



TL ≥ 20/25; 30% số mắt có TL 20/20. Ở thời điểm 1 năm 95% số mắt có TL ≥

20/40; 87,5% số mắt có TL ≥ 20/25; 62,5% số mắt có TL 20/20.

Bảng 3.10. Thị lực sau phẫu thuật có chỉnh kính trung bình của nhóm I

theo thời gian

Thời



1 ngày



1 tuần



1 tháng



3 tháng



6 tháng



1 năm



TL



0,123



0,074



0,068



0,064



0,066



0,064



logMAR



± 0,105



± 0,102



± 0,104



± 0,103



± 0,104



± 0,103



< 0,05



< 0,05



< 0,05



< 0,05



< 0,05



gian



p



Nhận xét: TL logMAR trung bình của nhóm I đạt mức cao và ổn định

từ thời điểm 1 tuần sau phẫu thuật, khác biệt với thời điểm 1 ngày, có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05.

3.2.2. Nhãn áp

Bảng 3.11. Nhãn áp trước và sau phẫu thuật (mmHg)

Thời



Trước



1



1



1



3



6



1



gian



PT



ngày



tuần



tháng



tháng



tháng



năm



Nhãn



15,16



13,31



13,16



13,10



13,27



12,93



13,10



áp



± 1,61



± 1,37



± 1,35



± 1,25



± 1,17



± 1,10



± 1,25



< 0,05



< 0,05



< 0,05



< 0,05



< 0,05



< 0,05



p



Nhận xét: Nhãn áp trung bình ở các thời điểm sau phẫu thuật đều thấp

hơn trước phẫu thuật và có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Khơng có trường hợp nào xuất hiện tăng nhãn áp trong quá trình theo dõi.



66



3.2.3. Kết quả khúc xạ

3.2.3.1. Kết quả khúc xạ cầu và trụ

Bảng 3.12. Khúc xạ cầu và trụ tại các thời điểm theo dõi (D)

Thời gian



Khúc xạ cầu (D) Khúc xạ trụ (D)



Trước PT



p



- 2,47 ± 0,76



1 ngày



0,33 ± 0,52



- 0,46 ± 0,26



<0,05



1 tuần



0,14 ± 0,54



- 0,36 ± 0,25



<0,05



1 tháng



0,12 ± 0,51



- 0,35 ± 0,24



<0,05



3 tháng



0,12 ± 0,50



- 0,34 ± 0,25



<0,05



6 tháng



0,12 ± 0,49



- 0,35 ± 0,24



<0,05



1 năm



0,12 ± 0,50



- 0,34 ± 0,24



<0,05



Nhận xét: Khúc xạ cầu trung bình ở các thời điểm có xu hướng viễn thị.

Khúc xạ trụ (loạn thị tồn dư) trung bình ở các thời điểm sau phẫu thuật thấp

hơn so với loạn thị GM trước phẫu thuật có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



67



3.2.3.2. Kết quả khúc xạ theo vector loạn thị J0 và J45



Biểu đồ 3.8. Vector loạn thị J0 và J45 trước và sau phẫu thuật 1 năm

Nhận xét: Ở thời điểm 1 năm cả vector J0 và J45 đều giảm rõ rệt so với

trước phẫu thuật.

Với J0 có 100% ≤ 0,5 D

Với J45 có 100% ≤ 0,5 D



68



Bảng 3.13. Phân tích kết quả điều trị loạn thị theo phương pháp Alpin

Thời gian

Thông

số



1 ngày



1 tuần



1 tháng



3 tháng



6 tháng



1 năm



2,26

± 0,7

2,20

±0,80

0,46

±0,26

1,0

±0,20

83,80

±7,00



2,26

±0,7

2,16

±0,84

0,36

±0,24

1,04

±0,14

88,06

±4,52



2,26

±0,71

2,14

±0,79

0,34

±0,23

1,05

±0,14

88,50

±4,90



2,26

±0,71

2,15

±0,79

0,35

±0,23

1,05

±0,13

89,73

±4,94



2,26

±0,71

2,14

±0,79

0,35

±0,22

1,05

±0,13

88,35

±4,79



2,26

±0,71

2,1

±0,79

0,34

± 0,22

1,04

±0,13

88,32

±4,71



%



%



%



%



%



%



TIA

SIA

DV

CI

IS



TIA: Mức khử loạn thị mong muốn do phẫu thuật tạo ra: 2,26 ± 0,71D

SIA: Mức khử loạn thị do phẫu thuật đạt được: ở tất cả các thời điểm đều

đạt mức xấp xỉ TIA. Ở thời điểm 1 năm là 2,15 ± 0,79D

DV: Mức loạn thị cần có thêm để đạt được kết quả mong muốn: cao nhất

1 ngày sau mổ là 0,46 ± 0,26 D. Ở các thời điểm sau đó đều có chỉ số từ

0,34 - 0,36 D.

CI: Hệ số điều chỉnh 1,04 ± 0,13. Tại các thời điểm theo dõi, có xu

hướng cao hơn 1 chỉ ra rằng tồn bộ nhóm nghiên cứu thiểu chỉnh nhẹ, tuy

nhiên phương sai nhỏ cho thấy kết quả đồng đều ở quanh mức 1 chỉ ra khơng

có hiện tượng thặng chỉnh hay thiểu chỉnh quá mức.

IS: Hệ số thành công đều ở mức trên 80% từ thời điểm 1 tuần sau mổ.



69



3.2.4. Kết quả về tính ổn định của kính nội nhãn Acrysof toric

3.2.4.1. Phân bố trục kính nội nhãn toric

Bảng 3.14. Phân bố trục kính nội nhãn toric (%)

Trục kính nội nhãn toric



Số mắt



Tỷ lệ%



Trục đứng



44



55



Trục ngang



27



33,75



Trục chéo



9



11,25



Tổng số



80



100



Nhận xét: Kính nội nhãn được đặt chủ yếu ở trục đứng, sau đó đến trục

ngang. Tỷ lệ đặt kính ở trục chéo rất ít tương ứng với kiểu loạn thị chéo.

3.2.4.2. Mức độ lệch trục kính nội nhãn toric

Mức độ lệch trục kính nội nhãn toric tại các thời điểm được xác định

bằng cách đo trục kính nội nhãn tại thời điểm đó rồi tính sự chênh lệch với

trục kính nội nhãn dự tính đặt trong phẫu thuật

Bảng 3.15. Lệch trục kính nội nhãn toric trung bình ở các thời điểm (độ)

Thời gian



1 ngày



1 tuần



1 tháng 3 tháng



6 tháng



1 năm



Lệch trục



3,33



4,29



4,28



4,26



4,25



4,21



(độ)



± 1,52



± 1,75



± 1,74



± 1,73



± 1,75



± 1,74



Nhận xét: Mức độ lệch trục trung bình thấp nhất ở thời điểm 1 ngày

tăng nhẹ và ổn định ở các thời điểm theo dõi cho đến 1 năm.



70



3.2.4.3. Tỷ lệ các mức độ lệch trục kính nội nhãn toric

Bảng 3.16. Mức độ lệch trục kính nội nhãn ở các thời điểm

Thời



1



1



1



3



6



1



gian

Lệch trục



ngày



tuần



tháng



tháng



tháng



năm



24



20



20



20



21



22



≤ 2 độ



(30%)



(25%)



(25%)



(25%)



(26,25)



(27,5)



73



69



70



71



71



70



(91,25) (86,25) (87,5%)



(88,75)



(88,75)



(87,5%)



100%



100%



100%



100%



Lệch trục

≤ 5 độ



p

>0,05



>0,05



Lệch trục

≤ 10 độ



100%



100%



>0,05



Nhận xét: bảng 3.16 cho thấy khơng có sự khác biệt về tỷ lệ lệch trục

kính ≤ 2o và ≤ 5o ở các thời điểm theo dõi với p > 0,05. Khơng có trường hợp

nào lệch trục tới 10o.

3.2.4.5. Mức độ xoay trục của kính nội nhãn toric

Mức độ xoay trục được xác định bằng sự chênh lệch trục của kính giữa

thời điểm 1 ngày và các thời điểm khám sau đó.

Bảng 3.17. Mức độ xoay của kính nội nhãn toric ở các thời điểm so với

ngày đầu (độ)

Thời gian

Mức xoay trung bình (độ)

so với ngày đầu tiên



1 tuần 1 tháng 3 tháng 6 tháng 1 năm

0,98

± 1,02



p



1,08

± 0,96



1,15

± 1,23



1,22

± 1,14



1,19

± 1,32



> 0,05



> 0,05



> 0,05



> 0,05



Nhận xét: Mức độ xoay kính nội nhãn ở các thời điểm 1 tuần đến 1 năm

đều thấp. Từ thời điểm 1 tuần trở đi, trục IOL ổn định, khơng có sự khác biệt

giữa các thời điểm với p > 0,05

3.2.4.6. Chiều xoay của kính nội nhãn toric



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét: Sau khi chỉnh kính, TL trước phẫu thuật tăng lên. TL > 20/200 ở nhóm I tăng lên 47,5% và nhóm II tăng lên 38,75%. Giữa 2 nhóm không có sự khác biệt với p > 0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×