Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Nước cất 2 lần khử ion

a. Nước cất 2 lần khử ion

Tải bản đầy đủ - 0trang













Rửa giải : 200µL (R3A + R3B/ 3:2).

Thêm vào ống 50µL dung dịch R4, vortex 10s, để yên 1 phút (làm 3 lần).

Thêm 100µL dung dịch R5, vortex 10s, để yên chờ tách lớp.

Thêm 50µL dung dịch R6, vortex 10s, để yên chờ tách lớp.

Rút 100µL dung dịch lớp trên thổi khô. Định mức 1mL bằng pha động. Tiêm.



7. Điều kiện phân tích









Cột : Thermo (250mm x 4.6mm x 5µm)

Tốc độ dòng : 0.6 mL/ phút

Pha động : MeOH (0.1% HCOOH) / H2O (0.1% HCOOH)









Thể tích tiêm : 25µL

Interface : ESI (+), sử dụng tuning file. Các thơng số chính :







Đo với kỹ thuật SRM:

Chất đo đạt



Ion chính



Histamine



284



Ion định lượng

(CE)

138 (18)



Ion xác

nhận (CE)

198 (18)



Q1, Q3

PW

0.7



8. Tính kết quả :

Hàm lượng Biogenic Amine có trong mẫu được tính theo cơng thức sau :

Vdm

X (mg / L) C0 

xf

V



Tube

lens

93



Trong đó :

-



C0 : nồng độ Histamine tính theo đường chuẩn, mg/L

Vdm: thể tích định mức mẫu, mL

V: thể tích mẫu (mL)

f : hệ số pha loãng

Bài 6 - Xác định hàm lượng Amino acid bằng LC/MS/MS



1 Phạm vi áp dụng:

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng Amino acid bằng sắc ký lỏng ghép

khối phổ khối phổ (gọi tắt là LC/MS/MS).



2 Nguyên tắc:

Amino acid trong mẫu được chiết theo phương pháp EZ: faast và định lượng trên máy

LC/MS/MS, giao diện ESI (+).



3 Thiết bị, dụng cụ:

3.1 Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị mẫu:

a. Cân phân tích có độ chính xác 0.1mg

b. Bình định mức 10mL, 50mL

c. Pipet các loại 0.1mL, 0.5mL, 1mL, 2mL, 5mL, 10mL, …

d. Dụng cụ thủy tinh các loại: becher, erlen, …

h. Máy vortex

i. Bộ easy-fast amino acid sample testing kit

3.2 Hệ thống máy LC-MS-MS

a. Hệ thống máy HPLC kết nối với đầu dò MS-MS

b. Cột sắc ký : Thermo (250mm x 4.6mm x 5µm)

c. Cột bảo vệ

4 Hóa chất:

a. Nước cất 2 lần khử ion

b. Methanol

c. Acid formic

d. n-propaniol

e. Bộ easy-fast amino acid sample testing kit

j. HCl

5 Dung dịch chuẩn:

Dung dịch chuẩn gốc (100mg/L): Cân chính xác 1mg từng chất Amino acid vào bình

định mức 10mL. Hòa tan và định mức đến vạch bằng H2O pH3.

Dãy dung dịch chuẩn làm việc (1000, 5000, 10000 µg/L):

- Dung dịch chuẩn làm việc (10000µg/L): Hút chính xác1mL dung dịch chuẩn thứ cấp

(100mg/L) vào bình định mức 10mL. Định mức đến vạch bằng H2O pH3.



- Dung dịch chuẩn làm việc (5000µg/L): Hút chính xác 0.5mL dung dịch chuẩn thứ cấp

(1000µg/L) vào bình định mức 10mL. Định mức đến vạch bằng H2O pH3.

- Dung dịch chuẩn làm việc (1000µg/L): Hút chính xác 0.1mL dung dịch chuẩn làm việc

(50000ng/mL) vào bình định mức 10mL. Định mức đến vạch bằng H2O pH3.

Thực hiện tiếp những bước như cách chuẩn bị mẫu.



6 Chuẩn bị mẫu:

Đối với nền mẫu nước mắm chỉ cần hút V (mL), định mức đến vạch bằng H 2O pH3. Sau đó

tiếp tục thực hiện đến giai đoạn clean-up như trình bày bên dưới

Đối với nền mẫu cá phải qua giai đoạn ủ mẫu cụ thể như sau:

0

 Cân m mẫu vào bơm Teflon, thêm 2g NaOH, 0.5g SnCl 2 và 10mL H2O. Ủ ở 110 C trong

22 giờ.

 Lấy ra, làm lạnh nhanh. Chuyển mẫu vào bình định mức 50mL, định mức tới vạch bằng

nước cất.

 Rút 10mL dung dịch mẫu, chỉnh pH về 2-3. Định mức 20mL bằng nước cất. Ly tâm lấy

phần trong..

Clean-up:





















Lấy 0.1mL mẫu vào ống thủy tinh, thêm 100µL dung dịch n-propanol 10%, vortex.

Cho mẫu qua cột SPE.

Rửa cột : 200µL nước cất.

Rút khơ cột.

Rửa giải : 200µL (R3A + R3B/ 3:2).

Thêm vào ống 50µL dung dịch R4, vortex 10s, để yên 1 phút (làm 3 lần).

Thêm 100µL dung dịch R5, vortex 10s, để yên chờ tách lớp.

Thêm 50µL dung dịch R6, vortex 10s, để yên chờ tách lớp.

Rút 100µL dung dịch lớp trên thổi khô. Định mức 1mL bằng pha động. Tiêm.



7 Điều kiện phân tích:

 Cột : Thermo (250mm x 4.6mm x 5µm).

 Tốc độ dòng : 0.6 mL/ phút.

 Pha động : MeOH (0.1% HCOOH) / H2O (0.1% HCOOH).









Thể tích tiêm : 25µL

Interface : ESI (+), sử dụng tuning file. Các thơng số chính:







Đo với kỹ thuật SRM:

Chất đo đạt

Glycine

Alanine

Serine

Proline

Valine

Threonine

Leucine _ Isoleucine

Methionine

Phenylalanine

Aspartic acid

Glutamic acid

Tryptophan

Cysteine

Lysine

Histidine

Tyrosine

Cystine



Ion chính

204

218

234

244

246

248

260

278

294

304

318

333

336

361

370

396

497



Ion định lượng

102

130

146

156

116

102

171.9

189.77

120

215.7

172

244.7

189.8

169.89

110

135.7

305.5



CE

11

12

10

13

18

17

11

10

24

11

14

15

12

19

32

30

16



Tube lens

89

87

92

84

89

90

88

95

92

88

87

89

97

93

94

112

112



8 Tính kết quả:

Hàm lượng Amino acid có trong mẫu được tính theo cơng thức sau :

Vdm

X ( mg / L) C0 

xf

V

Trong đó:

-



C0 : nồng độ Amino acid tính theo đường chuẩn,.

Vdm: thể tích định mức mẫu, mL

V: thể tích mẫu (mL).

F : hệ số pha loãng



Bài 7 - XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT CHUYỂN HỐ THUỘC NHĨM NITROFURAN TRONG

THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN BẰNG LC/MS/MS



A. GIỚI THIỆU

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp định lượng kháng sinh nhóm nitrofuran và các chất

chuyển hoá (metabolite) tương ứng trong thủy sản (cá, tơm, cua, ghẹ...), sản phẩm thủy sản (chả

giò, bánh cuốn tôm...) và thức ăn chăn nuôi bằng sắc kí lỏng ghép đầu dò khối phổ ba tứ cực (gọi

tắt là LC/MS/MS).

Giới hạn phát hiện của phương pháp cho bốn chất họ Nitrofuran là 0,1 g/Kg.

2. Tài liệu tham khảo

Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa theo:

a. Thermo, application 358, Highly Selective Detection and Identification of Nitrofuran

Metabolites in Honey Using LC-MS/MS

b. US FDA /CFSAN, Determination of Nitrofurans metobolites in shrimp, April 1, 2004

c. Thermo, application 361, Determination of Trace Level Nitrofuran Metabolites in Crawfish

Meat by Electrospray LC-MS/MS on the TSQQuantumDiscoveryMAX

d. Tiêu chuẩn ngành 28TCN 194:2004, Các chất chuyển hoá thuộc nhóm nitrofuran trong thuỷ

sản và sản phẩm thuỷ sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ

3. Công thức



4. Nguyên tắc

Dư lượng liên kết với mơ của các chất chuyển hố nhóm nitrofuran trong sản phẩm thuỷ sản

được thuỷ phân bằng hydrochloric acid loãng để thu được các metabolite tương ứng. Các

metabolite này được dẫn xuất hố với 2-nitrobenzaldehyde. Định tính và định lượng các chất dẫn

xuất bằng thiết bị LC /MS/MS.

B. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

1. Thiết bị



a. Cân phân tích, độ chính xác 0,01 mg

b. Máy ly tâm

c. Máy lắc Vortex.

d. Bộ lọc dung mơi tương thích với màng lọc 0,45 m

e. Màng lọc PTFE (13 mm; 0,45 m)

f. Máy pH

g. Ống ly tâm 50 mL, polypropylen, có nắp đậy

j.



Bình định mức (CCX A): 10 mL



k. Pipet vạch (CCX A): 0,1 mL; 0,5mL; 1mL

l.



Pipet bầu (CCX A): 1 mL; 2 mL; 5 mL



m. Dụng cụ thủy tinh các loại: ống nghiệm 10 mL có nắp đậy, bình nón,…

n. Tủ ấm (có thể điều chỉnh được khoảng nhiệt độ 37±20C).

o. Hệ thống thổi khô bằng khí nitơ hoặc cơ quay chân khơng

2.



Hệ thống LC/MS/MS



a. Hệ thống sắc kí lỏng: gồm bơm (MS pump plus) và hệ thống tiêm mẫu tự động

(Surveyor Autosampler plus) kết nối với đầu dò khối phổ ba tứ cực (TSQ Quantum access).

b. Cột sắc kí lỏng pha đảo Phenomenex gemini C18, 150 x 2.1 mm, 3 m, hay tương

đương, Cột bảo vệ pha đảo C18

C. HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH THỬ

1. Hóa chất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Nước cất 2 lần khử ion

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×