Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cột: Ultra In DB5MS (30 m x 0.25 mm x 0.25 µm) hoặc tương đương.







3 Hóa chất & chất chuẩn

Hóa chất









Benzene, tinh khiết GC

Benzene D6, tinh khiết GC

Methanol (MeOH), tinh khiết GC



Dung dịch chuẩn







Dung dịch chuẩn benzene 3.72 mg/l

Dung dịch nội chuẩn Benzene D6 nồng độ 20 mg/l; 200mg/l



4 Phương pháp tiến hành

4.1 Xây dựng đường chuẩn trên nền mẫu

Pha chuẩn và nội chuẩn thứ cấp



Hóa chất

Benzene

Benzene D6



V chuẩn gốc

(ml)



V định mức

(ml)



C gốc

(ppm)



C thứ cấp

(ppm)



1



10



3.72



0.375



0.3



10



20



0.6



0.1



10



200



2



Dãy chuẩn gồm 3 điểm hoặc nhiều hơn

Hút 5000µl mẫu vào ống headspace đã được đánh số, thêm theo thứ tự mỗi ống 0, 50, 100

200 µl dung dịch chuẩn trên. Thêm vào mỗi ống 25µl dung dịch nội chuẩn trên. Bổ sung

methanol vào mỗi lọ sao cho thể tích methanol trong mỗi ống là 225µl.

Bảng tóm tắt

STT

1

2

3

4



V(µl)

Mẫu

5000

5000

5000

5000



Chuẩn

0

50

100

200



Nội chuẩn

25

25

25

25



MeOH

200

150

100

0



Trên ngun tắc là tổng thể tích sau khi cho Methanol là 225µl, nhưng vì nội chuẩn 20ppm

do để khá lâu nên kết quả chạy sắc đồ tương đối khơng tốt. Do đó cho thêm nội chuẩn nồng độ

2ppm (pha từ nội chuẩn gốc 200ppm) có thể tích là 25µl

 Tổng thể tích sau khi cho Methanol vào là 250µl



4.2 Cách chuẩn bị mẫu:

Benzene là hợp chất hữu cơ có khả năng bay hơi nhanh, rất dễ mất vì vậy việc thao tác lấy

mẫu phải nhanh và cẩn thận.

Trước khi lấy mẫu phân tích phải ngâm mẫu trong nước đá hoặc đặt trong tủ lạnh nữa giờ.

Ngâm ống headspace trong nước đá trước khi cho mẫu vào.

4.3 Tiến hành phân tích

Ủ ống chứa mẫu ở 50oC trong 5 phút để tạo cân bằng giữa hai pha lỏng và hơi trong ống.

Dùng kim 2.5 ml headspace hút 500µl pha hơi từ ống Headspace. Tiêm trực tiếp vào máy

GCMS bằng autosampler (AOC 5000 Auto Injector).

4.4 Tính tốn kết quả: dùng phương pháp ngoại suy từ đồ thị

4.5 Điều kiện phân tích

Điều kiện trên sắc ký khí:





Cột sắc ký: Ultra In DB5MS 30m x 0.25m x 0.25 mm







Chương trình nhiệt:

32oC

32oC (2.5oC/phút)

35oC (20oC/phút)



------> 32oC(4 phút)

------> 35oC (0phút)

------> 250oC ( 2 phút)



Injection Temp

Injection mode

Thể tích bơm

Tốc độ dòng

Pressure

Tốc độ khí mang chung

Tốc độ dòng Purge

Tỉ lệ Split

Flow Control Mode

Linear Velocity

Điều kiện của đầu dò MS:

Ionization mode

Detector Voltage

Interface Temp

Ion Source Temp

Solvent Cut Time

Detector Gain Mode

Detector Gain

Threshold

Chế độ chạy ( ACQ Mode )



200oC

Split

1µL

0.80 ml/phút

30.5 kPa

47 mL/ phút

3.0 mL/phút

-1.0

Linear Velocity

32.1 cm/sec

SEI hoặc EI

1.3 kV, Absolute(SEI), 0.95 kV, Absolute(EI)

250oC

200oC

0.5 phút

Absolute

1.00 kV

0

Scan hoặc SIM



Điều kiện của đầu dò Headspace: cách thiết lập được hướng dẫn trên thiết bị trong q

trình thí nghiệm



4.6 Kết quả phân tích

Kết quả phân tích được tính bằng cách dựa vào đường chuẩn được xây dựng theo tỉ lệ

chuẩn benzene và nội chuẩn benzene D6

1 ion định lượng: m/z = 78

Hợp chất Benzen

3 ion xác nhận: m/z = 77; 78



 Kết quả thực hành phân tích :



Am/z= 77



Am/z= 78



A77/A78



Chuẩn 1 (ppb)



2429



10761



0.225



Mẫu



199



1052



0.189



 Chất đang khảo sát trong mẫu chính là Benzen

Đường chuẩn



Phương trình đường chuẩn



STT



Nồng độ C



A(78)



A(84)



A(78)/A(84)



1



0.0744



10761



9621



0.225723



2



0.1488



21029



10074



0.224927



3



0.2976



43595



9477



0.239225



a



b



R2



15.782



-0.1378



0.9963



 Dùng phương pháp ngoại suy, ta suy ra được hàm lượng benzen trong mẫu nước ngọt có

nồng độ 0.008731ppm

 Nồng độ quá thấp xem như không phát hiện



Bài 5 - Định lượng Chloramphenicol trong thủy sản

bằng phương pháp LC/MS/MS

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng để định lượng chloramphenicol (CAP) trong thủy sản (cá, tôm,

…) và các sản phẩm thủy sản (chả, há cảo, bánh,…) bằng kỹ thuật LC-MS/MS.

Với nền mẫu là thủy sản và các sản phẩm thủy sản: giới hạn phát hiện của phương pháp là

0,010 g/kg, phù hợp với yêu cầu châu Âu: MRL 0,3 ppb. Giới hạn định lượng của phương pháp

là 0,036 g/kg.

2 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

2.1 Dụng cụ











Bình quả lê 100 mL

Bình định mức: 10 mL, 100 mL

Pipet vạch: 0,1 mL, 0,5 mL, 1 mL,

2mL, 5 mL



Pipet bầu: 1 mL, 2 mL, 5 mL

Dụng cụ thủy tinh các loại: becher,

erlen, …









2.2 Thiết bị

Bể siêu âm

Hệ thống cô quay chân









khơng



Máy vortex

Hệ thống thổi khơ khí N

Hệ thống máy LC-











Máy ly tâm

Cân phân tích độ chính









MS/MS ba tứ cực



xác 0,1 mg

2.3 Hóa chất và dung dịch thư















Hóa chất

Nước cất 2 lần khử ion

Methanol HPLC

Ethyl acetate, ACS











Hexane, ACS

Natriclorua

Acid formic, HPLC



Dung dịch thử

Dung dịch NaCl 4%

Dung dịch pha động

- Methanol: đánh siêu âm trước khi sử dụng

- Nước cất 2 lần khử ion



2.4 Chuẩn và nội chuẩn

Chuẩn gốc CAP 100 ppm



Nội chuẩn CAP-D5 10 ppm

Dung dịch chuẩn – nội chuẩn thứ cấp

 Chuẩn thứ cấp (1 ppm): Hút chính xác 0,1 mL chuẩn CAP định mức đến vạch 10

mL bằng MeOH



Nội chuẩn thứ cấp (1ppm): Hút 1 mL CAP-D5 định mức 10 mL bằng

MeOH

Dung dịch chuẩn làm việc

 Chuẩn làm việc (10 g/L): Hút 0,1 mL chuẩn thứ cấp định mức đến vạch 10 mL

bằng MeOH

 Nội chuẩn làm việc (10 g/L): Hút 0,1 mL dung dịch nội chuẩn thứ cấp định mức

đến vạch 10 mL bằng MeOH

Pha dãy chuẩn (0,2; 0,5; 1 ng/mL)

 Lấy 1 mL CAP-D5 cho vào các bình định mức 10 mL





 Hút chính xác 0,3; 0,75; 1,5 mL dung dịch CAP làm việc cho vào bình định mức

trên và định mức đến vạch bằng pha động MeOH



3 Phân tích

3.1 Xư lý mẫu

Chuẩn bị mẫu:





Cân m (g), xoay nhuyễn và đồng nhất mẫu







Cho vào ống ly tâm 50 mL







Hút 1 mL đồng vị CAP-D5 nồng độ 1ppb cho vào mẫu



Tách chiết và làm sạch:

m (g) + 1mL chuẩn đồng vị

+ 30 mL ethyl acetate

siêu âm 15 phút,

ly tâm 15 phút ở tốc độ 5000v/ph



Gạn dịch trong bình quả lê 100 mL

(Lặp lại bước trên)



cô quay chân không ở 50oC

+ 1 mL MeOH

Vortex, chuyển sang ống ly tâm 50 mL



Tráng rữa lại bình 2 lần, mỗi lần bằng 10 mL ddNaCl 4%

+ 15 mL hexane

vortex, ly tâm 5 ph ở 5000 vòng/ph

+ 15 mL ethyl acetate



rút bỏ lớp n-hexane ở trên

(lặp lại bước trên)



vortex, ly tâm 15 ph ở 5000 vòng/ph

cơ quay ở 50oC đến cạn



lấy lớp trên cho vào bình cầu,

Vortex, lọc qua 0.45 m

lặp lại bước trên

Hòa cặn bằng 1 mL hh pha động

Vial và tiêm vào LC-MS-MS



3.2 Chuẩn bị sắc ký

Thơng số chính:







Scan events:

c SRM Micro Scan 1

Parent

Center

Width

320.940 151.900 0.500



Time

0.200



CE

12



Q1 PW

0.70



Q3 PW

0.70



Tube Lens

70



c SRM Micro Scan 1

Parent

Center

Width

320.940 194.000 0.500



Time

0.200



CE

12



Q1 PW

0.70



Q3 PW

0.70



Tube Lens

70



c SRM Micro Scan 1

Parent

Center

Width

325.960 156.907 0.500



Time

0.200



CE

19



Q1 PW

0.70



Q3 PW

0.70



Tube Lens

70





















Pha động

Cột SK: cột Agilent 2.1 x 50 mm

Phase A: MeOH

Phase B: H2O

Chương trình gradient mobile phase:



4 Kết quả phân tích

4.1 Kết quả chạy chuẩn

Ty lệ



Chuẩn



m/z 194



m/z 152



m/z 156



Chuẩn 1



525



1957



10218



0.2682678



Chuẩn 2



2125



6472



11020



0.3283375



Chuẩn 3



3563



8003



7591



0.445208



Chuẩn dd1

Chuẩn dd2

Chuẩn MP



4063

5219

7727



10976

12112

16737



9428

10449

11910



0.3701713

0.430895

0.4616717



194/152



152/156

0.19152

5

0.58729

6

1.05427

5

1.164192

1.159154

1.40529



Cchuẩn

ppb

0.2

0.5

1



Khoảng sai số cho phép của tỷ lệ ion xác nhận và ion định lượng (194/152)

Min

0.288069



T.bình tỷ lệ

0.384091878



Max

0.480115



Kết luận: bằng phương pháp ngoại suy, hàm lượng CAP có trong mẫu C = 0,007803 ppb.

 Nồng độ thấp, xem như không phát hiện.





Dựng lại đường chuẩn qua góc tọa độ

Nồng độ

0.00



Tỷ lệ 152/156

0



0.21

0.51

1.01



0.191525

0.587296

1.054275



4.2 Kết quả chạy mẫu

Mẫu



m/z 194



m/z 152



m/z 156



1

2



0

27440



0

54902



14836

10219



Ty le

194/152

152/156

0

0.50

5.37



Cchuan

ppb

0

5.715



 Mẫu 1 khơng phát hiện

 Vậy chỉ có thể tính hàm lượng Cap có trong mẫu 2 như sau:

Hàm lượng CAP có trong mẫu được tính theo cơng thức:

C = (Co x 1)/m

Trong đó: - Co là nồng độ CAP tính được từ đường chuẩn, g/L

- m là lượng cân, g

Mẫu

2



m (g)

2.009



C (g/kg)

2.844



Hiệu suất thu hồi (H%)

76.2%



Bài 6 - Xác định hàm lượng Histamine bằng phương pháp LC/MS/MS



1. Phạm vi áp dụng:

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng histamie bằng sắc ký lỏng ghép

khối phổ khối phổ (gọi tắt là LC/MS/MS).



2. Nguyên tắc:

Histamine trong mẫu được chiết theo phương pháp EZ:faast và định lượng trên máy

LC/MS/MS, giao diện ESI (+).

3. Thiết bị, dụng cụ :

3.1 Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị mẫu :

a. Cân phân tích có độ chính xác 0.1mg

b. Bình định mức 10mL, 50mL

c. Pipet các loại 0.1mL, 0.5mL, 1mL, 2mL, 5mL, 10mL, …



d. Dụng cụ thủy tinh các loại: becher, erlen, …

e. Máy vortex

f. Bộ easy-fast amino acid sample testing kit

3.2 Hệ thống máy LC-MS-MS

a. Hệ thống máy HPLC kết nối với đầu dò MS-MS

b. Cột sắc ký : Thermo (250mm x 4.6mm x 5µm)

c. Cột bảo vệ

4. Hóa chất :

a. Nước cất 2 lần khử ion

b. Methanol

c. Acid formic

d. n-propaniol

e. Bộ easy-fast amino acid sample testing kit

g. HCl

5. Dung dịch chuẩn :



Dung dịch chuẩn gốc (100mg/L): Cân chính xác 1mg Histamine vào bình định mức

10mL. Hòa tan và định mức đến vạch bằng H2O pH3.



Dung dịch chuẩn thứ cấp (1000µg/L) : Hút chính xác 0.1mL dung dịch chuẩn gốc

(100mg/L) vào bình định mức 10mL. Định mức đến vạch bằng H2O pH3.





Dãy dung dịch chuẩn làm việc (50, 100, 500 µg/L) :

- Dung dịch chuẩn làm việc (500µg/L): Hút chính xác 5mL dung dịch chuẩn thứ cấp

(1000µg/L) vào bình định mức 10mL. Định mức đến vạch bằng H2O pH3.





- Dung dịch chuẩn làm việc (100µg/L): Hút chính xác 1mL dung dịch chuẩn thứ cấp

(1000µg/L) vào bình định mức 10mL. Định mức đến vạch bằng H2O pH3.



- Dung dịch chuẩn làm việc (50µg/L): Hút chính xác 0.5mL dung dịch chuẩn thứ

cấp(1000µg/L) vào bình định mức 10mL. Định mức đến vạch bằng H2O pH3.

Thực hiện tiếp những bước như cách chuẩn bị mẫu.



6. Chuẩn bị mẫu :

Rút khoảng 0.1 mL mẫu thử vào bình định mức 10mL. Định mức đến vạch bằng H 2O

pH3. , vortex.

Clean-up :

 Lấy Vpt mẫu vào ống thủy tinh, thêm 100µL dung dịch n-propanol 10%, vortex.

 Cho mẫu qua cột SPE.

 Rửa cột : 200µL nước cất.

 Rút khơ cột.















Rửa giải : 200µL (R3A + R3B/ 3:2).

Thêm vào ống 50µL dung dịch R4, vortex 10s, để yên 1 phút (làm 3 lần).

Thêm 100µL dung dịch R5, vortex 10s, để yên chờ tách lớp.

Thêm 50µL dung dịch R6, vortex 10s, để yên chờ tách lớp.

Rút 100µL dung dịch lớp trên thổi khô. Định mức 1mL bằng pha động. Tiêm.



7. Điều kiện phân tích









Cột : Thermo (250mm x 4.6mm x 5µm)

Tốc độ dòng : 0.6 mL/ phút

Pha động : MeOH (0.1% HCOOH) / H2O (0.1% HCOOH)









Thể tích tiêm : 25µL

Interface : ESI (+), sử dụng tuning file. Các thơng số chính :







Đo với kỹ thuật SRM:

Chất đo đạt



Ion chính



Histamine



284



Ion định lượng

(CE)

138 (18)



Ion xác

nhận (CE)

198 (18)



Q1, Q3

PW

0.7



8. Tính kết quả :

Hàm lượng Biogenic Amine có trong mẫu được tính theo cơng thức sau :

Vdm

X (mg / L) C0 

xf

V



Tube

lens

93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tài liệu tham khảo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×