Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Điều kiện phân tích

2 Điều kiện phân tích

Tải bản đầy đủ - 0trang

3 Dung dịch chuẩn

Dung dịch chuẩn transfat: dung dịch 500 mg/l trong hexan

4 Hệ thống máy GC-FID

Máy GC-FID 2010 (Shimadzu): cột TR-FAME 60m x 0.25mm ID,0.25m,đầu dò FID, bộ

tiêm mẫu tự động AOC-20i, khí mang là H2 & N2.

Phần mềm xử lý tín hiệu GC-FID Solution

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

1 Xây dựng dãy chuẩn

Xây dựng 4 điểm chuẩn

Chuẩn gốc 500mg/l



2



Nồng độ (mg/l)

5

10



20



 Bước 1: Pha chuẩn thứ cấp đều có nồng độ là 50ppm trong hexane định

mức 10 ml như sau



Hóa chất

Chuẩn gốc

methyl 500mg/l







V chuẩn gốc (ml)



V định mức (ml)



Trans-9



1



10



Trans-9,12



1



10



Bước 2: Pha chuẩn làm việc có nồng độ như sau từ chuẩn thứ cấp



Hóa chất



Trans-9



Trans-9,12



Nồng độ

(ppm)



Thể tích hút từ chuẩn

50ppm (mL)



2



0.4



5



1



10



2



20



4



2



0.4



5



1



10



2



20



4



Định mức



10mL



10mL



2 Chuẩn bị mẫu

1 g mẫu cá basa

đồng nhất



ống ly tâm 50 ml

2mL C2H5OH 96%

10 ml HCl:H2O(1:1)

Ủ 40 phút ở 80°C

về t° phòng

+ 10mL C2H5OH 96%

+ 20mL hh (petroleum ether:diethyl ether =5:5)

Vortex 3-5 phút

Ly tâm 5phút ở 5500 v/phút

10mL



Lấy phần dịch trong bên trên vào bình cầu 250mL

(chiết 2 lần)

thổi khơ bằng N2

Methyl hóa

10mL NaOH 0.5M

(1g NaOH pha trong 50mL MeOH

Đun hoàn lưu trên bếp cách thủy 5-10 phút

5mL BF3 trong hexane phản ứng 15

phút

5mL hexane phản ứng 5 phút

tắt bếp, để nguội



chiết lớp trên

định mứcbằng 10ml hexane



lọc, tiêm vào GC/FID



Bài 4 - Nhận danh và định lượng Benzene trong nước giải khát

bằng kỹ thuật sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS)

A Giới thiệu chung

1 Tổng quát về Benzene

Benzen được sử dụng rộng rãi trong đời sống, là một dung môi quan trọng trong công

nghiệp, là chất để điều chế dược phẩm, cao su tổng hợp, thuốc nhuộm,...Tuy nhiên dưới những

tác dụng độc hại do benzene gây ra như: gây choáng váng, mệt mỏi, mất sáng suốt, gây thiếu

máu, ung thư máu,… đã giúp mọi người có cái nhìn thận trọng hơn khi sử dụng những sản phẩm

có chứa hàm lượng benzen

2 Phạm vi áp dụng

Phương pháp này được áp dụng để nhận danh và định lượng benzene có trong mẫu nước

giải khát bằng GCMS.

Ngoài ra, phương pháp này cũng áp dụng để nhận danh và định lượng một số hợp chất dễ

bay hơi trong nhiều nền mẫu khác nhau.

3 Nguyên tắc phương pháp

Nhận danh benzene dựa trên thư viện phổ chuẩn, kèm theo máy GCMS kết hợp với thời

gian lưu và khối phổ của dung dịch chuẩn benzene.

Mẫu được lấy vào ống Headspace, gia nhiệt ống để tạo cân bằng giữa hai pha lỏng và hơi.

Hút một thể tích pha hơi tiêm vào máy GCMS.

Định lượng benzene có trong mẫu nước giải khát trên cơ sở xây dựng đường chuẩn theo tỉ

lệ cường độ mũi benzene với tỉ lệ cường độ nội chuẩn benzene D6

4. Tài liệu tham khảo

Determination of Benzene in Soft Drinks and Other Beverages-Document accessed at

website

http://www.fda.gov/Food/FoodSafety/FoodContaminantsAdulteration/ChemicalContaminan

ts/Benzene/ucm055179.htm

http://en.wikipedia.org/wiki/Benzene

B Phương pháp và định lượng

1 Thiết bị - dụng cụ





















Vial Heaspce dung tích 20 ml

Bình định mức (CCX A): 10ml

Pipet vạch (CCX A): 1 ml, 5 ml

Pipet bầu (CCX A): 5 ml

Các dụng cụ thủy tinh cần thiết khác: ống nghiệm 10 mL có nắp đậy, bình nón,…

Hệ thống thổi khơ bằng khí nitơ

Găng tay, khẩu trang

Tủ hút

Cân phân tích độ chính xác 0.00001 mg



2 Hệ thống GCMS



Hệ thống GCMS bao gồm máy sắc ký khí GC2010, đầu dò khối phổ MS-QP2010 và bộ

tiêm mẫu tự động AOC-5000 (Shimadzu) hoặc tương đương, phần mềm tính tốn GCMS

Solution, thư viện NIST 2005



Cột: Ultra In DB5MS (30 m x 0.25 mm x 0.25 µm) hoặc tương đương.







3 Hóa chất & chất chuẩn

Hóa chất









Benzene, tinh khiết GC

Benzene D6, tinh khiết GC

Methanol (MeOH), tinh khiết GC



Dung dịch chuẩn







Dung dịch chuẩn benzene 3.72 mg/l

Dung dịch nội chuẩn Benzene D6 nồng độ 20 mg/l; 200mg/l



4 Phương pháp tiến hành

4.1 Xây dựng đường chuẩn trên nền mẫu

Pha chuẩn và nội chuẩn thứ cấp



Hóa chất

Benzene

Benzene D6



V chuẩn gốc

(ml)



V định mức

(ml)



C gốc

(ppm)



C thứ cấp

(ppm)



1



10



3.72



0.375



0.3



10



20



0.6



0.1



10



200



2



Dãy chuẩn gồm 3 điểm hoặc nhiều hơn

Hút 5000µl mẫu vào ống headspace đã được đánh số, thêm theo thứ tự mỗi ống 0, 50, 100

200 µl dung dịch chuẩn trên. Thêm vào mỗi ống 25µl dung dịch nội chuẩn trên. Bổ sung

methanol vào mỗi lọ sao cho thể tích methanol trong mỗi ống là 225µl.

Bảng tóm tắt

STT

1

2

3

4



V(µl)

Mẫu

5000

5000

5000

5000



Chuẩn

0

50

100

200



Nội chuẩn

25

25

25

25



MeOH

200

150

100

0



Trên ngun tắc là tổng thể tích sau khi cho Methanol là 225µl, nhưng vì nội chuẩn 20ppm

do để khá lâu nên kết quả chạy sắc đồ tương đối khơng tốt. Do đó cho thêm nội chuẩn nồng độ

2ppm (pha từ nội chuẩn gốc 200ppm) có thể tích là 25µl

 Tổng thể tích sau khi cho Methanol vào là 250µl



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Điều kiện phân tích

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×