Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Thử Nghiệm Phòng Vỏ (Quelling test)

b. Thử Nghiệm Phòng Vỏ (Quelling test)

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Nuôi cấy phân lập:



  Các thử nghiệm xác định:

a. Thử nghiệm Optochin (nhạy cảm với optochin):

Nguyên tắc

Pneumococcus nhạy cảm với optochin thử nghiệm này được áp dụng để phân biệt Pneumococcus và các Streptococci tiêu huyết

α khác (S. viridans), ...

Cách tiến hành

Dùng que tampon lấy vi khuẩn Streptococci tiêu huyết α trong MT nuôi cấy trãi đều lên mặt thạch máu. Chờ mặt thạch khô, đặt

0

khoanh giấy kháng sinh có tẩm 5µg optochin. Ủ 37 C/18-20 giờ trong bình nến.

Đọc kết quả

Xung quanh khoanh giấy optochin xuất hiện vòng vơ khuẩn với đường kính ≥ 14mm → thử nghiệm (+). Kết luận: Vi khuẩn

Pneumococcus



b.Thử nghiệm tan trong muối mật (Bile solubility):

1/  Từ nuôi cấy thuần và mới (18-24 giờ), tạo 0,5 ml canh khuẩn trong nước muối

sinh lý tương đương độ đục 0,5 Mc Farland.

2/  Chia đôi canh khuẩn vào 2 ống nghiệm (0,25ml/1 ống), sau đó cho tiếp vào 1

ống canh khuẩn 0,25ml NaCl 0,9%, ống kia cho 0,25ml muối mật 2%

0

(deoxycholate), lắc nhẹ, ủ 35-37 C/ 2 giờ.

3/  Theo dõi sự ly giải tế bào vi khuẩn trong ống có muối mật sau 2 giờ ủ, nếu ống

có muối mật trở nên trong, hết đục là dương tính.

  



 b.Thử



nghiệm tan trong muối mật (Bile solubility):



Nếu thực hiện trực tiếp thử nghiệm tan trong muối mật với khuẩn lạc

nghi ngờ ở trên thạch máu, phải sử dụng dung dịch sodium deoxycholate

10%, đọc kết quả sau 15-20 phút nếu là phế cầu khuẩn, khuẩn lạc sẽ biến

mất hoặc dẹt hẳn xuống do bị ly giải, trong khi khuẩn lạc liên cầu không bị

muối mật tác động.   



c. Thử nghiệm ngưng kết trên phiến kính:

Dựa trên nguyên lý của phản ứng kết hợp kháng nguyên vỏ của phế cầu với kháng thể đặc hiệu

tương ứng tạo sự ngưng kết. Trên thị trường thương mại các sinh phẩm sử dụng cho thử nghiệm ngưng

kết trên phiến ln có sẵn, giúp cho việc xác định các khuẩn lạc nghi ngờ có phải là phế cầu hay khơng. Ví

dụ, bộ kit Slidex Pneumo của Vitek Systems Inc. hay Pneumoslide của BBL Microbiology Systems,

Cockeysville, MD. Phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của Nhà sản xuất.



VI. PHỊNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ



1.



Phòng bệnh



Phòng bệnh bằng vac – xin polysaccharid vỏ

phế cầu.



VI. PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc là cách ly người bệnh







Để tránh phát triển thành dịch thì khơng nên tập trung đơng người tại nơi có nhiều người mắc bệnh, trẻ em có

thể bị lây nhiễm chéo tại bệnh viện nếu cùng phòng điều trị có trẻ mắc căn bệnh này, cho nên những trường hợp

nhẹ thì nên điều trị ngoại trú.







Nên có một mơi trường sống trong lành cho trẻ, không nên cho trẻ đến những nơi đông người, cho trẻ ăn đủ

chất dinh dưỡng… để nâng cao sức đề kháng.







Để trẻ có cơ thể ln khỏe mạnh trong mùa đơng, cần chăm sóc và tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ, để có thể

chống chọi với các loại bệnh



VI. PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ



2. Điều trị







Cần điều trị sớm.







Phế cầu nhạy cảm với erythromycin, penicillin, ampicillin,

chloramphenicol, bactrim.







Thử kháng sinh đồ



Kháng sinh đồ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Thử Nghiệm Phòng Vỏ (Quelling test)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×