Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. CẤU TẠO KHÁNG NGUYÊN

III. CẤU TẠO KHÁNG NGUYÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

IV. BỆNH LÝ

Phế cầu khuẩn có thể gây viêm mũi-họng (nasopharyngitis), viêm tai giữa, viêm xoang. Viêm phổi thùy (thường xảy ra ở người 30-50 tuổi),

viêm tiểu thùy phổi (thường xảy ra ở trẻ em, người lớn > 50 tuổi), viêm phế quản-phổi, nhiễm khuẩn huyết dẫn tới viêm màng não, viêm nội

tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, hoặc gây apxe ở nhiều tổ chức khác trong cơ thể.



1. Cơ chế gây bệnh:



 Vỏ polysaccarit là yếu tố bảo vệ vi khuẩn tránh được sự thực bào từ các đại thực bào – là yếu tố quan trọng giúp vi khuẩn tồn tại và

phát triển để gây bệnh.



 Pneumolysin là chất phá huỷ tế bào nội mô phổi, phá vỡ hàng rào nội mô ngăn cách phế nang và máu do đó phế cầu có thể tràn từ các

phế nang vào máu (là nguyên nhân dẫn tới các triệu chứng nặng như khởi phát đột ngột rầm rộ, phù quink não, đông máu nội mạch rải

rác...)



 Protêin A trên bề mặt tế bào vi khuẩn giúp phế cầu bám dính vào tế bào biểu mô phế quản, tạo điều kiện cho sự xâm lấn

sâu hơn xuống đường hô hấp dưới.



 Enzym (men) phân huỷ IgA (sIga protease) giúp phế cầu tồn tại được ở hầu họng.





Cấu trúc kháng nguyên liên quan tới phân loại và độc lực: Vỏ polysaccharide là cơ sở duy nhất cho sự phân loại và là yếu

tố độc lực duy nhất được biết.







Vỏ ức chế sự thực bào, tạo điều kiện cho vi khuẩn tồn tại, nhân lên trong tổ chức vật chủ và sinh bệnh. Vỏ kích thích tạo

kháng thể đặc hiệu lồi, có tính bảo vệ vật chủ thông qua việc tăng khả năng thực bào, giết vi khuẩn ngay ở trong tế bào

bởi các bạch cầu đa nhân.



2. Đường lây truyền

- Ngoại sinh: chủ yếu lây từ những người đang có bệnh hay người lành mang vi khuẩn sang những người nhạy cảm mà có

sức đề kháng với phế cầu đang bị giảm vì nhiễm virut, dị ứng, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, suy nhược nói chung. Bệnh

nhân cắt lách hoặc thiếu máu hồng cầu hình liềm là những người nhạy cảm đặc biệt với các bệnh do phế cầu.

- Nội sinh: từ một người lành mang vi khuẩn vùng mũi-họng chuyển thành người bệnh do sức đề kháng giảm bởi các yếu tố

được nêu ở trên.



3. Các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra

Viêm màng não









Phế cầu gây viêm màng não thường xuất phát từ niêm mạc hầu họng.

Trong các bệnh do vi khuẩn này gây nên, viêm màng não được xem là bệnh

khó phát hiện nhất.







Khi thấy trẻ xuất hiện các triệu chứng như nhức đầu dữ dội, dễ nôn, bỏ bú,

quấy khóc, khó thở, da tím tái, co giật..., nên đưa trẻ đến bệnh viện để được

các bác sĩ khám và thực hiện xét nghiệm nếu cần để chẩn đoán bệnh.



3. Các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra

Viêm màng não

Viêm màng não do vi khuẩn nói chung và phế cầu nói riêng có thể gây

ra các biến chứng như:







Tổn thương các dây thần kinh sọ não, viêm tắc tĩnh mạch,







Viêm quanh mạch máu não... Gây tắc nghẽn dịch não tủy,







Viêm khớp viêm màng trong tim, viêm màng ngoài tim, viêm phổi,

viêm thận...



Viêm phổi









Viêm phổi do phế cầu là tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Đây là một loại vi khuẩn gây bệnh thường lưu trú tại vùng mũi họng

không chỉ ở người bệnh mà ngay cả ở một số người khỏe mạnh.







Vi khuẩn phế cầu có thể lây truyền từ người này sang người khác qua

đường khơng khí khi hắt hơi, ho.







Bệnh nhân thường có những biểu hiện cấp tính như sốt cao, đau ngực,

ho nhiều... có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thời.



Viêm phổi

Khơng chỉ gây viêm phổi, phế cầu còn có thể xâm nhập sâu hơn vào

cơ thể gây ra nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não. người cao tuổi,

trẻ nhỏ, người có bệnh tim, phổi hoặc gan, thận, nghiện rượu hoặc

ung thư... có nguy cơ mắc bệnh cao.



Nhiễm trùng huyết



 Nhiễm trùng huyết do phế cầu xâm nhập vào máu gây sốc

nhiễm trùng.



 Đây là hiện tượng vi khuẩn từ đường hô hấp hoặc tai giữa

xâm nhập vào máu gây bệnh toàn thân nặng.



 25-30% bệnh nhân bị viêm phổi do phế cầu có khả năng bị

nhiễm trùng huyết..



 Triệu chứng bao gồm: sốt cao đột ngột, lạnh run, nhịp tim

nhanh, thay đổi trạng thái tâm thần, rối loạn đông máu, giảm

lượng nước tiểu…



Nhiễm trùng huyết



 Cũng như 2 bệnh nguy hiểm ở trên, với nhiễm trùng huyết,

việc tiêm vắc-xin phòng ngừa vi khuẩn phế cầu sẽ giúp mẹ

chủ động ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ cho con.



 Khi trẻ mắc các bệnh hô hấp, nên đưa trẻ đi khám bác sĩ và

điều trị dứt điểm, tránh để bệnh kéo dài .



V. PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐỐN

1. Chẩn đốn trực tiếp

a/ Nhuộm Gram:



 Phế cầu thường xếp đơi hình mắt kính hay ngọn nến, cũng

có thể đứng đơn lẻ, tạo chuỗi ngắn, bắt màu Gram dương.



 Tính bắt màu Gram dương có thể bị mất do bệnh phẩm để

quá lâu, môi trường không đủ chất dinh dưỡng hay bệnh

nhân đã dùng nhiều kháng sinh.



b. Thử Nghiệm Phòng Vỏ

(Quelling test)

Ngun tắc

Pneumococcus có vỏ là yếu tố gây bệnh. Vỏ có thể phồng to ra khi gặp kháng huyết thanh chuyên biệt.



Cách tiến hành













Nhỏ một giọt dịch bệnh phẩm (đàm, dịch não tủy hoặc huyền dịch vi khuẩn…) lên trên lame.

Nhỏ một giọt kháng nguyên huyết thanh chuyên biệt bên cạnh.

Dùng vòng cấy trộn đều 2 giọt để hòa lẫn vi khuẩn và kháng huyết thanh.

Thêm một khuyên cấy xanh methylen.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. CẤU TẠO KHÁNG NGUYÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×